Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm

docx 38 trang Kim Bảo 14/03/2026 770
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_le_thi_hong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm

  1. TUẦN 25 Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT MÚA, ĐỌC THƠ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “NGƯỜI PHỤ NỮ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI, LÀM CHỦ CÔNG NGHỆ” I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu rõ ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. - Bồi dưỡng lòng yêu quý, kính trọng và biết ơn bà, mẹ, cô giáo và những người phụ nữ xung quanh. - Khơi gợi niềm tự hào về truyền thống tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam. - Giúp học sinh nhận thức được vai trò của người phụ nữ Việt Nam hiện đại trong xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ. II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, - HS tập trung để chào cờ thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - HS lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II. HĐTN Hát múa đọc thơ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/3. Trò chuyện về chủ đề “ Người phụ nữ Việt Nam hiện đại, làm chủ công nghệ” Khởi động: GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát: - HS hát và vận động theo Bông hồng tặng cô nhạc. GV nhận xét, giới thiệu hoạt động: Hôm nay, chúng ta không chỉ dành những lời chúc tốt đẹp nhất đến bà, mẹ, cô giáo và tất cả - HS lắng nghe những người phụ nữ xung quanh chúng ta mà còn cùng nhau tìm hiểu về những người phụ nữ VN hiện đại, những người đang làm chủ công nghệ và đóng góp vào sự phát triển của đất nước. Hoạt động trải nghiệm 1. Chia sẻ thông tin GV. Ngày nay, phụ nữ không chỉ làm những
  2. công việc truyền thống như chăm sóc gia đình - HS lắng nghe mà còn tham gia vào rất nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ. Hãy kể tên một vài công việc liên quan đến công nghệ mà các em biết? - HS chia sẻ. Các công việc: lập trình viên, kỹ sư phần mềm, thiết kế web,... GV: Có nhiều công việc liên quan đến công nghệ và có rất nhiều phụ nữ Việt Nam đã rất thành công trong những công việc này. GV chiếu hình ảnh, video về một số nữ kỹ sư, nhà khia học VN thành công trong lĩnh vực công - HS quan sát nghệ. Ví dụ: Lê Diệp Kiều Trang, Nguyễn Hà Đông,... - Theo các em, công nghệ có vai trò gì trong cuộc - HS chia sẻ sống của chúng ta? - Kể về những người phụ nữ làm công việc liên quan đến công nghệ mà các em biết? - Các em có muốn trở thành một người làm trong lĩnh vực công nghệ không? Vì sao?" - Để làm được những công việc liên quan đến công nghệ, chúng ta cần phải học những gì? GV: Phụ nữ ngày nay đã làm chủ và khẳng định - HS lắng nghe vai trò, bản lĩnh của mình trên nhiều lĩnh vực, khía cạnh của xã hội. Với những phụ nữ hiện đại, công nghệ số (CNS) đã trở thành công cụ giúp họ phát triển bản thân, làm giàu cuộc sống. Cô hy vọng rằng, các em sẽ luôn cố gắng học tập, rèn luyện để có thể đóng góp vào sự phát triển của đất nước, dù các em làm bất cứ công việc gì." 2. Tìm hiểu nghĩa, lịch sử của ngày 8/3 *Lịch sử của ngày 8/3 Ngày Quốc tế Phụ nữ hay còn gọi là Ngày Liên Hiệp Quốc vì Nữ quyền và Hòa bình Quốc tế - HS lắng nghe được tổ chức vào ngày 8 tháng 3 hằng năm. Lịch sử ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 bắt đầu từ phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của phụ nữ lao động vào cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 ở các nước phương Tây. *Ý nghĩa của ngày 8/3 Ngày 8/3 không chỉ là ngày để tặng hoa và quà,
  3. mà còn là ngày để tôn vinh, tri ân và đấu tranh cho quyền bình đẳng của phụ nữ trên toàn thế giới. Ở một số nước trên thế giới, ngày 8/3 được coi là ngày lễ chính trong năm và tổ chức rất lớn. Trong ngày này, đàn ông tặng hoa và quà cho những người phụ nữ trong đời của họ như mẹ, vợ, bạn gái Tại Việt Nam, ngày 8/3 còn là ngày kỷ niệm cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, 2 vị nữ anh hùng dân tộc đầu tiên đã đánh đuổi giặc ngoại xâm phương Bắc, giành lại chủ quyền dân tộc. Niềm tự hào và ý chí vươn lên của phụ nữ Việt Nam một phần cũng có cội nguồn từ truyền thống dân tộc độc đáo đó. 3. HS tham gia thể hiện tiểu phẩm: “Bí mật tặng cô”. - Trước khi xem tiểu phẩm, Gv định hướng HS chú ý theo dõi để sau khi xem có phần chia sẻ nội - HS quan sát, lắng nghe, tương dung và bài học rút ra sau khi xem tiểu phẩm. tác. - GV tổ chức cho nhóm HS lớp 4A2 gồm 5 HS tham gia tiểu phẩm. - HS trình bày tiểu phẩm. *Chia sẻ - GV hướng dẫn HS toàn trường chia sẻ sau khi xem tiểu phẩm thông qua các câu hỏi gợi ý như sau: - HS chia sẻ + Tiểu phẩm có tên là gì? + Hãy nêu nội dung của tiểu phẩm? + Em thích nhất điều gì trong tiểu phẩm vừa rồi? Vì sao? + Qua tiểu phẩm, em rút ra được điều gì? - GV: Các em hiểu rõ nguồn gốc, ý nghĩa ngày 8/3 và thấy được vai trò của người phụ nữ trong mọi thời đại để chúng ta ngày càng yêu thương, - HS lắng nghe quý trọng những người phụ nữ thân yêu xung quanh mình. Hoạt động vận dụng Theo em, ngày 8/3 có ý nghĩa như thế nào? Em có thể làm gì để thể hiện sự quan tâm đến những người phụ nữ xung quanh mình? - HS chia sẻ
  4. - GV nhận xét, dặn dò HS - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 1, 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái trường mến yêu thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, một câu chuyện hay hát bài hát về trường học, nói cảm nghĩ về bài thơ, câu chuyện hoặc bài hát Năng lực ngôn ngữ: : Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, thực hành nói và viết sáng tạo về chủ điểm nhà trường. Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1. 1. Hoạt động Khởi động. - HS hát Chú ếch con - Cả lớp thực hiện. - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vẫn yêm, iêng, eng, uy, - HS thực hiện nhiệm oay. vụ theo từng nhóm - G V nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tim có thể đã vần học hoặc chưa học. Tuy nhiên, do một số vần trong các văn trên không thật phổ biến nền HS chủ yếu tìm trong
  5. các văn bản đã học. GV nên chia các vần này thành 2 nhóm (để tránh việc HS phải ôn một lần nhiều vần) và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần. Nhóm vần thứ nhất: + HS làm việc nhóm đối để tìm và đọc từ ngữ có tiếng - HS làm việc nhóm. chữa các vần về yêm, iêng, eng + HS nêu những từ ngữ tìm được, GV viết những từ ngữ + HS nêu những từ này lên bảng. ngữ tìm được. + YC HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ - Cả lớp đọc đồng ngữ. thanh một số lần. - Nhóm vần thứ hai: + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng - HS làm việc nhóm. chữa các vần uy, oay + HS nêu những từ - GV viết những từ ngữ này lên bảng ngữ tìm được. + Một số (2 – 3) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ - Cả lớp đọc đồng thanh một số lần HĐ2. Tìm từ ngữ về trường học. - GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, từ ngữ nào - HS làm việc nhóm chỉ những người làm việc ở trường? Từ ngữ nào chỉ đồ đôi để thực hiện vật dùng để dạy và học? Từ ngữ nào chỉ không gian, địa nhiệm vụ. điểm trong trường ... GV và HS thống nhất phương án (2 - 3) HS trình bày đúng. kết quả Những từ ngữ về trường học lớp học, thầy giáo, cô giáo, hiệu trưởng, bút, vở, sách, bảng. HĐ3. Kể về một ngày ở trường của em. - GV có thể gợi ý: Em thưởng đến trường lúc mấy giờ? - HS làm việc nhóm Rời khỏi trường lúc mấy giờ? Ở trường, hằng ngày, em đôi để thực hiện thường làn những việc gì? Việc gì em thấy thú vị nhất? nhiệm vụ . - Một số HS trình bày trước lớp, nói về một ngày ở trường của mình. - HS khác nhận xét, đánh giá - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi - HS lắng nghe. TIẾT 2 *Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát: Hoa lá mùa xuân A
  6. - Giới thiệu bài. HĐ4. Viết 1-2 câu về trường em. - HS làm việc nhóm đôi, - GV yêu cầu HS trình bày những gì đã trao đổi về quan sát tranh vẽ ngôi ngôi trường trong tranh và nói về ngôi trường của trường và trao đổi với mình, từng HS tự viết 1- 2 câu về trường theo suy nhau về những gì quan nghĩ riêng của mình. Nội dung viết có thể dựa vào sát được, những gì mà các em đã trao đổi kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trình bày trước lớp. GV nhận xét một số bài, khen ngợi một số HS viết hay, sáng tạo HĐ5. Đọc mở rộng. - Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS - HS làm việc nhóm đôi tìm một bài thơ hoặc một câu chuyện về trường học. hoặc nhóm 4. Các em GV cũng có thể chuẩn bị một số bài thơ, câu chuyện đọc thơ, kể chuyện hay phù hợp (có thể lấy từ tủ sách của lớp) và cho HS đọc nói về bài thơ, câu ngay tại lớp. chuyện mới đọc được - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi cho bạn nghe. (3 – 4) HS đọc thơ, kể chuyện hoặc chia sẻ ý tưởng bài thơ, truyện kể đã đọc trước lớp. - Một số HS khác nhận xét, đánh giá 3. Hoạt động Vận dụng. - Tổ chức cho HS nói về cảm xúc của mình trong - HS thực hiện . ngày đầu đến trường. GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ______________________________ Toán BÀI 27: THỰC HÀNH VÀ ƯỚC LƯỢNG ĐO ĐỘ DÀI I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học,ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét.
  7. - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để - HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp. - HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. - HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, bảng phụ, thước - HS: Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoaạt động Khởi động: - Cho học sinh hát: Ba ngọn nến lung linh - HS tham gia hát. - Giới thiệu bài - GV giới thiệu tên bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá: - HS quan sát các đồ dùng học tập (SGK), ước lượng nhận biết độ dài mỗi đồ vật, từ đó lựa chọn một trong hai số đo đã cho, số đo nào phù hợp với độ dài thực tế của đồ vật đó. - GV tổ chức cho học sinh làm trong phiếu học tập - HS quan sát sau đó sửa bài bằng trò chơi “Tìm bạn thân” chọn đồ vật và số đo phù hợp - Giáo viên nhận xét 3. Hoạt động Thực hành. * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu: - GV gọi một em lên làm mẫu. Hướng dẫn cho học - HS thực hiện theo hướng sinh biết thế nào là một sải tay. dẫn của GV. - Dựa vào hình bài 1 đạt vấn đề: Các bạn Rôbốt đo - HS tham gia trò chơi bảng lớp bằng hình thức nào? - Đo chiều dài bảng lớp em bằng sải tay. - HS trả lời. HS được đo chiều dài bảng lớp bằng chính sải tay- - HS quan sát của mỗi em, tử đó cho biết chiều - - HS thực hành đo bảng
  8. dài của bảng lớp là khoảng bao nhiêu sải tay của em lớp theo nhóm 6. đó. - HS thực hành theo Lưu ý: nhóm. Một bạn làm thư kí ¬ Hình ảnh Rô-bốt đo chiều dài bảng được khoảng 4 kiểm tra lại kết quả làm sải tay chỉ là minh hoa gợi ý của nhóm. cách đo cho HS. - HS tự thảo luận nhận xét GVNX: Số đo chiều dài bảng lớp ở các em có thể trong nhóm. khác nhau (vì độ dài sải tay của mỗi emcó thể dài, - HS ghi số ước lượng ngắn khác nhau). trong bảng. * Bài 2: HS nêu yêu cầu - GV cho học sinh quan sát tranh bài 2. Đưa ra nội dung cho học sinh phân tích, ngoài việc đo bằng sải - HS thực hành tay còn đo bằng bước chân. Đo phòng học lớp em bằng bước chân. - Đại diện 3 nhóm lên đo - HS được đo độ dài phòng học từ mép tường đến phòng học bằng bước cửa ra vào bằng chính bước chân của mỗi em, từ đó chân. Các bạn khác quan cho biết một chiều phòng học của lớp em dài khoảng sát. bao nhiêu bước chân của em đó. - HS thực hành theo b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so sánh các số nhóm. Một bạn làm thư kí đo, xác định được bước dài nhất, bước ngắn nhất. kiểm tra lại kết quả làm 4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: của nhóm. - GV yêu cầu học sinh đo bằng bước chân chiều dài - HS tự thảo luận nhận xét và chiều rộng phòng thư viện, phòng y tế hay một trong nhóm. khoảng sân trường. - HS ghi số ước lượng (tùy theo tình hình trường) trong bảng. - Nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ để thực hiện. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________________ Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố về đọc viết các số tròn chục và số liền trước, liền sau các số có hai chữ số - Ôn tập các số trong phạm vi 100; đọc, viết được số trong phạm vi 100. - Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến
  9. 100, đếm các số tự nhiên theo “quy luật”... (cách đều 2) HS được phát triển tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp. - HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong - HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động. - Lắng nghe - HS hát Chú ếch con - HS Thi đọc nối tiếp các số có hai chữ số theo thứ - GV giới thiệu bài tự từ bé đến lớn 2. Hoạt động Luyện tập. - Lắng nghe. HĐ. Củng cố về đọc viết các số tròn chục và các số có hai chữ số - HS đọc yêu cầu bài Bài 1. Viết tiếp các số vào chỗ chấm toán. 10, ......., ........, 40,...., ......., 70,..... ....... - HS quan sát. - Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS làm bài. - Phát lệnh HS làm bài vở bài tập sau đó tự nêu kết quả - GV nhận xét , chốt đáp án. Bài 2. Viết theo mẫu 32: ba mươi hai Hai mươi lăm: 25 - HS đọc yêu cầu bài toán 37: ................. Hai mươi tám: ........ - HS thực hiện. 45: ............... Ba mươi tư: ........ -Lắng nghe, sửa bài ( nếu 36: ................ Bốn mươi ba: ....... cần) 47: ............... Bốn mươi tám ......... - Gọi HS yêu cầu bài toán. - Cho HS làm vào vở bài tập. HĐ2. Củng cố về số liền trước, liền sau Bài 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm Số liền sau của 29 là......... Số liề trước của 20 là ....... Số liền sau của 46 là....... Số liền trước của 40 là ........ - 1 HS đọc, cả lớp lắng Số liền sau của 69 là........ nghe. Số liền trước của 100 là......... - HS thực hiện trong vở, Số liền sau của 58 là ........ nêu kết quả bài làm.
  10. Số liền trước của 48 là ....... - Gọi HS yêu cầu bài toán. - Cho HS làm vở bài tập và nêu kết quả so sánh. - Nhận xét,chốt đáp án. 3. Hoạt động Vận dụng. Thi Ai nhanh ai đúng. Các số 74, 45, 99, 47, 56, 82 Viết theo thứ tự từ bé đến lớn. - Chia lớp thành 2 nhóm b. Các số 56, 12, 54,90, 69, 85 và thi đua điền số vào chỗ Viết theo thứ tự từ lớn đến bé: chấm. - Gọi HS yêu cầu bài toán. - Tuyên dương nhóm - Cho HS làm vở bài tập và nêu kết quả thắng cuộc. GV theo dõi uốn nắn, giúp đỡ cho HS GV nhận xét, sửa sai cho HS - GV nhận xét , chốt ý đúng. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _______________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI BÁC TRỐNG TRƯỜNG. I. Yêu cầu cần đạt: - HS luyện đọc và viết một đoạn trong bài Bác trống trường. - Viết được các tiếng có vần khó trong bài. - Viết đúng cỡ chữ theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành về từ ngữ. - Chăm chỉ: Luyện viết đúng đẹp theo yêu II. Đồ dùng dạy học: - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS múa hát bài: Em yêu trường em - HS múa hát W28M - Giới thiệu bài. - Học sinh lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Luyện đọc.
  11. - Giáo viên cho học sinh đọc lại bài ”Bác trống trường” - HS đọc thầm - Cho HS đọc cá nhân, nhóm, tổ - HS nêu từ khó Lưu ý: Những học sinh đọc còn chậm: Hải - 1 số HS đọc bài: CN, nhóm, ĐT Đăng, Bảo Minh, Uyên Thư, Đăng Quân. - HS đọc lại đoạn cần viết. - Nhận xét HĐ2. Luyện viết - GV y/c HS quan sát bài viết trên bảng” - HS đọc thầm - GV y/c HS đọc thầm bài viết. - Mời 1 số HS đọc to trước lớp đoạn cần viết. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS nêu từ khó Các từ ngữ khó viết: Tôi là trống trường. Thân - 1 số HS nêu hình tôi đẫy đà, nước da nâu bóng. Học trò - HS đọc lại đoạn cần viết. thường gọi tôi là bác trống. * Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: Bác trống trường.(Chữ đầu đoạn và đầu câu viết hoa, mục bài lùi vào 3 ô) - HS viết vở ô ly. - GV đọc cho học sinh viết. - HV đọc lại cho học sinh soát lỗi. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của - HS nghe và viết vào vở ô ly. HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. * Chấm bài: - HS nghe. - GV thu một số bài của HS chấm và nhận xét. HĐ3. Làm bài tập. - Yêu cầu hs làm một số bài tập điền âm vần. - HS lắng nghe và điền. Điền ch hay tr? - Cả lớp làm việc cá nhân vào vở .e già ung thành .ung thuỷ ô ly. òn xoe mắt sáng .ăng mặt..... ời - Một số em đọc kết quả bài làm ...anh bóng ...ong vườn giò...... ả của mình. trong ẻo .èo lên cây bánh..... ưng - lắng nghe và rút kinh nghiệm. - Yêu cầu hs làm bài cá nhân. - Chấm bài nhận xét. 3. Hoạt động Vận dụng. - Thi tìm từ có tiếng chứa vần eng, và đặt câu với tiếng đã tòm được. - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS tham gia thi. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  12. . ___________________________________ Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học,ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. - Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... - HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp. - HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. - HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho HS múa hát: Bà ơi bà - Cho cả lớp cùng hát. - HS tham gia. - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập: * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu học sinh quan sát 1 ô tương đương 1 - HS quan sát cm - Yêu cầu HS dùng thước thẳng có vạch chia xăng - - HS thực hiện theo hướng ti-mét để đo độ dài các xe đề chơi theo đơn vị cm dẫn của GV. rối tìm số thích hợp. - HS tham gia trò chơi “Tìm - HS quan sát tranh vẽ các đồ chơi rồi đo chiều dài đồng đội” mỗi đồ chơi. Nêu số đo tương ứng trong mỗi ô. - HS được chia làm hai - So sánh số đo độ dài của các xe đồ chơi để xác nhóm thi đua lên gắn các bảng số tương ứng với
  13. định đồ chơi nào dài nhất và có bao nhiêu xe ngắn chiều dài của đồ chơi. hơn xe khách. b) Đồ dùng nào dài nhất? c) Có bao nhiêu xe ngắn hơn xe khách? - GV nhận xét, kết luận *Bài 2: - Tàu hỏa dài nhất. - Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét - Có 4 xe ngắn hơn xe đo độ dài các đồ vật ở câu a, b, c (SGK) rồi nêu số khách đo tương ứng của mỗi đồ vật, Sau đó so sánh số đo để tìm đồ vật nào dài nhất. Lưu ý: Đo độ dài theo đường mũi tên có ở mỗi - HS thực hành bình. - Đại diện nhóm lên chọn - Gọi các nhóm chia sẻ một đồ vật tương ứng với - GV nhận xét, kết luận. hình ở bài tập 2. *Bài 3: HS thực hiện đo theo nhóm - HS nhận thấy bút chì A, bút chỉ C dài hơn bút chỉ 4 B, mà bút chỉ B đo được dải 8 cm, từ đó tìm ra bút - Đại diện nhóm chia sẻ kết chì nào dài hơn 8 cm. quả đo và trả lời câu hỏi. - Hoặc GV có thể gợi ý: Về các vạch thẳng ở đuôi mỗi bút chì xuống thước ở dưới. - HS thực hiện cá nhân trên Nhận thấy bút chì A dài 10 cm, bút chì B dài 8 cm, phiếu bút chỉ C dài 12 cm. Từ đó tìm ra bút chì nào dài hơn 8 cm. - HS thực hành theo nhóm 3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: đôi - Giáo viên nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. Nắm được cách viết chính tả đối với d/gi. Viết đúng bài thơ. - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Sắp xếp và viết đúng câu theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành về câu văn. - Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
  14. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Cho HS hát: Tổ quốc ta - HS múa hát IOaQ - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập. HĐ1: Đọc bài thơ: Em lớn lên rồi - HS đọc từng dòng thơ . - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc cả bài thơ. - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp học đồng thanh cả bài thơ. - HS trả lời. HĐ2: Trả lời câu hỏi. GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu - HS trả lời. bài thơ và trả lời các câu hỏi a. Năm nay bạn nhỏ có gì thay đổi về hình dáng? b. Vì sao bài thơ được đặt tên là: Em lớn lển rồi? HĐ3: Điền d hoặc gi vào chỗ trống. Đón bạn - HS thực hiện Dế con đi học ven đồng - HS trình bày Tối về gặp cảnh mưa ông,..ó lùa. Đom đóm chẳng quản ó mưa Mang đèn, mang áo đi đưa ế về. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS viết - Gọi HS trình bày KQ
  15. HĐ4: Chép lại bài thơ đã hoàn thiện vào vở - HS lắng nghe - GV đưa ra đáp án: - Y/c HS viết câu vào vở. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh *Hoạt động Khởi động. - Cho HS hát: Lớp Một thân yêu - Học sinh hát dQuRtk - Giới thiệu bài. HĐ5: Tìm các từ tô đậm viết sai và sửa lại cho đúng. - HS đọc Chống báo dờ ra chơi Từng đàn chim áo chắng Sếp xách vở mau thôi Ùa ra ngoài sân lắng. - HS làm việc - GV y/c HS làm việc nhóm đôi. - 1 số HS nêu - Mời 1 số HS trình bày kết quả - HS viết khổ thơ vào vở. - GV nhận xét và kết luận Các từ ngữ được sửa lại : trống, giờ, trắng, xếp sách, nắng HĐ6: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. 1. Hướng dẫn sắp xếp - đang,Dương ,đọc,và,Tân,truyện. - HS đọc và sắp xếp lại. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: Dương và Tân đang đọc truyện. - HS đọc lại câu đúng - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS nghe. HĐ7: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: - Tán lá, như, xoè ra, một chiếc ô,bàng - Bàn ghế, mùi, còn, gỗ,thơm. - người bạn, là, trống trường, của chúng tôi, thân thiết. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: - Tán lá bàng xoè ra như một chiếc ô. - Bàn ghế còn thơm mùi gỗ.
  16. - Trống trường là người bạn thân thiết của - HS viết chúng tôi. - Y/c HS viết câu vào vở. 3. Hoạt động Vận dụng. - Yêu cầu hs tự tìm tiếng và đặt câu với tiếng - HS lắng nghe và thực hiện. đó. - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ________________________________ Buổi chiều Tự nhiên và xã hội BÀI 20: CƠ THỂ EM (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể - Phân biệt được con trai, con gái. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Tích cực, tự giác các việc làm mạch lạc, rõ ràng. - HS nêu được tên các cây, con vật dựa vào đặc điểm của chúng hoặc ngược lại. - HS hệ thống được những kiến thức về cây, con vật đã học. - Nhân ái: Yêu quý và có ý thức nhắc nhở mọi người xung quanh cùng chăm sóc, bảo vệ cây và vật nuôi. - Trung thực: HS phấn khởi, tự tin trình bày về sản phẩm. HS tỏ thái độ trân trọng các sản phẩm của mình. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - Tiết học được thực hiện dạy ở thư viện với các tranh, ảnh đã chuẩn bị. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS chơi trò chơi về các bộ phận - HS chơi trò chơi trên cơ thể người: Làm theo tôi nói, không làm theo tôi làm. - Ví dụ: Khi quản trò hô ‘’đầu’’ nhưng tay lại chỉ vào cổ thì HS phải chỉ vào đầu. 2. Hoạt động Khám phá. HĐ1.
  17. - HS quan sát hình trong SGK - GV cho HS quan sát hình trong SGK và lưu ý hoạt động trong mỗi hình thể hiện chức năng chính của một bộ phận, ví dụ: khi đá bóng thì dùng chân, khi vẽ thì dùng tay, - Cho học sinh quan sát theo N6 - Đại diện nhóm lên trình bày - Nhận xét - GV kết luận HĐ2, 3 - GV cho HS quan sát hai hình nhỏ ở dưới - HS quan sát (bế em, chào hỏi): + Kể tên việc làm trong từng hình. + Cho biết tên các bộ phận chính thực hiện các hoạt động trong hình. + Ngoài việc cầm nắm, tay còn dùng để thể hiện tình cảm? - HS trả lời + Các việc làm trên thể hiện tình cảm gì? - Nhận xét - GV nhận xét 3. Hoạt động Thực hành. - GV dán hai sơ đồ em bé lên bảng, chia lớp thành 2 đội chơi. Mỗi đội cử ra 4 HS, các bạn - HS tham gia trò chơi còn lại ở dưới cổ vũ. Từng em trong 4 HS cầm một thẻ chữ, đứng xếp hàng dọc gần bảng. - Khi có hiệu lệnh ‘’Bắt đầu’’ thì lần lượt từng em lên gắn thẻ chữ vào vị trí a,b,c,d. - 2, 3 hs nêu nhận xét HĐ xử lí tình huống. - GV cho HS quan sát, nhận xét về hình cuối trong SGK và đặt câu hỏi: + Vì sao bạn trai trong hình phải dùng nạng? - HS quan sát, nhận xét + Bạn gái đã nói gì với bạn trai? - HS trả lời + Bạn gái giúp bạn trai như thế nào? - HS trả lời + Nếu là em trong tình huống đó, em sẽ làm - HS trả lời gì giúp bạn? - HS trả lời - GV kết luận *Đánh giá - HS lắng nghe - HS nêu được chức năng của một số bộ phận
  18. ngoài cơ thể, biết sử dụng các bộ phận trên cơ - HS quan sát, nhận xét thể thực hiện các hoạt động, thể hiên tình cảm, giúp đỡ người khác. - HS nhắc lại 4. Hoạt động Vận dụng. - GV yêu cầu HS quan sát, nhận xét thêm vai trò của các bộ phận bên ngoài cơ thể và các - HS lắng nghe việc cần làm để giữ gìn và bảo vệ các bộ phận đó. - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT CHỮ HOA I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được chữ hoa T, R. - Viết đúng Con Rồng cháu Tiên theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành về từ ngữ. - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu II. Đồ dùng dạy học: - Mấu chữ - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Cho HS hát: Vào rừng hái hoa - HS múa hát zVg - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập. Hoạt động 1: Luyện viết bảng con - Hướng dẫn HS viết bảng con 1. Hướng dẫn viết: Chữ hoa T y=ch%E1%BB%AF+hoa+t 1. Hướng dẫn viết: Chữ hoa P - Nhận xét về độ cao, độ rộng
  19. y=ch%E1%BB%AF+hoa+R con chữ - Cho HS nêu độ cao, độ rộng con chữ T, R - HS viết bảng con - Cho HS viết: Rồng , Tiên - Nhận xét - HS viết vở ô ly. Hoạt động 2: Luyện viết vở - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: T, R(viết mỗi chữ hoa 3 dòng) - HS nêu độ cao của các con chữ. - Viết 3 dòng câu: Con Rồng cháu Tiên - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - HS nghe. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV thu một số bài của HS chấm và nhận xét. 3. Hoạt động Vận dụng. - Thi viết chữ hoa T, R cơ bản. - HS tham gia thi. - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . ____________________________________ Giáo dục kĩ năng sống PHÒNG VÀ XỬ LÝ BỊ VIÊM LỢI ____________________________________ Thứ 4 ngày 5 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt. Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN (TIẾT 1,2) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc đọc đúng, ngắt nghỉ rõ ràng ở các dấu câu thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến việc giữ vệ sinh trước khi ăn; nhận biết được trình tự của các bước rửa tay; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết về vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ. *Lồng ghép QVCN: Quyền được chăm sóc sức khỏe, được giáo dục để phát triển về thể chất, trí tuệ, đạo đức. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học:
  20. TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Yêu cầu cả lớp hát và vận động theo bài hát Rửa - HS thể hiện hát và vận tay. động. 0 - Lắng nghe - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá. HS quan sát tranh và trao đổi GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm nhóm để trả lời các câu hỏi để trả lời các câu hỏi . - HS trả lời. a . Vì sao các bạn phải rửa tay ? - HS trả lời. b . Em thường rửa tay khi nào ? - Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau câu hỏi Các HS khác có thể đó dẫn vào bài đọc Rửa tay trước khi đi bổ sung nểu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác 3. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Đọc. - GV đọc mẫu toàn VB . - HS đọc câu - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS như vi trùng, xà phòng, phòng bệnh, vước sạch. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. ( VD: Tay cầm thức ăn, vi trùng tự tay theo thức ăn đi vào cơ thể để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay trước khi ăn) - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn: từ đầu đến mắc bệnh; đoạn: phần còn lại) + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt GV giải thích nghĩa một số từ ngữ khó trong bài vi trùng: sinh vật rất nhỏ , có khả năng gây bệnh; -1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn tiếp xúc: chạm vào nhau (dùng cử chỉ mình hoạ ); VB mắc bệnh: bị một bệnh nào đó; phòng bệnh; ngăn ngừa để không bị bệnh). + HS đọc đoạn theo nhóm. HS và GV đọc toàn VB,