Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_le_thi_hong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm
- TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIỚI THIỆU CÁC LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG TÌM HIỂU VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI. I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần 25 và kế hoạch của tuần 26; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết được một số lễ hội truyền thống tại địa phương (Nghi Xuân nói chung và Tiên Điền nói riêng) - Biết được lợi ích khi tham gia các hoạt động xã hội (tham gia lễ hội, tham gia hoạt động nhân đạo hoặc tham gia những hoạt động do địa phương phát động, ) - Tự hào về quê hương, có ý thức giữ gìn, bảo vệ nét đẹp văn hoá của địa phương. * Giáo dục QCN: TE có quyền được tham gia hoạt động xã hội; quyền vui chơi, giải trí và bổn phận giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc, II. Đồ dùng dạy học Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều Liên đội trưởng điều hành chào hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, Đội cờ, hát quốc ca, đội ca. cờ đỏ. - Đội cờ đỏ nhận xét - GV trực nhận xét khái quát. - HS lắng nghe. - Cô Tổng PTĐ triển khai kế hoạch chung. - BGH nhà trường quán triệt một số nội dung. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Khởi động - HS khởi động theo nhạc Cho HS toàn trường hát bài: Quê hương em biết bao tươi đẹp. - HS lắng nghe - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động Hoạt động 2: Trải nghiệm - HS lắng nghe - Yêu cầu học sinh chia sẻ - HS trả lời + Hãy kể tên các lễ hội ở địa phương mà em biết?
- - Em đã tham gia được lễ hội nào? - HS chia sẻ (Đầm vực ở Xuân - Em thấy lễ hội đó như thế nào? Chia sẻ một vài Viên/ tháng 6 hằng năm; điều thích thú sau khi em đã tham gia lễ hội đó? - HS trả lời. GV Giới thiệu thêm một số lễ hội (Lễ cầu khoa; lễ - HS chia sẻ. Xuân tế; lễ kì phúc; lễ dẫn hoa, lề đầm vực, Lễ cầu khoa (Xã Tiên Điền trước): Xã Tiên Điền - HS lắng nghe và trả lời định lễ 2 năm Mão, Dậu, tổ chức hát xướng, cúng thần gọi là lễ cầu khoa. Xã Tiên Bào định lễ: Thi hội lễ vào ngày khai hạ, thi hương lễ vào ngày kỳ phúc. Buổi sáng những ngày ấy kiêm luôn lễ cầu khoa. Xã Phan Xá đến ngày lễ cầu khoa các ông - HS chia sẻ Hương thân tắm rửa sạch sẽ, túc trực ở đền rất thành kính. Xã Đan Phố, ngày học trò vào trường và trước ngày xướng bảng, các ông Hương thân túc trực tại Văn miếu, để cầu khoa cho học trò đậu - HS lắng nghe * Lễ Xuân tế (nhiều xã tổ chức trong đó Tiên Điền) thường được tổ chức tại các đền hoạch thành hoàng làng vào tháng 1- 3 âm lịch hằng năm * Lễ Vực Rào: tại xã Xuân Viên có vực rất sâu, dân gian gọi là đập Thuồng Luồng. Nơi đây có rất nhiều cá. Hàng năm xa xưa xã quy định: Khu vực này trong năm không có lệnh của xã là không được đánh bắt cá.Lễ hội được tổ chức vào tháng 6 hằng năm. *Lễ hội Đền Củi (Ở xã Xuân Hồng) - GV cho HS xem video về lề hội Đầm Vực - Yêu cầu 1 số nhóm chia sẻ cảm xúc sau khi xem. - Em đã từng tham gia vào các lễ hội ở địa phương chưa? - Việc tham gia vào câc hoạt động xã hội rất có ích cho chúng ta? - Nêu một số ích lợi đó? H: Để giữ gìn và bảo vệ các di tích văn hóa ở địa phương em phải làm gì?
- - Ngoài việc tham gia vào các lễ hội em còn tham gia những hoạt động xã hội nào nữa? Biết thêm về văn hoá địa phương. Tự hào hơn về quê hương của - Khi tham gia các lễ hội hay các hoạt động XH mình. khác, các em phải có thái độ như thế nào? Giúp chúng ta mở rộng các mối quan hệ, * Giáo dục QCN: Các em có quyền được tham gia các hoạt động xã hội theo điều 22/ Luật trẻ em. Làm vệ sinh bảo vệ môi trường Tuy nhiên khi tham gia các hoạt động xã hội các cùng thôn xóm em cần có sự hướng dẫn, kèm cặp để đảm bảo an Tham gia vào các hoạt động vui toàn trong quá trình tham gia. chơi ở địa phương, Bên cạnh đó, các em phải có bổn phận giữ gìn, HS lắng nghe. phát huy bản sắc văn hoá địa phương. Không được - Nghiêm túc bôi nhọ, tuyên truyền sai về giá trị văn hoá đó. - Không đùa cợt những nơi linh Hoạt động Vận dụng thiêng. Cho HS thực hiện một vài động tác trong lễ hội - . Vực Rào HS sử dụng nơm, oi, . Để làm Nhận xét, tuyên dương động tác bắt cá. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Tiếng Việt Bài 3: KHI MẸ VẮNG NHÀ (TIẾT 3 + 4) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện đơn giản , có lời thoại. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
- - Biết nghe lời cha mẹ. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Cho cả lớp hát bài Mẹ đi vắng. 2. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cầu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, GV yêu cầu phù hợp và hoàn thiện câu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. (Khi ở nhà một mình, em không được mở cửa cho người lạ) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS HĐ2. Quan sát tranh và kế lại câu chuyện khi mẹ vầng nhà - Lớp chia thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng - Đóng vai kể lại câu chuyện theo 5 – 6 HS. 1 HS đóng vai dê mẹ, số HS Còn lại gợi ý đóng vai dê con. Các nhóm tập đóng vai kể lại câu chuyện. - GV gọi 1- 2 nhóm đóng vai kể lại câu chuyện theo gợi ý: Các nhóm còn lại quan sát, nghe và nhận xét . - Lớp bình bầu nhóm kể chuyện hay nhất . TIẾT 4 *Hoạt động Khởi động. - Cho cả lớp chơi trò chơi. HĐ3. Hoạt động nghe viết GV đọc to cả hai câu. (Lúc để tự vừa đi, sói đến gọi cửa. Đàn dê con biết sói giả giọng mẹ nên không mở cửa) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chim + Chữ dễ viết sai chính tả: dê, sôi, giọng - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút cách.
- đúng cách. Đọc và viết chính tả: - HS viết + GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ “ Lúc đẻ mẹ vừa đi, / sói đến gọi cửa . / Đàn để con biết nói giả giọng ng nên không mở cửa). Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi toàn đoạn văn và yêu cầu HS ra soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS HĐ4. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ - HS làm việc nhóm đối để tìm để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. GV nêu những chữ phù hợp. nhiệm vụ - Yêu cầu một số (2 - 3) HS lên trình bày kết - HS thực hiện. quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng). Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . HĐ5. Quan sát tranh và đúng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: Những gì em cần phải tự làm? Những gì em không được tự ý làm? - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS làm việc nhóm , quan sát tranh sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh (những gì em cần phải tự làm, những gì không được tự ý làm), cỏ dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo - HS trình bày kết quả nói theo tranh tranh. . Tranh 1: Một bạn nhỏ đang tự tặc quần áo. (Trẻ em 6 - 7 tuổi phải tự làm được): Tranh 2: Bạn nhỏ đang đứng trên ghế và kiễng chân lấy một đồ vật trên tử bếp cao. (Trẻ em 6 - 7 tuổi không được làm vì có thể ngã, nguy hiểm) - HS và GV nhận xét. - GV có thể gợi ý HS nói thêm về một số việc trẻ cần tự làm và một số việc trẻ em không được phép làm vi nguy hiểm 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay
- học. GV tóm tắt lại những nội dung chính chưa hiểu, thích hay không thích, cụ GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài thể ở những nội dung hay hoạt động học nào). GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . ........................................... . _________________________________ Toán Bài 29: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng thông qua thao tác với que tính, bài toán thực tế). - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế, - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động. - Cho HS hát theo bài: Phép cộng diệu kì - HS thực hiện hát theo - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá. - GV yêu cầu HS quan sát hình thứ nhất. - GV hỏi HS số lượng que tính trong mỗi hàng. + Để biết có tất cả bai nhiêu que tính ta làm phép tính gì? (phép tính cộng) - GV hướng dẫn viết phép tính 41 + 5 theo hàng dọc rồi thực hiện tính, bắt đầu từ hàng đơn vị đến - HS làm vào bảng con hàng chục. Lưu ý các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Chẳng hạn: Đặt tính:
- + Viết 41 rồi viết 5 thẳng cột với 1. - HS quan sát. + Viết dấu - - HS trả lời: Hàng 1: 41que tính, + Kẻ vạch ngang. hàng 2: 5 que tính. Tính: - HS trả lời: Phép tính cộng + 1 cộng 5 bằng 6 viết 6. + Hạ 4 viết 4. Vậy 41 + 5 = 46 - HS quan sát, lắng nghe - GV yêu cầu HS đếm tổng số que tính ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả. - HS đếm. - GV yêu cầu HS quan sát hình thứ hai. - HS quan sát. - GV hỏi HS số lượng quả táo ở mỗi hàng. - HS trả lời: Hàng 1: 20 quả táo. + Để biết có bao nhiêu quả táo ta làm phép tính gì? Hàng 2: 4 quả táo. (Phép tính cộng). - HS trả lời: Phép tính cộng. - GV hướng dẫn viết phép tính 20 + 4 theo hàng dọc rồi thực hiện tính, bắt đầu từ hàng đơn vị đến - HS quan sát, lắng nghe. hàng chục. Lưu ý các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Chẳng hạn: Đặt tính: + Viết 20 rồi viết 4 thẳng cột với 0. + Viết dấu - - HS lắng nghe. + Kẻ vạch ngang. - 3 HS lên bảng làm. Tính: - Cả lớp làm vào vở. + 0 cộng 4 bằng 4 viết 4. + Hạ 2 viết 2. 24 + 3 = 27; 60 + 7 = 67; Vậy 20 + 4 = 24 82 + 5 = 87 - GV yêu cầu HS đếm tổng số qủa táo ở cả hai - HS nhận xét. hàng để kiểm tra kết quả. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và cách thực hiện phép tính của hai phép tính đó. - GV nhận xét, chốt lại. Hoạt động Luyện tập thực hành. * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS lên bảng làm bài 1 - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. 11 + 8 = 19; 71 + 5 = 76; 94 + 4 = 98 - 3 HS lên bảng làm. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 2:
- - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 2. - HS quan sát. Có thể cho HS thực hiện thành hai bước: bước thứ - HS thực hành. nhất đặt đúng phép tính, GV kiểm tra cả lớp xem đã đặt đúng chưa rồ mới chuyển sang bước thứ hai là tính. - Gọi 3 HS lên bảng làm bài 2. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. 40 + 9 = 49 - GV nhận xét. 76 + 2 = 78 * Bài 3: 90 + 8 = 98 - GV nêu yêu cầu của bài. 25 + 1 = 26 - GV cho HS quan sát tranh trong sách. - HS nhận xét. - Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thực hiện phép - HS lắng nghe. tính ở bên trái và tìm kết quả ở bên phải. Thực hiện đúng, HS sẽ ghép được cặp con vật - thức ăn. - GV yêu cầu HS trình bày. - GV yêu cầu HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. GV giới thiệu thêm kiến thức về thức ăn của các loài vật gần gũi. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý - HS lắng nghe. - Dặn dò về nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . ........................................... . ______________________________ Buổi chiều LuyệnToán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập củng cố phép cộng, trừ các số trong phạm vi 10; Sắp xếp thứ tự các số - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - Năng lực tư duy và lập luận: Phát tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học ki tham gia hoạt động trong bài học liên quan đến các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10.
- - Thực hiên thao tác tu duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát, - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học: - Vở ô ly III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - - GV cho HS hát: Hoa lá mùa xuân - Cả lớp hát. - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ1. Ôn tập củng cố phép cộng, trừ các số trong phạm vi 10 Bài 1: Viết số? Số nào dưới đây lớn hơn 30? - HS làm bài A. 39 B. 19 C. 10 Kết quả của phép cộng 4+ 5 là: A. 7 B. 8 C. 9 - Yêu cầu HS làm vào vở - HS làm bài Bài 2: Tính: - Nhận xét 3 + 5 = 7 + 2 = 8 + 2 = 8 - 2 = 9 - 4 = 3 + 4 = - HS làm bài - Yêu cầu HS làm vào vở HĐ2. Sắp xếp thứ tự các số Bài 3: Viết các số 10, 87, 23, 20, 99 - Nhận xét a.Từ bé đến lớn:.................................. b.Từ lớn đến bé:.................................. c. Số lớn nhất là:................................... - HS làm bài - Yêu cầu HS làm vào vở Bài 4: - Nhận xét Bài 1. Cho ba số 7, 0, 4 hãy viết tất cả các số có hai chữ số. ........................................................................ ........................................................................ - HS nhận xét . - Yêu cầu HS làm vào vở 3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: - GV thu 1 số bài làm của HS để chấm. - GV soi bài làm của HS để chữa bài. - Đố chiếu và sửa sai - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- . ........................................... . ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN. I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và rõ ràng bài Rửa tay trước khi ăn, biết ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu chấm kết thúc câu. - Đọc đúng các vần sau ươc, iêp, và những tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát - Tự tin vào chính mình, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học: - Ba bông hoa có ghi số thứ tự 1, 2, 3 dùng cho trò chơi Bông hoa may mắn. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh. 1. Hoạt động Khởi động. - HS hát Chú ếch con - GV giới thiệu bài - HS thực hiện 2. Hoạt động Luyện đọc. HĐ1. Đọc thành tiếng - HS đọc câu. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng - HS đọc nối tiếp từng câu dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy không chứa vẫn mới lần 1 nhưng có thể khó đối với HS. + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng - HS đọc nối tiếp từng cầu dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Để phòng bệnh, / lần 2. chúng ta cần rửa tay trước khi ăn) - HS đọc đoạn. - HS đọc nối tiếp từng đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến vào tay, đoạn 2: từ tay cầm thức + 1- 2 HS đọc thành tiếng ăn đến mắc bệnh, đoạn 3: phần còn lại). toàn VB + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt - Yêu cầu HS đọc cả bài. HĐ2. Tìm hiểu bài. a. Vi trùng đi vào cơ thể bằng cách nào? b. Để phòng bệnh chúng ta cần phải làm gì? - Học sinh trả lời. c. Cần phải rửa tay như thế nào cho đúng?
- - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận - HS lắng nghe. xét, đánh giá. - Học sinh thi đọc cả bài. - GV và HS thống nhất câu trả lời. 3. Hoạt động Vận dụng. - Yêu cầu học sinh tìm trong bài đọc những tiếng có - HS thực hiện yêu cầu. vần ươc, iêp. Đặt câu với các tiếng đó. - Nhận xét, dặn dò HS về chuẩn bị bài tiết sau học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: .. . _____________________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 Toán BÀI 29: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế. - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy. - Sử dụng que tính thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế, - Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bộ đô dùng, máy tính. - HS: Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát: Lớp Một thân yêu - HS hát. - Giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
- 2. Hoạt động luyện tập: * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. - Gọi 3 HS làm bài 1 - HS lắng nghe. - 3 HS làm. 42 + 4 = 46 73 + 6 = 79 34 + 5 = 39 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài 2 vào phiếu bài tập. - HS làm bài vào phiếu. - Gọi 3 HS làm bài tập. - 3 HS trình bày kết quả - HS nhận xét. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. * Bài 3: - GV gọi 2 HS đọc đề bài - 2 HS đọc đề bài. - GV đặt câu hỏi: + Muốn biết cả hai chị em gấp được bao nhiêu chiếc thuyền giấy thì các em dùng phép tính gì? - HS trả lời: Phép tính cộng - Yêu cầu HS ghi phép tính vào vở. 25 + 3 = 28 - GV quan sát, nhận xét bài làm của HS. - HS viết phép tính vào vở. * Bài 4: - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Yêu cầu các em tự làm. - HS đọc đề bài. - GV đọc to từng lựa chọn. - HS tự làm bài. Ví dụ với lựa chọn A, GV hỏi: Nếu cho tất cả ếch - HS lắng nghe, trả lời: Chọn con trên cây bèo này lên lá sen thì trên lá sen có bao đáp án B. nhiêu chú ếch con? - GV làm tương tự với B, C. - GV nhận xét, kết luận: chọn đáp án B. * Bài 5: - GV nêu yêu cầu bài 5. - GV tổ chức bài này thành một trò chơi có hai nhóm -HS lắng nghe.
- tham gia. Mỗi nhóm tìm các phép cộng đúng có một - HS lắng nghe, tham gia chơi. số hạng ở hình thứ nhất và một số hạng ở hình thứ 40 + 2 = 42 hai ra kết quả ở hình thứ ba. 52 + 3 = 55 - GV nhận xét, kết luân. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: - GV nhận xét chung giờ học - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài Phép cộng số - HS lắng nghe. có hai chữ số với số có hai chữ số. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . ........................................... . ______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc và viết được bài ôn. - Viết được 1 - 2 câu giới thiệu về người bạn thân của em. - Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - HS biết chọn để điền âm cho đúng. - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Sắp xếp và viết đúng câu theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành viết câu văn. - Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động. GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 1: Đọc: - GV đưa ra bài thơ đã học lên bảng - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2. - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - 1 số HS đọc. - HS khác nhận xét - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS Hoạt động 2: Viết vở
- * Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng - HS lắng nghe + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của - HS viết vở ô ly. HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV thu 4-5 bài của HS chấm và nhận xét - HS ghi nhớ. Hoạt động 3: Viết 1 – 2 câu giới thiệu về người bạn thân của em. - GV HD HS viết dựa theo câu hỏi sau: - HS lắng nghe + Người bạn thân của em tên là gì? - HS tự viết câu vào vở. + Tính nết (hình dáng) của bạn ấy như thế nào? - GV HD giúp đỡ những em còn chậm. 3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà TIẾT 2 1. Hoạt động khởi động: Hát bài: Ba ngọn Hs hát kết hợp vận động. nến lung linh. 2. Hoạt động Luyện tập. Hoạt động 1: Điền vào chỗ trống c hoặc k và viết vào vở: - HS thực hiện on kiến lưỡi iếm - HS trình bày ành ộc iểm tra - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: - HS viết con kiến lưỡi kiếm cành cộc kiểm tra - Y/c HS viết câu vào vở. Hoạt động 2: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + hướng dẫn, học, cô, em , chúng, giáo,bài. - HS thực hiện - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Cô giáo hướng dẫn chúng em học bài. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 3: Sắp xếp các từ ngữ thành
- câu và viết vào vở: Nhanh, lớp, hàng, xếp, vào Trang, bài, mới, học, trang - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: Xếp hàng nhanh vào lớp Bài học mới sang trang. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . ........................................... . ______________________________ Buổi chiều Tự nhiên và xã hội BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể. Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể nhận biết mọi vật xung quanh. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình và của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. - Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. - Biết yêu quý, trân trọng, có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ các giác quan. Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ các bạn bị hỏng các giác quan. - Nhân ái: Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể. - Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SHS. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động.
- - GV cho HS hát theo lời nhạc trên màn hình bài - HS vừa hát vừa nhún nhảy theo hát Năm giác quan. HS vừa hát vừa nhún nhảy giai điệu của bài hát. theo giai điệu của bài hát. 2. Hoạt động Khám phá. - GV cho HS quan sát các hình vẽ minh họa hoạt - HS quan sát các hình vẽ minh họa động cảnh Hoa đến nhà Minh chơi. - 2,3 HS trả lời - GV hỏi tên, vị trí, chức năng và vai trò của các - Nhận xét, bổ sung. giác quan thông qua việc tự phân tích nội dung các hình. - HS lắng nghe - GV kết luận: Hoa và Minh sử dụng các giác quan (sử dụng mắt để nhìn thấy hoa hồng màu đỏ và đẹp, mũi để ngửi thấy mùi thơm của hoa, lưỡi để cảm nhận vị ngọt của dưa hấu, tai để nghe tiếng chim hót và da tay giúp cảm nhận lông mèo mượt mà) để nhận biết mọi vật xung quanh. - GV nhấn mạnh với HS: toàn bộ bề mặt da trên - HS lắng nghe cơ thể là một giác quan có chức năng xúc giác giúp cơ thể cảm nhận được vật xù xì/ thô ráp hay mượt mà, mềm hay cứng, nóng hay lạnh, khi tiếp xúc chứ không phải chỉ là ngón tay hay bàn tay như nhiều người lầm tưởng. Yêu cầu cần đạt: HS biết được tên, xác định được vị trí và chức năng của 5 giác quan. 3. Hoạt động Thực hành - GV nhấn mạnh lại cho HS nhớ giác quan dùng để cảm nhận độ cứng, mềm, nhiệt độ, là da - HS lắng nghe chứ không phải dấu ngón tay. Yêu cầu cần đạt: HS xác định đúng vị trí, nhắc lại được đầy đủ 5 giác quan. 4. Hoạt động Vận dụng - GV cho HS quan sát hình vẽ minh họa 5 nhóm đồ vật, nhiệm vụ của HS là - HS quan sát và trả lời + Nêu được tên giác quan phù hợp dùng để nhận biết nhóm đồ vật tương ứng. + Sử dụng các hình vẽ khác để diễn tả về chức - HS trả lời năng của các giác quan. Yêu cầu cần đạt: HS cần nói được tên các giác quan cùng chức năng của chúng, GV tổng hợp lại vai trò quan trọng của các giác quan là dùng để nhận biết thế giới xung quanh (kích thước, hình dạng, màu sắc, mùi vị, âm thanh, độ cứng mềm, nhiệt độ, ).
- Đánh giá (3’) - HS xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể, có ý thức bảo vệ chúng. - HS lắng nghe, đánh gia - Yêu cầu HS chuẩn bị kể về các việc làm hàng ngày để chăm sóc và bảo vệ các giác quan. * Tổng kết tiết học - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS nhắc lại - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . ........................................... . ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC I. Yêu cầu cân đạt: - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - HS biết đánh giá đúng về bạn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Cho HS hát: Lí cây xanh - HS hát - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập HĐ1. Luyện đọc. Mầm sống Một hạt giống nhỏ rớt xuống và bị chôn trong lớp ðất mềm. Khi cõn mýa trút xuống, nýớc thấm
- vô lòng ðất. Hạt giống uống dòng nước mát. Rễ sớm mọc ra, tựa như nhừng ngón chân bám chặt trong lòng ðất. Mầm non vưõt trên mặt ðất.Thân và lá nhú ra, nghển lên như thể ðể nghe tiếng thở của không gian. - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu? - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó - HS nghe đối với HS hạt giống, rớt xuống, - HS nối tiếp nhau đọc các - GV hướng dẫn HS đọc theo từng câu câu thơ + GV chia VB thành 3 khổ thơ + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc bài trong nhóm - HS đọc cả bài - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. HĐ2. Trả lời câu hỏi + 2 HS đọc cả bài. H. Bài vãn có tên là gì? H. Hạt giống rơi xuống đâu? - HS lắng nghe H. Rễ cây như những gì? - Học sinh trả lời - HS trả lời 3. Hoạt động Vận dụng - GV cho học sinh đọc lại bài - GV nhận xét và daựn dò HS HS đọc lại bài IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . ........................................... . ___________________________________ Thứ 4 ngày 12 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC (TIẾT 1+ 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, đọc đúng vần eng và tiếng. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để Điều em cần biết. - Có ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình.
- II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng, tranh. 2. Học sinh: Bộ đồ dùng, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động Khởi động: - HS hát - Cho HS hát: Tổ quốc ta - Giới thiệu bài. - HS lắng nhe 2. Hoạt động Khám phá HĐ1. Đọc - GV đọc mẫu toàn VB. GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới. - HS đọc từng dòng thơ + HS tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc (ngoảnh lại). - HS phân tích + GV đưa ra từ khó: ngoảnh lại - HS lắng nghe, 2-3 HS đọc - Gv mời 1-2 HS phân tích tiếng ngoảnh - GV đọc mẫu + Một số HS đọc từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (ngoảnh, hoảng, suýt, hướng đường) + Một số HS đọc từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến lá cờ rất to; đoạn 2: phần còn lại) + Một số HS đọc từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài . - HS lắng nghe (đông như hội rất nhiều người; mải mê: ở đây có nghĩa là tập trung cao vào việc xem đến mức không còn biết gì đến xung quanh , ngoảnh lại quay đầu nhìn về phía sau lưng mình; suýt (khóc): gần khóc + HS đọc đoạn, HS và GV đọc toàn VB +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại cả VB và chuyển tiếp sang phần trả
- lời câu hỏi. TIẾT 2 3. Hoạt động Thực hành: HĐ2. Trả lời câu hỏi: - HS ( có thể đọc to từng câu hỏi ) - GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời các câu và trả lời từng cáu hỏi . hỏi. a. Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu? b. Khi vào cổng, bố dặn hai anh em Nam thể thao? c . Nhờ lời bố dặn, Nam đã làm gì? - GV đọc từng câu hỏi và gọi HS đưa ra câu trả lời của mình. - HS nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét tuyên dương HĐ3. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3: GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a (có thể HS quan sát) và viết câu trả lời trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát) và vào vở hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Ba cho Nam và em đi chơi ở công viên) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu, đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí, GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học - HS nhắc lại những nội dung đã - GV tóm tắt lại những nội dung chính . học . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS - HS nêu ý kiến về bài học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . ........................................... . _________________________________ Thứ 5 ngày 13 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC ( TIẾT 3+ 4) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản.

