Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_le_thi_hong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm
- TUẦN 5 Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÁT ĐỘNG TUẦN LỄ: HỌC TẬP SUỐT ĐỜI I. Yêu cầu cần đạt - Tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham dự lễ phát động: Tuần lễ học tập suốt đời năm 2024 với chủ đề “Phát triển văn hóa đọc thúc đẩy học tập suốt đời” nghiêm túc. - Thấy được tầm quan trọng, lợi ích của việc tự học và học tập suốt đời. - Biết chủ động học thường xuyên, liên tục và suốt đời, hướng tới xây dựng một xã hội học tập. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. II. Đồ dùng dạy học Nhạc hát bài : Tráng sách của em III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt - Lắng nghe động trong tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 4 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Phát động Tuần lễ Học tập suốt đời Hoạt động Khởi động: - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận - Khởi động theo nhạc động hát bài Bài hát: Trang sách của em “ W1ZRjeKps Hoạt động trải nghiệm:
- HĐ1: Phát động Tuần lễ học tập suốt đời - BGH cùng thư viện triển khai - HS lắng nghe HĐ 2: Chia sẻ sách. - GV và HS lớp 5A1, 5A3 chia sẻ - HS lắng nghe nhận xét tiết học. HĐ 3: Quyên góp sách - Nhân viên thư viện phát động phong trào - HS tham gia quyên góp quyên góp sách tới HS toàn trường - Tổng kết lễ phát động IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ Tiếng Viết BÀI 16: M, m, N, n I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết và đọc đúng các âm m, n; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm m,n ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ m, n và các tiếng, từ có chứa m, n. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm m, n. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - HS cảm nhận được tình cảm cha mẹ dành cho con cái thông qua sự quan tâm về vật chất (mua nơ, cài nơ lên tóc con gái) và tinh thần (cha mẹ cùng con đi chơi). II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: Cho HS hát: Con chim non - HS hát - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Nhận biết: - HS quan sát tranh và trả - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: lời câu hỏi. Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và - HS nói theo. HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS dọc theo. - HS đọc - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại - HS đọc để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Mẹ mua nơ cho Hà - HS đọc - GV giúp HS nhận biết tiếng có m,n và giới thiệu chữ ghi âm m,n - HS lắng nghe HĐ2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ. a. Đọc âm - GV đưa chữ m lên để giúp HS nhận biết chữ m - HS quan sát trong bài học này. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu âm m. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm m. - Một số (4 5) HS đọc âm - Âm n hướng dẫn tương tự m. b. Đọc tiếng - GV đọc tiếng mẫu - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ (trong - HS lắng nghe SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mó hình tiếng - HS lắng nghe đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng mẹ, nơ. - GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu
- mẹ, nơ. - HS đánh vần tiếng mẫu - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm m * GV đưa các tiếng chứa âm m ở yêu cầu HS tìm - HS tìm điểm chung (cùng chứa âm m). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất cả các tiếng có cùng âm đang học. - HS đánh vần * Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm m đang học. - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm m - HS đọc đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng. - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc * Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa m. + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu - HS tự tạo lại cách ghép. Tương tự với âm n - HS trả lòi 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: HĐ1. Đọc từ ngữ. - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô. Sau khi đưa tranh minh - HS lắng nghe và quan sát hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bí đỏ. - GV nêu yêu cầu nói nhân vật trong tranh. GV cho từ cá mè xuất hiện dưới tranh. - HS lắng nghe - HS phân tích và đánh vần cá mè, đọc trơn từ cá mè. - GV thực hiện các bước tương tự đối với lá me, nơ - HS phân tích đánh vần đỏ, ca nô - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS dọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc - HS đọc đồng thanh một số lấn, - HS đọc - Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- HĐ2. Viết bảng. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS chữ m,n. - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm m, âm n và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS lắng nghe, quan sát viết âm m, âm n dấu hỏi. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng). TIẾT 2 *Hoạt động Khởi động: - HS hát: Bà ơi bà. - Hs hát - Giới thiệu bài - HS lắng nghe HĐ3. Viết vở. - GV hướng dẫn HS tô chữ m, n (chữ viết - HS tô chữ m, n (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập một. viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế khi ngồi - HS viết viết. - HS đọc thầm . HĐ4. Luyện đọc câu. - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm - HS lắng nghe. m, âm n. - GV đọc mẫu cả câu. - HS đọc - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS quan sát. - HS đọc thành tiếng cả câu theo GV. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã - HS trả lời. đọc: - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ5. Luyện nói theo tranh. - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong - HS quan sát. SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời.
- Tranh vẽ gì? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS nói SHS và nói về tình huống trong tranh (tranh - HS lắng nghe về cảnh ở một khu vui chơi. Một bạn nhỏ đi lạc. Bạn ấy đang giới thiệu về minh và nhờ chú công an giúp đỡ.) 4. Hoạt động Vận dụng: - GV cho HS tiếng ngoài bài chứa âm m, n. - HS tìm tiếng ngoài bài - HS nêu - Nhận biết âm m, n qua một số đồ vật - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................................... ... ____________________________________ Toán Bài 4: LUYỆN TẬP Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Biết quan sát, so sánh số lượng và sử dụng từ “Lớn hơn”, “Bé hơn”, “Bằng nhau” khi so sánh, sử dụng dấu ;= khi so sánh các số. - Dựa trên các tranh, nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số) - Nêu được cách so sánh số, đặt được dấu ; = phù hợp. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập theo quan hệ “Lớn hơn”, “Bé hơn”, “Bằng nhau” - Làm được dụng cụ so sánh số - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, tự giác hoàn thành bài. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy hắt, ti vi 2. Học sinh: Bảng con, Bộ đồ dùng Toán 1; bút màu, giấy màu để làm dụng cụ so sánh số
- III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Cho học sinh hát Em yêu học toán - HS hát - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập Bài 1 - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe. - HD HS đếm số chấm trong mỗi hình, rồi đặt dấu >, <, = thích hợp - HS thực hiện - Theo dõi hướng dẫn HS làm bài - HS trình bày - GV nhận xét. Bài 2. Số - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu - HS nêu thứ tự các số từ 1 đến 10 - Gv hướng dẫn HS làm bài: ? Số nào lớn hơn 9? Hoặc? Khi đếm sau số 9 - HS trả lời là số mấy? - HS thực hiện điền số - HS điền số - GV nhận xét , kết luận - HS nhận xét bạn Bài 3 - - Nêu yêu cầu bài tập - - HD HS đếm số thùng hàng trên mỗi tàu - - HS đếm - ? Tàu nào chở nhiều thùng hàng nhất? - - - Yêu cầu HS nêu câu trả lời. - - HS trả lời - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét Bài 4 - - Nêu yêu cầu bài tập - - HD HS đếm các sự vật và chọn dấu >, <, = - HS nêu thích hợp - HS thực hiện - - GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện - - Chiếu bài hs lên ti vi để chữa bài - Chia sẻ - GV nhận xét, kết luận 3. Hoạt động Vận dụng. - - STEEM: Yêu cầu hs vận dụng để làm dụng-
- cụ so sánh số. - - + GV yêu cầu các nhóm thảo luận để lựa- - Các nhóm thực hành làm “dụng chọn dụng cụ và vật liệu phù hợp với phương cụ so sánh số”. án lựa chọn. - - Các nhóm thực hành làm “dụng cụ so sánh- số” theo giải pháp của nhóm - - + GV quan sát hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn- trong quá trình thực hiện. - - HS thực hành làm sản phẩm. - Ví dụ:Cách quấn chun - - Cách bóc băng dính xốp - - Cách dính que sao cho cân đối. - - - Y/c hs trưng bày sản phẩm (có thể giới thiệu- - Trưng bày và giới thiệu sản phẩm nhóm mình) - - Về nhà em cùng người thân tìm thêm nhóm - Lắng nghe sự vật có số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................... ____________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 17: G, g, Gi, gi (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt. - HS nhận biết và đọc đúng các âm g, gi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm g, gi ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ g, gi và các tiếng, từ có chứa g, gi. - Phát triển vốn từ ch HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm g, gi - HS phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Vật nuôi. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. - HS tự hoàn thành công việc học tập của mình. - HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học:
- 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con; phấn; bộ đồ dùng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi Hái táo để ôn lại - HS đọc các tiếng, từ bài 16 m, n. - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Nhận biết: - HS quan sát - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em - HS trả lời thấy gì trong tranh? - HS nói theo. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới - HS đọc tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng - HS đọc cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hà có giỏ trứng gà - HS quan sát - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm g, âm gi và giới thiệu chữ ghi âm g, âm gi. HĐ2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ. a. Đọc âm. - GV đưa chữ g lên để giúp HS nhận biết chữ - HS lắng nghe g trong bài học. - GV đọc mẫu âm g - Một số (4 5) HS đọc âm g. - GV yêu cầu HS đọc. - Tương tự với âm gi b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm g - HS tìm ở nhóm thứ nhất - HS đánh vần * GV đưa các tiếng chứa âm g ở nhóm thứ
- nhất: yêu cầu HS tìm diểm chung cùng chứa - HS đọc âm h). - HS đọc * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả - HS đọc các tiếng có cùng âm g đang học. * GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng - HS ghép âm g đang học. + Đọc trơn các tiếng chứa âm g đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm, + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa g. + GV yêu cầu 2- 3 HS phân tích tiếng, Tương tự âm gi 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: HĐ1. Đọc từ ngữ. - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: gà gô, đồ gỗ, giá đỗ, cụ già - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS phân tích - GV cho từ gà gô xuất hiện dưới tranh. - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng gà - HS quan sá gô, đọc trơn từ gà gô. - GV thực hiện các bước tương tự đối với đồ - HS nói gỗ, giá đỗ, cụ già - HS quan sát - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ - HS phân tích và đánh vần ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng - HS đọc thanh một số lần. - HS đọc HĐ2. Viết bảng. - GV đưa mẫu chữ g , chữ gi và hướng dẫn - HS lắng nghe và quan sát HS quan sát. - HS lắng nghe và viết theo - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ g , chữ - HS viết gi. - HS lắng nghe - HS viết chữ g , chữ gi (chú ý khoảng cách
- giữa các chữ trên một dòng). - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. TIẾT 2 * Họat động Khởi động: - GV cho cả lớp hát: Bà ơi bà. - HS hát NUJA - HS lắng nghe - Giới thiệu bài HĐ3. Viết vở. - GV hướng dẫn HS tô chữ g, chữ gi , chữ l - HS tô chữ g, chữ gi (chữ viết HS tô chữ g, chữ gi (chữ viết thường, chữ cỡ thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở học sinh ngồi viết - HS viết đúng tư thế. - HS đọc thẩm. HĐ4. Luyện đọc câu. - HS tìm - HS đọc thầm câu - HS lắng nghe. - Tìm tiếng có âm g - HS đọc - GV đọc mẫu - HS trả lời. - HS đọc thành tiếng theo GV - HS trả lời. - HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn đã đọc: - HS quan sát, nói. + Em thấy gì trong tranh? + Bà che gió cho gà để làm gi? - HS nói. GV và HS thống nhất câu trả lời. Tương tự với âm gi - HS lắng nghe HĐ5. Nói theo tranh. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK và nói về những con vật trong tranh. - HS lắng nghe - GV có thể yêu cầu HS nói về một con vật nuôi trong nhà mà HS yêu thích,. - GV mở rộng giúp HS hiểu về lợi ích của vật nuôi đối với cuộc sống của con người. 4. Hoạt động Vận dụng: - GV cho HS tìm tiếng chứa âm g, âm gi. - HS tìm tiếng chứa âm g, gi
- - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS lắng nghe - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................................... . ____________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố về >, <, = khi so sánh hai số. - Đếm và sắp xếp các số từ bé đến lớn và ngược lại. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập theo quan hệ lớn hơn. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Biết tự thực hiện so sánh số lượng bé hơn, tự đánh giá mình và bạn. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát bài hát: Một con vịt - HS hát - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập thực hành: HĐ1. Củng cố về >, <, = khi so sánh hai - HS nêu số. Bài 1. Điền dấu ( , = ). (CN) 4 ...... 7 9 ..... 7 - HS quan sát 4 .......5 4...... 4 - HS làm bài vào bảng con 7........8 8........4 - 1 HS đọc 9........3 7.........7 Bài 2. Cho HS làm vào vở ô li
- - HS làm bài vào vở ô ly - Học sinh nêu kết quả - Chữa bài và nhận xét Bài 3. Số - HS làm vào vở ô ly ..... > 6 ....... > 4 ...... < 8 ....... < 9 - Đổ chéo vở kiểm tra lẫn nhau 5 =........ 4 < ........ - Nhận xét Bài 4. Điền Đ, S - Thảo luận cặp đôi - HS lên bảng chữa bài - Nhận xét HĐ2. Đếm và sắp xếp các số từ bé đến lớn và ngược lại. - Thảo luận cặp đôi - HS điền số thích hợp - HS làm bài GV theo dõi sửa sai - HS đếm - GV tổ chức cho HS chữa bài - Nhận xét 3. Hoạt động Vận dụng. - Cho học sinh đếm xuối, ngược từ 1 đến 10 - HS đếm - Nhận xét, dặn dò IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . ............................................................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................................................................................. ____________________________________ Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Toán BÀI 5: MẤY VÀ MẤY I. Yêu cầu cần đạt:
- - Bước đầu HS có thể nhận biết liên hệ “có và được”; “Có tất cả bao nhiêu”giữa các số trong phạm vi 10. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Bước đầu HS nêu được cách nhận biết liên hệ “có và được”; “Có tất cả bao nhiêu”giữa các số trong phạm vi 10. - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con, vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho học sinh hát bài: Em tập làm toán. - Lắng nghe - HS hát novjydtYfk&t=11s - Giới thiệu bài : 2. Hoạt động Khám phá. - GV yêu cầu HS đếm số con cá ở mỗi bể và đếm - HS đếm và trả lời số các ở cả hai bể - GV giới thiệu 3 con cá và 2 con cá được 5 con cá” - GV hỏi: Ở 2 bình có tất cả bao nhiêu con cá? - HS đếm và trả lời 3. Hoạt động thưc hành. * Bài 1: Số - GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS đếm số con cá ở mỗi bên và nêu kết - HS đếm số cá theo hình thức cá quả nhân - HS trả lời - HS nhắc lại - Gọi HS trả lời và nhận xét
- * Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS đếm số vật ở cả hai tấm thẻ - HS làm việc nhóm 2. rồi gộp cả 2 tấm thẻ đó lại để tìm ra kết quả. - HS nêu miệng - GV cho HS đọc kết quả và ghi vào vở - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét bạn 4. Hoạt động Vận dụng. + Trò chơi: “Đi siêu thị” - Chia lớp thành 2 đội chơi. - 2 đội chơi. Cùng nhau đi mua - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. các thứ, mỗi tay cầm 1 loại và + VD: tay phải cầm 3 quả ổi, tay trái lấy 3 quả nêu được số lượng mình mua cam. Gộp lại thành 7 quả. - Cho cả lớp chơi. - GV nhận xét tuyên dương đội thắng. - Lắng nghe, ghi nhớ - Về nhà tập gộp 2 nhóm đồ vật giống nhau thành 1 nhóm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ______________________________ Tiếng Việt BÀI 18: Gh, gh, Nh, nh (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết và đọc đúng các âm gh, nh; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm gh, nh ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ gh, nh và các tiếng, từ có chứa gh, nh. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm gh, nh. - HS phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu. HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học
- - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản Chăm chỉ: HS biết tham gia làm việc nhà vừa sức với bản thân. II. Đồ dùng dạy học : 1. Giaó viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - HS chơi trò chơi Bay lên nào để ôn lại bài - HS chơi trò chơi để ôn lại bài 17 g, gi. - Giáo viên giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Nhận biết: - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS quan sát - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại - HS lắng nghe câu nhận biết một số lần: nhà bà có ngõ nhỏ - HS quan sát - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm gh, nh và giới thiệu chữ ghi âm gh, nh. - HS lắng nghe HĐ2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ. - Một số (4 5) HS đọc âm gh. a. Đọc âm. - GV đưa chữ gh lên để giúp HS nhận biết - HS lắng nghe chữ gh trong bài học. - GV đọc mẫu âm gh. - GV yêu cầu HS đọc âm. - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng - Tương tự với chữ nh mẫu ghé, nhà.
- b. Đọc tiếng - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình mẫu. tiếng mẫu (trong SHS): ghé, nhà. - HS đọc GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và - HS quan sát đọc thành tiếng ghé, nhà. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ghé, - HS đánh vần tất cả các tiếng có nhà. cùng âm gh. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS đọc - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm gh - HS đọc * GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm chung - HS đọc * Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm gh. * GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng - HS đọc âm gh. + Đọc tiếng chứa âm nh Quy trình tương tự - HS tự tạo với quy trình đọc tiếng chứa âm gh. - HS phân tích và đánh vần + Đọc trơn các tiếng chứa các âm gh, nh đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cà hai âm gh, nh. - HS quan sát + HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS nói + HS tự tạo các tiếng có chứa gh, nh. - HS quan sát + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng. - HS phân tích đánh vần 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: HĐ1. Đọc từ ngữ. - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS đọc từ ghế đá, ghẹ đỏ, nhà gỗ, lá nho. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV cho từ ghế đá xuất hiện dưới - HS đọc tranh - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần
- ghế đá, đọc trơn từ ghế đá. GV thực hiện các bước tương tự đối với ghẹ đỏ, nhà gỗ, lá nho - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ 3- 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - Y/c HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. HĐ2. Viết bảng (12 phút) - GV đưa mẫu chữ gh, nh và hướng dẫn - HS lắng nghe và quan sá HS quan sát. - HS lắng nghe - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ gh, nh. - HS viết - HS viết chữ gh, nh (chữ cỡ vừa) vào bảng - HS lắng nghe con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 *Hoạt động Khởi động: - GV cho học sinh hát bài Tình Bạn. - Học sinh hát theo OWwJWJA - HS lắng nghe - Giáo viên giới thiệu bài HĐ3. Viết vở . - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ gh, - HS tô chữ gh, nh (chữ viết nh (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập Tập viết 1, tập một. viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, - HS viết cách cầm bút. HĐ4. Luyện đọc câu. - HS đọc thầm - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm gh, nh - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu theo GV - HS đọc - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát.
- Mẹ nhờ Hà làm gì? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. HĐ5. Luyện nói theo tranh. - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt - HS quan sát. từng câu hỏi cho HS trả lời: Em thấy những ai trong tranh? - HS trả lời. Những người ấy đang ở đâu? - HS trả lời. Họ đang làm gì? - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS tự giới thiệu về bản - HS lắng nghe thân mình: Tên là gi? Mấy tuổi? Học ở đâu? ... - GV mời 1 số HS thể hiện nội dung trước - HS thực hiện cả lớp, GV và HS nhận xét. 4. Hoạt động Vận dụng: - GV gọi HS tìm các tiếng ngoài bài chứa âm gh, nh. - HS nêu - Nhận biết âm gh, nh qua một số đồ vật - HS lắng nghe - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................................... ____________________________________ Buổi chiều Tự nhiên xã hội Bài 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: + Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình. - Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình. - Sắp xếp được đồ dùng trong GĐ phù hợp. Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết chia sẻ công việc nhà cùng nhau - Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với những tình huống cụ thể.
- - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử. 2. Học sinh: ảnh gia đình của học sinh. II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát bài hát: Cháu yêu bà (Sáng tác: Xuân Giao), sau đó dẫn dắt vào bài - HS hát ôn tập - HS lắng nghe 2. Hoạt động Thực hành. HĐ1: Kể về gia đình. - Kể các thành viên trong gia đình - HS kể các thành viên - Nhận xét - Liên hệ thực tế kể về các thành viên trong gia đình của em. - HS kể các thành viên trong GĐ mình - GV rút ra kết luận: Gia đình là tổ ấm yêu - HS lắng nghe thương của mỗi người. HĐ2: Sắp xếp được đồ dùng trong GĐ phù hợp. - Tổ chức chơi: Sắp xếp đồ dùng - HS tham gia chơi - GV đưa ra các đồ dùng. Yêu cầu HS sắp - HS sắp xếp các đồ dùng vào xếp các đồ dùng vào các phòng cho phù hợp phòng hợp lí - Gọi đại diện lên trình bày: Nêu tên đồ dùng, tác dụng của đồ dùng - Nhận xét - HS nêu tên đồ dùng, tác dụng - HS thể hiện được tình cảm với các thành của đồ dùng viên trong nhà. Yêu quý ngôi nhà của mình và tự giác tham gia công việc nhà.

