Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_le_thi_hong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm
- TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________________ Tiếng việt BÀI 3: CÂU HỎI CỦA SÓI (TIẾT 3+4) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động kể lại câu chuyện và nói theo tranh. - Trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm. - Nhân ái: yêu quý mọi người và sự quan tâm, cảm thông giữa con người và con người trong cuộc sống. II. Đồ dùng: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, Bảng phụ. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát: Lớp Một thân yêu - Học sinh hát theo dQuRtk - Học sinh lắng nghe - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cầu vào vở. - HS đọc các từ (nhảy nhót, gây - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để gổ, hát, tốt bụng, chăm chỉ). hoàn thiện câu và viết câu vào vở” - HS đọc - GV giải nghĩa từ tốt bụng.
- - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: a. Mấy chú chim sẻ đang (...) trên cành cây. - HS suy nghĩ chọn từ thích hợp b. Người nào hay (...) thì sẽ không có bạn bè. để điền - Cho HS tự chọn từ thích hợp để điền - HS trình bày kết quả. - HS khác nhận xét. - Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: a. Mấy chú chim sẻ đang (nhảy nhót) trên cành cây. - HS viết vào vở b. Người nào hay (gây gổ) thì sẽ không có bạn bè. - GV theo dõi, nhận xét. HĐ2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát tranh. tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và dùng các từ - HS trình bày kết quả nói theo ngữ trong khung để nói theo tranh. tranh - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo - HS khác nhận xét tranh. - GV nhận xét TIẾT 4 *Hoạt động Khởi động. - GV cho HS múa hát bài: Em yêu trường em - Học sinh hát - Giới thiệu bài. HĐ3. Nghe viết. - GV nêu yêu cầu sắp viết. - GV đọc to 2 câu văn cần viết Sói luôn thấy buồn - HS lắng nghe bực vì sói không có bạn bè. Còn sóc lúc nào cũng vui vẻ vì sóc có nhiều bạn tốt. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: - 2 HS đọc lại đoạn văn. + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - HS ngồi đúng tư thế, cầm - Đọc và viết chính tả: bút đúng cách + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào - HS viết vở. + HS rà soát lỗi
- + GV đọc cho HS soát lại bài. . HĐ4. Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá. - HS đọc yêu cầu của BT. - GV hướng dẫn HS cách làm bài. - Đại diện vài HS trình bày KQ. - HS làm bài vào bảng con. - 2 -3 HS trình bày - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng:sợ hãi, xấu hổ, - HS khác nhận xét. gây gổ; buồn bã, bay nhảy, cỏ cây. - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh. Giải ô chữ Đi tìm nhân vật. - HS đọc từng câu đố. - Cho HS nêu lời giải câu đố. - HS đọc - Cho HS nêu kết quả giải đố, sau đó tìm tên nhân - HS nêu vật cần tìm xuất hiện ở cột dọc. a. chim sâu b. chó c. cú mèo Tên nhân vật ở hàng dọc là Sóc - HS đọc từng câu đố. - Cho HS nêu lời giải câu đố. - Cho HS nêu kết quả giải đố, sau đó tìm tên nhân vật cần tìm xuất hiện ở cột dọc. a. chim sâu b. chó c. cú mèo - HS nhắc lại những nội dung Tên nhân vật ở hàng dọc là Sóc đã học. 3. Hoạt động Vận dụng. GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nêu ý kiến về bài học ( - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. hiểu hay chưa hiểu, thích hay - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào ) IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ______________________________ Toán LUYỆN TẬP
- I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy - Khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - Sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số. HS biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. - Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính, bảng phụ - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Trò chơi – Bắn tên- Thực hiện nhanh các - HS làm vào bảng con. phép tính khi được gọi tới tên mình 60 – 30 = 68 – 41 = 95 – 71 = 76 – 32 = 54 – 14 = 35 – 10 = - GV + HS nhận xét - HS đọc kết quả - Giáo viên nhận xét - HS thực hiện - Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi) 2. Hoạt động Thực hành luyện tập: * Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Y/c HS thực vào vở. - Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, đưa ra đáp án đúng a) 57, 53; b) 68, 65; c) 97, 95. - HS ghi kết quả vào bảng con Lưu ý: Có liên hệ tới quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. * Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thực hiện phép cộng, trừ theo - HS thực hiện. sơ đồ mũi tên rồi tìm số thích hợp trong mỗi - HS so sánh kết quả tìm được với
- ô. 55 rồi TLCH. Lưu ý: Tính lần lượt từ trái sang phải theo chiều mũi tên. - Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, đưa ra đáp án đúng a) 57, 53; b) 48, 41. - HS viết câu trả lời vào vở. * Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính, - Sau đó cả lớp cùng so sánh kết quả tìm được với - HS nêu yêu cầu bài tập 55 rồi trả lời câu hỏi (theo yêu cầu của để bài). (Nên để HS tự nhẩm kết quả rồi so sánh kết quả các phép tính ở từng cánh diều với 55). - HS nêu: 48 quả - Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, - HS nêu: 5 quả đưa ra đáp án đúng Diểu màu vàng ghi phép - HS nêu. tính 59 - 2 có kết quả lớn hơn 55. * Bài 4 - HS làm vào vở - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập Từ hình ảnh vui, GV có thể nêu bài toán, gợi ý (cho gì, hỏi gì) từ đó yêu cầu HS nêu phép tính thích hợp. + Cây dừa có bao nhiêu quả? + Các bạn đã hái xuống mấy quả? + Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả ? Muốn biết còn lại bao nhiêu quả, chúng ta làm như thế nào? - GV đưa ra đáp án đúng 48-5=43. - HS chơi 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Trò chơi: Lấy đồ chơi nào. (Nếu học trực tiếp) - Nêu cách chơi (SHS) - Tổ chức chơi theo cặp đôi hay nhóm. Mỗi người lần lượt chơi (theo hướng dẫn của trò - HS chơi chơi).Các phép tính lập được có các dạng: 49 - 1; 49 - 2; 49 - 3; 49 - 4; 49 - 5; 49 - 6. (Kêt quả ghi ở trong các gấu bông hoặc ô tô đồ chơi.) - HS chơi - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết
- quả đúng - NX chung giờ học - Học sinh lắng nghe - Xem bài giờ sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________________ Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập củng cố Phép cộng số có hai chữ số cho số có một chữ sốvà tính nhẩm - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau củng cố Phép cộng số có hai chữ só cho số có một chữ số. Thực hiện đặt tính, tính nhẩm (số có hai chữ số cho số có một chữ số). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. - Phát tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học ki tham gia hoạt động trong bài học liên quan đến Phép cộng số có hai chữ số cho số có một chữ số - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến Phép cộng số có hai chữ số cho số có một chữ số + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính, bảng phụ. - HS: Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Cho HS hát: Lớp Một thân yêu - Cả lớp hát. - Giới thiệu bài. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Ôn tập củng cố Phép cộng số có hai chữ số - HS làm bài cho số có một chữ số. - HS thực hiện làm bài cá nhân Bài 1: Tính - Một số em nêu kết quả. 70 60 61 37 - Hai em nêu các thực hiện + + + +
- 16 27 35 32 tính. - Yêu cầu HS làm vào vở - GV hướng dẫn những em còn chậm. - Tổ chức cho học sinh làm bài tập các nhân vào vở. - Hai em nêu cách đặt tính. Bài 2: Đặt tính rồi tính - HS làm bài N2. 42 + 25 18 + 30 76 + 12 63 + 35 - Đại diện nhóm trình bày kết - Yêu cầu HS làm vào vở quả. - Yêu cầu học sinh làm theo N2. - Kiểm tra kết quả của các nhóm và tuyên dương nhóm làm tốt. HĐ2. Củng cố tính nhẩm Bài 3: Tính nhẩm - HS làm bài cá nhân vào vở. 60 + 33 = 20 + 37 = - 1 hs nêu cách tính nhẩm. 50 + 42 = 70 + 23 = - Cả lớp nhận xét. 10 + 56 = 30 + 45 = - Yêu cầu HS làm vào vở. - GV hướng dẫn cách tính nhẩm. - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. - Nhận xét bài làm của hs. Bài 4: Nam có 12 cái nhãn vở, Hà có hơn Nam 25 cái nhãn vở. Hỏi Hà có bao nhiêu cái nhãn vở? - HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? - 2 em nêu câu lời giải. - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài - Gọi hs đặt câu lời giải. - Yêu cầu HS làm vào vở 3. Hoạt động Vận dụng. - Tổ chức cho học sinh thi tính nhanh kết quả một số bài toán. - HS tham gia thi. - GV nhắc HS nhờ bố mẹ chụp bài để cô kiểm tra. - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ____________________________________
- Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI I. Yêu cầu cần đạt: - HS luyện kĩ năng đọc - Ghi nhớ luật chính tả thông qua một số bài tập - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - GD ý thức yêu quê hương đát nước. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Cho HS hát: Vào rừng hái hoa - HS múa hát - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Luyện kĩ năng đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc bài thơ sau: Nơi tuổi thơ em Có một dòng sông Có cánh đồng tươi xanh - HS đọc Bắt nguồn từ sữa mẹ Ấp yêu đàn cò trắng Có vầng trăng tròn thế Có ngày mưa tháng nắng Lửng lơ khóm tre làng. Đọng trên áo mẹ cha. Có bảy sắc cầu vồng Có một khúc dân ca Bắc qua đồi xanh biếc Thơm lừng hương cỏ dại - HS làm việc Có lời ru tha thiết Có tuổi thơ đẹp mãi - 1 số HS nêu Ngọt ngào mãi vành nôi. Là đất trời quê hương. - HS viết khổ thơ vào vở. Nguyễn Lãm Thắng - HS đọc nhóm, cá nhân. Thi đua đọc. - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV.
- HĐ2. Luyện tập. - HS đọc yêu cầu bài Bài 1: Điền k / c: ...á rô, ...ẹo dừa, ...ính lúp, ...ô giáo - HS nhớ lại luật chính tả Bài 2: Điền ng / ngh k/c và điền vào phiếu. Mặt trời rúc bụi tre - Một em nêu khi nào thì Buổi chiều về .......e mát viết bằng con chữ ngh Bò ra sông uống nước - HS làm bào nhóm 2. Thấy bóng mình .......ỡ ai. - HS nghe. - GV theo dõi, giúp đỡ HS làm bài. - GV thu vở nhận xét. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. Bài 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: - chăm học, bố mẹ, Em, để, vui lòng. - ngói mới, ngôi,lợp, trường, đỏ tươi. - kiến, chim bồ câu, và, hay, câu chuyện, là - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: - HS thực hiện - Em chăm học đẻ bố mẹ vui lòng. - HS trình bày - Ngôi trường lợp ngói mới đỏ tươi. - Kiến và chim bồ câu là câu chuyện hay. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Hoạt động Vận dụng. - Yêu cầu hs tìm tiếng có chứa các vần mới đã được - HS lắng nghe học ở kì 2. - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS thực hiện. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ____________________________________ Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 Toán Bài 32: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt:
- - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. Rèn luyện tư duy. - Giải bài toán tình huống thực tê' có liên quan đên phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (nêu phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh). Rèn luyện tư duy - Có khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - Biết sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, bảng phụ. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động. - Cho HS hát: Tổ quốc ta - HS hát theo. - HS theo dõi - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá. * Khám phá: Bài toán a) - GV hướng dẫn học sinh lấy 76 que tính, bớt 32 que tính - HS thực hiện - Còn bao nhiêu que tính - GV thự hiên trên màn hình Có 76 que tính, bớt đi - HS trả lời 32 que tính. Hỏi còn lại mấy que tính? - HS theo dõi. - GV yêu cầu HS cho biết bài toán cho biết gì và hỏi gì? - HS trả lời: + Có 76 que tính, bớt đi 32 - Để tìm số que tính còn lại, ta cần thực hiện phép que tính. tính gì? + Hỏi còn lại mấy que tính. - HS trả lời. - 76 – 32 là phép trừ số có hai chữ số cho số có hai - HS nêu cách đặt tính chữ số. - HS trình bày cách đặt tính - GV yêu cầu HS tính và nêu kết quả 76 – 32 =? - Vài em nhắc lại GV trình chiếu lên màn hình - HS theo dõi.
- - GV nhận xét. Bài toán b) - GV nêu bài toán: Mẹ có 52 quả táo, mẹ biếu bà 20 quả. Hỏi mẹ còn lại mấy quả táo? - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? - HS đọc lại đề bài. + Bài toán hỏi gì? - GV Hãy nêu lại cách đặt tính và tính. - GV nhận xét trình chiếu lên màn hình. - HS trả lời. Lưu ý: Chốt lại “quy tắc tính” thực hiện phép trừ - HS thực hiên (gồm hai bước: đặt tính rồi tính. Tính từ phải sang - Lớp nhận xét trái, bắt đầu từ hàng đơn vị). - Vài em nhắc lại 3. Hoạt động Thực hành. Bài 1: Tính: - HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu. - HS theo dõi - Chú ý HS tính trừ phải sang trái, bắt đầu từ hàng - HS thực hiện. đơn vị. - Tổ chức cho HS làm bài tập vào bảng con. Bài 2: Đặt tính và tính. - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu.. - Gọi HS nhắc cách đặt tính. - HS thực hiện. - GV nhận xét. - HS theo dõi, sửa sai. Bài 3: Quả dưa nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, tìm kết quả phép tính ở mỗi bảng của mỗi bạn. So sánh và tìm - HS nêu. ra kết quả bé nhất. - HS thực hiện, trình bày kết Bạn nào cẩm bảng ghi kết quả bé nhất? quả - GV nhận xét bổ sung. - HS theo dõi nhận xét. Bài 4: - Gọi HS đọc đề toán. - HS đọc - Hỏi: + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: + Bài toán hỏi gì? - HS thực hiện: 75 – 25 = 55 - Yêu cầu HS điền và thực hiện phép tính. - HS nêu: có 55 cây vải - Gọi HS nêu kết quả.
- - Gọi hs nêu câu trả lời. - HS theo dõi. - Nhận xét 4. Hoạt động Vận dụng. - NX chung giờ học - HS lắng nghe. - Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Xem bài giờ sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: .. _______________________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần oan hay oăn để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. - Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. - Đọc và viết được bài thơ: Bạn mới. - Biết chọn được chữ tr hay ch để điền vào chỗ trống - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện từ ngữ dựa vào những chữ cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một bài thơ. - HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Cho HS hát: Lí cây xanh - HS múa hát
- cOJ9I - Học sinh theo dõi - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập. Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + chơi thả diều em, ở bờ đê + em luôn, thầy cô, lễ phép, với - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Em chơi thả diều ở bờ đê. + Em luôn lễ phép với thầy cô. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Điền vần oan hay oăn? tóc x .; hoa x .; băn kh . - Y/c HS làm vào vở - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: Tóc xoăn; hoa xoan; băn khoăn Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau: Hoa còn ngái ngủ Ong đã đến rồi Dậy mau đi chứ Kìa ông mặt trời. - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 4: Đọc: - GV đưa ra bài thơ - HS đọc. - GV yêu cầu HS luyện đọc - 1 số HS đọc. - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - HS khác nhận xét - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS Hoạt động 5: Viết vở * Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng - HS lắng nghe + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của - HS viết vở ô ly.
- HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. Hoạt động 6: Chọn chữ tr hay ch? ắng tinh, số ín, ò chơi, ăm chỉ - GV yêu cầu HS làm vào vở. - HS làm vào vở. 3. Hoạt động Vận dụng. - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Cho học sinh thi tìm tiếng có chứa các vần - HS tìm từ. mới học trong tuần. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ________________________________ Buổi chiều Tự nhiên và xã hội BÀI 22: ĂN, UỐNG HÀNG NGÀY (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày. - Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. - Tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. - Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Nói được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn, uống đối với sức khỏe. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết lựa chọn thực phẩn cho một bữa ăn đảm bảo sức khỏe. - Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Cho cả lớp hát: Đi học - HS chơi trò chơi
- - Giáo viên giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá. HĐ1. - HS quan sát hình trong SGK nêu nội dung hình từ - HS lắng nghe đó rút ra được lợi ích của việc, ăn uống đầy đủ. - GV nhận xét - GV kết luận - HS quan sát hình trong Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các lợi ích của việc SGK ăn, uống đầy đủ. Ăn, uống đầy đủ giúp em lớn dần lên, phát triển cân đối, có sức khỏe để học tập, vui - HS nêu chơi và tham gia các hoạt động thể thao. - HS lắng nghe HĐ2. - GV tổ chức cho HS quan sát tranh và trao đổi để tìm ra các lí do khiến Minh bị đau bụng từ đó rút ra được kết luận: ‘’Ăn, uống an giàn giúp chúng ta khỏe mạnh và phòng tránh bệnh tật”. - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS nêu được một số nguyên nhân gây đau bụng có liên quan đến việc ăn, uống chưa - HS quan sát hình trong đảm bảo vệ sinh (hàng rong), dùng tay bẩn lấy đồ SGK ăn, từ đó nhận thấy sự cần thiết phải thực hiện vệ - HS trình bày sinh ăn uống để đảm bảo sức khỏe. - HS lắng nghe - GV tổ chức hoạt động nhằm giúp HS củng cố, tập hợp lại các việc làm, thói quen đảm bảo việc ăn, uống đầy đủ, an toàn. - Ở hình HS rửa hoa quả, GV đưa ra một tình huống: gọi 3 HS ở dưới lớp lên, đưa cho mỗi em một quả táo - HS thực hành theo yêu và nói: “Con ăn đi”. cầu của SGK và GV - GV cùng cả lớp sẽ theo dõi phần xử lí của 3 HS trong tình huống trên và nhận xét, từ đó đi đến kiến thức. - GV nhận xét, kết luận Yêu cầu cần đạt: HS kể được tên các việc làm và biết cách thực hành ăn, uống sạch sẽ, an toàn. - HS xử lý hình huống - HS nhận xét bạn
- - GV đưa ra tình huống: 1 gói bánh còn hạn sử dụng, quả cam bị mốc, một bắp ngô có ruồi đậu, yêu cầu HS lựa chọn ra các loại thức ăn, đồ uống an toàn theo ý mình và giải thích vì sao lại lựa chọn hoặc không lựa chọn các loại thức ăn, đồ uống đó. - HS lắng nghe - HS nói với bạn về cách mình và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống, thảo luận - HS lắng nghe - GV nhận xét, góp ý - GV giúp HS để rút ra được cách lựa chọn thức ăn, đồ uống an toàn: Đầu tiên, với gói bánh cần phải xem hạn sử dụng trước khi ăn, bắp ngô thấy có ruồi bâu mất vệ sinh không được ăn ( còn bị ôi thiu). Qủa cam bị mốc có màu sắc khác lạ thì không được ăn. - GV nhấn mạnh: để đảm bảo an toàn trong ăn uống, - HS nêu và lắng nghe trước khi ăn bất cứ thức ăn, đồ uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, đồ uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, mùi vị, và cần tập thành thói quen. Yêu cầu cần đạt: HS nói được cách mình và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống an toàn, từ đó hình thành cho mình các kĩ năng sử dụng các giác quan để kiểm nghiệm thực phẩm an toàn, sạch. *HĐ đánh giá: - HS nêu được lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ, nêu được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh ăn uống, có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống an toàn có lợi cho sức khỏe. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV cho HS quan sát hình tổng kết cuối bài và thảo luận để trả lời các câu hỏi: - HS quan sát hình tổng 4. Hoạt động Vận dụng. kết cuối bài và thảo luận + Minh và mẹ Minh đang làm gì? (xem chương trình để trả lời các câu hỏi dự báo thời tiết). - HS trình bày + Tivi đã nói gì về thời tiết ngày mai? (trời nóng). - HS khác nhận xét, bổ + Mình đã nói gì với mẹ? sung + Bạn nào đã biết theo dõi thời tiết để chuẩn bị trang - HS TL phục và đồ dung, ăn uống phù hợp, như Minh? - GV kết luận - HS TL
- -Yêu cầu HS xem trước bài Vận động và nghỉ ngơi. * Tổng kết tiết học - HS TL - Nhắc lại nội dung bài học - HS nêu - Nhận xét tiết học HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT CHỮ HOA I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được chữ hoa S, I. Viết đúng Sài Gòn, Ích nước lợi nhà. - Viết đúng và đẹp các chữ - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. - Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Vở ô li III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Cho cả lớp hát: Chú voi con ở Bản Đôn - HS múa hát Bg0g - Giáo viên giới thiệu bài - Học sinh lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập. Hoạt động 1: Viết bảng con - HS qan sát mẫu - GV trình chiếu mẫu chữ hoa S PNc - GV trình chiếu mẫu chữ hoa I TzZc - Viết Sài Gòn, Ích
- - Học sinh nhận xét các nét - GV nhận xét, sửa sai - HS viết vào bảng con Hoạt động 2: Viết vào vở a. Hướng dẫn viết: - HS viết vở ô ly. + Học sinh viết chữ hoa S I. + Sài Gòn, Ích nước lợi nhà. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của - HS ghi nhớ. HS khi viết. - Chú ý sửa sai - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - Học sinh lắng nghe b. Nhận xét bài - GV nhận xét bài viết của HS 3. Hoạt động Vận dụng. - GV hệ thống kiến thức đã học. - Học sinh theo dõi - Nhận xét giờ học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: __________________________________________ Kĩ năng sống XỬ LÍ VẾT THƯƠNG BẦM TÍM _________________________________________ Thứ 4 ngày 26 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU (Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất trung thực: nói điều chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ; II. Đồ dùng dạy học:
- 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, tranh. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động Khởi động. - Cho cả lớp hát: Chú voi con ở Bản Đôn - HS hát - Giáo viên giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói về con người - HS quan sát tranh và và cảnh vật trong tranh. trao đổi nhóm để TLCH: - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó - Một số HS trả lời câu dẫn vào bài đọc Chủ bé chăn cừu: hỏi. Nếu ai cũng biết vui đùa và có tính hài hước thì cuộc - Các HS nhận xét, bổ sống thật là vui vẻ. Tuy nhiên những trò đùa dại dột sung. sẽ không mang lại niềm vui mà có khi còn nguy - HS nghe, hiểm. Vậy trò đùa nào sẽ bị coi là dại dột, gây nguy + HS quan sát tranh và trả hiểm? Chúng ta cùng đọc câu chuyện Chú bé chăn lời câu hỏi cừu và tự mỗi người sẽ rút ra cho mình điều cần suy ngẫm nhé. 3. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Đọc. - GV đọc mẫu toàn bài. * HS đọc câu - Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc nối tiếp câu - GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó: chăn cừu, kêu - HS đọc từ khó. cứu, thản nhiên. - Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. - HS đọc nối tiếp câu. - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: VD: Nghe tiếng kêu cứu/ mấy bác nông dân/ đang - HS luyện đọc câu dài. làm việc gẩn đấy/ tức tốc chạy tới; Các bác nông dân nghĩ là/ chú lại lừa mình,/ nên vẫn thản nhiên làm việc. * HS đọc đoạn - GV chia VB thành 2 đoạn. - HS đánh dấu SGK - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. - HS đọc nối tiếp đoạn - GV giải thích nghĩa một số từ ngữ: (tức tốc: làm một việc gì đó ngay lập tức, rất gấp; thản nhiên: có - HS nghe
- vẻ tự nhiên như bình thường, coi như không có chuyện gì, thoả thuê: được tha hồ ăn uống theo ý muốn). - 1 HS đọc cả bài. - GV đọc bài và chuyển sang phần trả lời câu hỏi . - 1HS đọc toàn bài. TIẾT 2 1. Hoạt động Khởi động. - Cho cả lớp hát: Đi học - Học sinh hát A - Giáo viên giới thiệu bài HĐ2. Tìm hiểu bài. - HS đọc - GV mời 1vài HS đọc lại bài “Chú bé chăn cừu” - HS làm việc nhóm (có - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thể đọc to từng câu hỏi), đọc và trả lời các câu hỏi: cùng nhau trao đổi và trả a. Ban đầu nghe tiếng kêu cứu, mấy bác nông dân đã lời từng câu hỏi. làm gì? a. Ban đầu nghe tiếng kêu cứu,các b. Vì sao bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt đàn cừu? bác nông dân đã tức tốc chạy tới. c. Em rút ra được điều gì từ câu chuyện này? b. Bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt đàn cừu vì không có ai đến đuổi giúp chú bé. - GV và HS thống nhất câu trả lời c. Trong cuộc sống chúng - GV nhận xét, chốt ý đúng, khen ngợi HS ta cần đùa vui đúng lúc, đúng chỗ,không lấy việc nói dối làm trò đùa ....(Tùy theo ý hiểu của HS) - HS trình bày câu trả lời. - Các bạn nhận xét, đánh giá. HĐ3. Viết. - Viết câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3. - GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu hỏi c để HS - Học sinh theo dõi quan sát và hướng dẫn HS viết vào vở:

