Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_le_thi_hong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm
- TUẦN 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM CHỦ ĐỀ “TÌM HIỂU NHỮNG VIỆC CẦN LÀM ĐỂ CÓ SỨC KHỎE TỐT” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS thể hiện được lòng biết ơn của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể. - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. - Giúp HS biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính, loa, micro không dây III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều - HS chào cờ hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, - HS chú ý lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: Xem tiểu phẩm “Sức khoẻ là vàng”. HĐ1: Khởi động - GV bật nhạc và hướng dẫn HS tập nhảy theo bài Ở trường cô dạy em thế. - HS toàn trường cùng khởi động. - GV nhận xét. - GV giới thiệu vào hoạt động. HĐ2: Trải nghiệm - HS lắng nghe. - Xem tiểu phẩm “Cơ thể kêu cứu”. - GV chiếu video Thói quen sinh hoạt của Bo. ? Video vừa rồi nói về điều gì? ? Mật và gan nói gì với nhau? - HS xem video. - Nói về sự lo lắng của các cơ quan ? Gan phàn nàn với Mật điều gì? trong cơ thể bạn Bo - Cả tuần nay Bo không chịu ngủ ? Khung giờ thải độc của gan là mấy giờ? đúng giờ.
- - Do Bo không chịu ngủ đúng giờ ? Phổi khuyên Gan như thế nào? nên Gan không thể thải độc được. ? Bạn dạ dày có biểu hiện gì? Giờ thải độc của gan từ 11 giờ đêm ? Vì sao dạ dày lại kêu lạnh? đến 1 giờ sáng. ? Dạ dạy còn phàn nàn Bo về điều gì nữa? - Đổi giờ làm việc. - Bạn dạ dày đang bị lạnh - Vì Bo uống nhiều nước lạnh. - Hay ăn khuya làm dạ dày không ? Bạn ruột non có nỗi khổ gì? được nghỉ ngơi, sáng dậy thì lại không chịu ăn sáng làm dạ dày mệt mỏi. - Do Bo không chịu ăn sáng nên - Cuối cùng Gan nói với các bạn điều gì? ruột non không hấp thụ được chất - GV nhận xét, tuyên dương. dinh dưỡng như vậy Bo sẽ bị còi và - GV kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể lùn. chúng ta có khung giờ làm việc hoặc nghỉ ngơi - Trả lại cho Bo một ít chất độc để nhất định. bo chừa thói ngủ muộn. Xác định thêm các biện pháp khác để có một cơ thể khoẻ mạnh: - HS lắng nghe. - GV cho HS thảo luận, xác định những việc cần làm để có một sức khoẻ tốt. - Gọi HS chia sẻ trước trường. - GV kết luận: Có rất nhiều việc chúng ta cần - HS chia sẻ làm để có một sức khoẻ tốt. + Ăn uống một cách lành mạnh + Tập thể dục thường xuyên - HS lắng nghe + Kiểm tra sức khỏe định kỳ. + Chăm sóc giấc ngủ của mình. + Rửa tay thường xuyên + Uống nhiều nước + Ăn rau xanh - GV nhận xét tiết sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 TIẾT 1, 2)
- I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình. - Lồng ghép QCN vào HĐ trả lời câu hỏi: Quyền được đối xử công bằng, được tôn trọng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc - Tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. - Có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - Trung thực: HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: + GV yêu cẩu HS nói về những điều các em - HS trả lời thích hoặc không thích từ khi đi học đến nay. GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý: - Các em đã học một học kì, các em thấy đi học có vui không? - Em thân nhất với bạn nào trong lớp? - Đi học mang lại cho em những gì? - Em có thay đổi gì so với đầu năm học? - Em không thích điều gì ở trường?... (chiếu clip về những đoạn giới thiệu bản thân - HS xem. của HS lớp 1). - HS trả GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung hoặc có câu trả lời khác. - Gv giới thiệu về chủ đề 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Đọc Cách tiến hành: - HS nghe - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có 7 câu - Bài có mấy câu? - HS đọc câu. + 7 HS đọc nối tiếp từng câu
- + Đọc câu lần 1 lần 1. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (hãnh diện, truyện tranh,...). + Đọc câu lần 2 + 7 HS đọc nối tiếp từng câu - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: lần Tôi tên là Nam,/ học sinh lớp 1A,/ Trường Tiểu học Lê Quý Đôn;...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn Đoạn 1: từ đẩu đến hãnh diện lắm, Đoạn 2: - Một số HS đọc nối tiếp từng phần còn lại. đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài. đổng phục: quần áo được may hàng loạt cùng một kiểu dáng, cùng một màu sắc theo quy định của một trường học, cơ quan, tổ chức; hãnh diện: vui sướng và tự hào; chững chạc: đàng hoàng, ở đây ý nói: có cử chỉ và hành động giống như người lớn. + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc bài trong nhóm - GV nhắc HS khi đọc văn bản, hãy “nhập - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. vai” coi mình là nhân vật Nam, giọng đọc biểu lộ sự sôi nổi, vui vẻ và hào hứng. + 2 HS đọc cả bài. - GV đọc toàn bài và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động. - GV cho HS múa hát bài: Em yêu trường em HĐ2. Hoạt động trả lời câu hỏi Cách tiến hành : GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời các câu - HS câu trả lời cho từng hỏi: câu hỏi. +Bạn Nam học lớp mấy? a. Nam học lớp 1 H. Hồi đầu năm, Nam học gì? b. Hồi đấu năm học, Nam mới bắt đầu học chữ cái c. Bây giờ, Nam đã đọc
- H. Bây giờ, Nam biết làm gì? được truyện tranh, biết làm - toán. - GV nhận xét tuyên dương - HS khác nhận xét, đánh - Lồng ghép QCN vào HĐ trả lời câu hỏi: Quyền giá. được đối xử công bằng, được tôn trọng HĐ3. Viết vào vở câu trả lời - 1 HS trả lời - Cách tiến hành: - Bạn Nam học lớp 1 - GV nhắc lại câu hỏi: - HS qua sát, lắng nghe H. Bạn Nam học lớp mấy ? - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và viết lên bảng để HS quan sát và hướng dẫn HS viết câu - Từ Nam được viết hoa vì trả lời vào vở. (Nam học lớp 1.) vừa là chữ đầu câu, vừa là - Trong câu này có từ nào được viết hoa? Vì sao? tên riêng. Cuối câu có dấu gì? - Cuối câu có dấu chấm Nam học lớp 1. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm cuối câu. GV hướng dẫn HS tô chữ N viết - Học sinh tô chữ hoa N hoa, sau đó viết câu vào vở. Khi viết câu, GV cho HS tự chọn viết chữ N viết hoa hoặc chữ N in hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ _______________________________________ Toán Bài 21: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt về: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Bước đầu thấy được sự” khái quát hóa” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số trong phạm vi 20.
- - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn và gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên - Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng PP. - Bộ đồ dùng học toán 1. 2. Học sinh - SGK, VBT, bảng con. Đồ dùng học tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Gv cho HS chơi trò truyền điện: tìm số liền - HS chơi sau liền trước. GV hướng dẫn 1em nêu một số sau đó mình được quyền chỉ định bạn nêu số liền sau số mình vừa nêu. - GV cho HS nhận xét đánh giá. - Học sinh lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập. Bài 1: Số? - GV y/c HS tự làm bài vào VBTTH, sau đó - HS nêu y/c. y/c HS nêu kết quả của mình (Mỗi HS đọc 1 - HS làm, nêu kết quả, HS khác dãy) nhận xét. - GV cho một số HS đọc lại các dãy - HS đọc. H. Dãy số ở câu a được viết như thế nào? H. Dạy số ở câu B được viết như nào? - Nhận xét Bài 2: Quan sát tranh rồi trả lời. GV cho Hs quan sát tranh, làm theo N4 nói - HS làm trình bày kết quả, N cho nhau nghe, sau đó đại diện nhóm trình bày khác nhận xét bổ sung. kết quả N khác nhận xét. - HS nêu, HS khác nhận xét. H. Trong tranh có những con vật nào? - Yêu cầu học sinh nêu số lượng của từng con
- vật. Bài 3: Trò chơi: Đường đến đảo dấu vàng. - Trò chơi: Đường đến đảo dấu vàng. - HS chơi sau đó báo cáo kết quả. GV hướng dẫn HS cách chơi sau đó cho HS - HS đếm theo N2 đếm cho nhau chơi theo N2 gieo xúc xắc. nghe - Sau đó GV đánh giá kết quả các bạn thắng cuộc. 3. Hoạt động vận dụng. - Học sinh đếm số - GV cho HS tiếp tục đếm các số từ 1 đến 20 GV đánh giá tiết học - Học sinh lắng nghe - Dặn chuẩn bị bài học sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: - Điều chỉnh phần trò chơi cho HS chơi N4 _____________________________________ Buổi chiều Tự nhiên xã hội Bài 16: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu và thực hiện được một số việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cây. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ cây - HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cây. - Yêu quý và có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây không đồng tình với những hành vi phá hoại cây II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, cắt bộ cánh hoa và nhị hoa. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát: Lí cây xanh - HS hát
- - Giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1 - GV cho HS quan sát hình thầy giáo và các bạn HS - HS quan sát hình. đang chăm sóc và bảo vệ cây ở vườn trường, yêu cầu HS nêu nội dung hình - HS nêu H. Nêu những việc làm chăm sóc cây? - HS nêu được: Không dẫm H, Tác dụng của việc làm đó? lên gốc cây, tưới nước, bắt - GV đặt các câu hỏi gợi mở giúp HS phát hiện được sâu thêm những việc làm khác để chăm sóc và bảo vệ - Giúp cây mau phát triển cây. 3. Hoạt động Thực hành - Chơi trò chơi: Tuỳ số bộ cánh hoa và nhị hoa chuẩn bị được, GV cho HS chơi theo cả lớp. Nếu chơi cả lớp thi GV nên chia thành 2 đội, mỗi đội chọn ra một - HS tham gia chơi trò chơi số em trực tiếp thu và gần cánh hoa, các bạn còn lại theo nhóm được phân công cổ vũ cho nhu mình để thua hút sự tập trung chú ý của cả lớp. - Sau khi chơi, GV cho HS nhận xét, đánh giá sản phẩm của 2 đội. 4. Hoạt động Vận dụng - HS lắng nghe Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát hình, liên hệ với bản thân và nêu những việc nên, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ cây. - - HS quan sát hình, liên hệ - GV nêu câu hỏi cho cả lớp hoặc yêu cầu HS đọc lời với bản thân của bạn Mặt Trời và thảo luận, trả lời câu hỏi: - - HS trả lời + Tại sao tiết kiệm giấy và giữ gìn đồ dùng bằng gỗ - - HS nhận xét, bổ sung cũng là những việc cần làm để bảo vệ cây?
- Hoạt động 2 - GV cho HS kể những việc các em đã làm được để chăm sóc và bảo vệ cây. - HS kể HS biết yêu quý cây, biết và tham gia thực hiện được các công việc chăm sóc và bảo vệ cây ở trường, gia - HS lắng nghe đình. *Trải nghiệm Sưu tầm tranh, ảnh và tìm hiểu các cây có gai, có - HS lắng nghe độc... - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1. I. Mục tiêu: - Đọc đúng và rõ ràng bài Tô là học sinh lớp 1, biết ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu chấm kết thúc câu. - Viết được chữ hoa A và câu, từ ứng dụng: A, Anh, Anh em như thể tay chân - Trình bày đúng mẫu. - Có ý thức rèn chữ viết đẹp II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Mẫu chữ hoa. - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh. 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát: Lí cây xanh - Giới thiệu bài. - HS hát 2. Hoạt động Luyện đọc. HĐ1. Đọc - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến
- rất đẹp, đoạn 2: từ Một lần đến thật tuyệt, đoạn 3: - HS đọc nối tiếp từng đoạn phần còn lại). lần 1 + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt - HS đọc nối tiếp từng đoạn - Gọi HS đọc bài lần 2. - Giáo viên kết hợp hỏi một số câu hỏi - HS đọc nối tiếp từng đoạn +Bạn Nam học lớp mấy? - HS đọc cả bài. H. Hồi đầu năm, Nam học gì? H. Bây giờ, Nam biết làm gì? - - Học sinh trả lời. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. HĐ2. Viết - HS quan sát viết mẫu. - Giáo vên cho HS xem và HD cách viết chữ hoa A - Học sinh viết vào bảng con. - HD viết vào bảng con + A, Anh, - HS viết vào vở - Cho HS viết vào vở: A (3 dòng), Anh (2 dòng), Anh em như thể tay chân (2 dòng), - Chấm vở và nhận xét 3. Hoạt động Vận dụng. - Yêu cầu học sinh tìm trong bài đọc những tiếng có vần uây, oang, uyt. Đặt câu với các tiếng đó. - Nhận xét, dặn dò HS về chuẩn bị bài tiết sau học. - HS thực hiện yêu cầu. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . ___________________________________ Kĩ năng sống
- Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 Toán Bài 21: CÁC SỐ TRÒN CHỤC I. Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Bước đầu thấy được sự” khái quát hóa” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số trong phạm vi 20. - Học sinh hứng thú và tự tin trong học tập. - Có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Biết trao đổi với bạn và gia đình. - Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên - Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng PP. - Bộ đồ dùng học toán 1. 2. Học sinh - SGK, VBT, bảng con. Đồ dùng học tập III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Trò chơi đọc nhanh viết nhanh - Gv nêu 1 em đọc một số có hai chữ số - HS đọc theo nhóm bàn, nhận xét trong phạm vi đã học bất kỳ HS khác viết bạn HS khác nhận xét. ngay vào bảng con và ngược lại. - GV tổng kết trò chơi và giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá. - Lấy 1 bó chục que tính, nói: có mấy chục - HS quan sát, Làm theo GV que tính? - Một chục que tính. H. Một chục còn gọi là bao nhiêu? - Là 10 que tính. - GV viết số 10 lên bảng. - Hướng dẫn HS lấy 2 bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính - Ta có mấy chục que tính? - 2 chục que tính.
- - Hai chục còn gọi là gì? - Còn gọi là 20 - Nêu cách viết số hai mươi? - HS nêu. - Gv ghi bảng: 20 - Tương tự cho HS lấy và ghép các bó que - HS thực hiện lần lượt. tính - Yêu cầu HS nêu các bó que tính em ghép - HS nêu. được - Viết số tương ứng với số bó que tính - HS đếm các số tròn chục theo thứ - Gv ghi bảng :10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, tự từ 10 đến 90 80, 90 * Các số tròn chục có điểm gì giống nhau? - HS trả lời. * Em có nhận xét gì khi viết các số tròn chục * GV chốt: các chữ số tròn chục từ 10 – 90 gồm 2 chữ số, các chữ số ở hàng đơn vị là chữ số 0. 2. Hoạt động Thực hành. - Bài 1 Số? HS nêu y/c. - Gv hướng dẫn HS ta phải điền các số tròn - HS tự làm vào phiếu bài tập, sau đó chục còn thiếu vào ? nêu kết quả nối tiếp, nhận xét bạn. - GV yêu cầu HS nêu kết quả nối tiếp - HS đọc cá nhân, nhóm, lớp. - GV yêu cầu HS nhận xét - GV đánh giá, y/c HS đọc lại các số tròn chục. Bài 2: Tìm nhà cho chim cánh cụt - HS đọc y/c - GV hướng dẫn HS: Mỗi nhà có một số - HS làm theo N2, sau đó đại diện tròn chục, các bạn hãy nối các nhà đó ứng nhóm lên bảng làm N khác nhận xét. với số mà chim cánh cụt đang mang. - GV tổng kết đánh giá. Bài 3: Biết mỗi cây có 10 quả. Tìm số - HS đọc y/c thích hợp. - HS viết vở BTTH.sau đó lên bảng - Y/c HS tự làm vào vở BTTH. làm. HS khác nhận xét. - HS làm bài cá nhân vở BTTH.
- - Gọi học sinh trình bà kết quả/ - GV đánh giá nhận xét. - Nhận xét lẫn nhau Bài 4: Biết mỗi túi có 10 quả cà chua. Tìm số quả cà chua trên mỗi hàng - Có 4 túi, có 40 quả. GV hướng dẫn mẫu: Hàng thứ nhất có mấy - HS làm vào phiếu lớn theo N2 sau túi? Có bao nhiêu quả? đó lên trình bày kết quả, N khác - Tương tự như vậy các bạn làm các bài nhận xét còn lại. - GV đánh giá. 3. Hoạt động Vận dụng. - Gv ? Chúng ta vừa học bài gì? - HS trả lời lần lượt. H. Hãy nêu các số tròn chục đã học? H. Trong các số đó số tròn chục nào lớn - Học sinh trả lời nhất? số tròn chục nào bé nhất? - GV dặn HS về nhà tiếp tục đọc lại các số đã học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . __________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 (Tiết 3+4) I. Yêu cầu cần đạt: - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc (đá bóng, đọc sách, kéo co, múa) và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về những thay đổi của các em từ khi đi học. - Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - Trung thực, biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. II. Đồ dùng dạy học:
- 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGk, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 3 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát: Lớp Một thân yêu dQuRtk - HS: 1 em đọc lại các từ trên bảng - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở Cách tiến hành : HS: Suy nghĩ tìm TN trên thích GV: Đưa ra các từ: bổ ích, mới, hãnh diện hợp với câu dưới GV : Đưa ra câu: Nam rất ( ) khi được cô giáo khen - GV hướng dẫn chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. HS: Chọn từ hãnh diện - Hãy nói cho cô biết con chọn từ nào để điền vào câu trên? - Tại sao con không chọn từ bổ ích hay từ - Một số HS trình bày kết quả. mới để điền? - Nam rất hãnh diện khi được cô - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. giáo khen. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. (Nam - 1 số HS đọc câu hoàn chỉnh rất hãnh diện khi được cô giáo khen.) - Lớp đọc nhẩm theo - Trong câu này chữ nào được viết hoa? - Chữ Nam - Quan sát chữ đầu câu cô viết như thế nào? - Chữ đầu câu viết hoa và lùi vào GV: hướng dẫn cách viết hoa, cuối câu có một ô. dấu chấm - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết bài vào vở. vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ2. Hoạt động quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh GV đưa ra từ ngữ: đá bóng, đọc sách, kéo - 1- 2 HS đọc các từ ngữ trên bảng.
- co, múa. - HS quan sát tranh theo nội dung - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. sát tranh. VD: tranh 1, có thể nói: Các bạn - GV yêu cầu HS quan sát tranh, có dùng chơi đá bóng rất hào hứng/ Em rất các từ ngữ đã gợi ý. thích chơi đá bóng cùng các bạn; - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói Tranh 2: Em thích đọc sách/ Đọc theo tranh. sách rất thú vị, ... TIẾT 4 - Cho HS hát: Lớp Một thân yêu - Học sinh hát dQuRtk HĐ3. Nghe viết - GV đọc to cả hai câu. (Nam đã đọc được - 2 HS đọc truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa.) - GV: viết lên bảng - HS quan sát - GV hướng dẫn đoạn viết: - HS lắng nghe - Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. - Chữ dễ viết sai chính tả: truyện tranh, làm, nữa. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: - GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS - HS viết viết. (Nam/ đã đọc được/ truyện tranh./ Nam/ còn biết/ làm toán nữa.). Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. - Lần 1: tự soát lỗi bài của mình - Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại lần 1 cả câu và yêu cầu HS chỉ tay vào từng chữ để rà soát lỗi. - Lần 2: đổi vở cho cho nhau để soát lỗi, - Đọc lần 2 yêu cầu HS đổi vở cho nhau để dùng bút chì, thước kẻ gạch chân chữ bị rà soát lỗi. (nếu học trực tiếp) sai cho bạn. (nếu học trực tiếp) - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ4. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay
- cho bông hoa - GV: Đọc yêu cầu - 2 HS đọc nội dung bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - HS tìm những chữ phù hợp. - GV yêu cầu HS tìm những chữ phù hợp - (2 - 3) HS chia sẻ trước lớp. a. s hay x : học ..inh , inh đẹp, ách a. s hay x : học sinh, xinh đẹp, sách vở vở b.tr hay ch: tranh ảnh, chữ cái , vui chơi b.tr hay ch: anh ảnh, ữ cái vui ơi - 2-3 HS đọc to các từ ngữ, cả lớp đọc - Gọi HS lên trình bày kết quả trước lớp. thầm. - HS và GV nhận xét. HĐ5. Hoạt động chọn ý phù hợp để nói về bản thân em - Đây là phần luyện nói theo những gợi ý - HS đọc thầm các nội dung trong SHS. cho sẵn. GV giải thích: (không cần phải - HS tự chọn các ý đúng với bản thân và lấy tất cả các ý). nói lại câu hoàn chỉnh. VD: Từ khi đi học lớp 1, em thức dậy sớm - HS trình bày trước lớp. hơn,.. Từ khi đi học lớp 1: - GV gọi một vài HS trình bày trước lớp Em không khóc nhè. Ăn sáng nhanh hơn. Em không ngóng bố mẹ đón về 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Khi học song bài này em đã học được - HS nêu những gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ _______________________________________ Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Bước đầu thấy được sự” khái quát hóa” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số trong phạm vi 20. - Học sinh hứng thú và tự tin trong học tập.
- - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh; bảng phụ, phiếu BT. - HS: Bảng con, VBT, Bộ đồ dùng toán 1. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - Cho học sinh hát: Ba ngọn nến lung linh - Học sinh hát - Giới thiệu bài - Học sinh lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập HĐ1: Ôn đọc Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống rồi nối - 2 HS đọc lại bài (theo mẫu) - GV yêu cầu HS đọc đề. - YC học sinh quan sát các hình chữ nhật xanh và cho biết trong các hình vẽ gì? - Các hình vẽ đều là số quả táo khác nhau các con hãy đếm số quả táo trong các hình và điền vào ô trống. Sau đó nối với cách đọc các số tương ứng. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - GV cùng học sinh nhận xét. - Học sinh đếm và nối Bài 2: Đếm số quả rồi viết số thích hợp vào ô trống - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Học sinh quan sát .- GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập - GV cho Hs lên chia sẻ trước lớp. - GV cùng HS nhận xét. - Viết vào phiếu - Nhận xét Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống - GV nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu học sinh viết các số vào ô trống trên mỗi con voi, theo thứ tự từ 10 - 20 - HS viết số - GV tổ chức nhận xét. Bài 4/5: Nối các số theo thứ tự từ bé đến lớn rồi
- tô màu. - HS làm bài - GV gọi HS nêu YC bài. - Cho HS làm VBT, nối và tô màu - Nêu kết quả - GV cùng Hs nhận xét. - Nhận xét lẫn nhau - Để nối đúng các số vào ô trống chúng ta cần lưu ý điều gì? - Sau khi nối chúng ta được hình gì? 3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết. - Viết được chữ hoa N. Viết đúng chính tả: Nam đã đọc được truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa. - Viết đúng và đẹp các chữ - Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, mẫu chữ 2. Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - Cho học sinh hát: Ba ngọn nến lung linh - Học sinh hát - Giới thiệu bài - Học sinh lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập HĐ1: Ôn đọc - Cho HS đọc lại bài: Đôi tai xấu xí - 4-5 HS đọc lại bài - GV trình chiếu: N, Nam đã đọc được truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa. - HS đọc: cá nhân.

