Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_doan_thi_nhu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung
- TUẦN 4 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG I. Yêu cầu cần đạt: - Tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. - Xem tiểu phẩm về An toàn giao thông. - Biết thực hiện nét văn hoá giao thông. - Có ý thức chấp hành tốt luật an toàn giao thông, nhắc nhở mọi người trong gia đình cùng thực hiện. *Giáo dục ATGT: GD học sinh biết tham gia giao thông an toàn II. Đồ dùng dạy học: Nhạc hát bài Chúng em với an toàn giao thông III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS tập trung để chào cờ hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động - Lắng nghe trong tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 3 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm 1. Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận động hát bài Bài hát: “Chúng em với an toàn giao thông”. - Khởi động theo nhạc - Dẫn vào giới thiệu 2. Hoạt động trải nghiệm HĐ1: Xem tiểu phẩm “Lỗi tại bố em” - HS khối 5 lên diễn tiểu phẩm “Lỗi tại bố em” - Quan sát, lắng nghe HĐ2: Chia sẻ.
- *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - GV: Các em ạ, an toàn giao thông hiện nay là một trong những vấn đề được XH quan tâm. Tình hình tai nạn giao thông ngày càng gia tăng, đem lại sự mất mát đau thương cho rất nhiều gia đình. Vậy nguyên nhân gây ra các vụ tai giao thông là do đâu? - Người bố trong tiểu phẩm đã vi phạm luật giao - Nghe và tương tác cùng thông như thế nào? GV - Ngoài người bố, ai cũng là người có lỗi? - Khi bị lỗi chúng ta nên có thái độ như thế nào? *Giáo dục ATGT: GD học sinh biết tham gia giao thông an toàn - Qua tiểu phẩm này, em rút ra được bài học gì cho - HS trả lời bản thân? - Em sẽ nói gì với bố mẹ và người thân trong gia - HS lắng nghe và trả lời đình khi tham gia giao thông? câu hỏi. - GVKL: Ở trường ta, vấn đề an toàn giao thông đã được nhà trường tuyên truyền và phổ biến nhưng việc thực hiện thì chưa được cao. Cô mong rằng qua vở kịch ngày hôm nay, các em sẽ tiếp tục tuyên - HS lắng nghe và thực hiện truyền tới bố mẹ và những người thân trong gia đình có ý thức chấp hành luật giao thông, đặc biệt là an toàn giao thông trước cổng trường để góp phần giảm thiểu các vụ tai nạn không đáng có xảy ra. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 11: I, i, K. k (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng các âm i, k; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i, k; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các chữ i, k; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ i, k. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm i, k có trong bài học. - Biết nói lời giới thiệu, làm quen.
- - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh hoạ. - Cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi, cùng trò chuyện. II. Đồ dùng dạy học: - Máy chiếu, các slide minh họa bài học, máy hắt, chữ mẫu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS đọc ôn lại các âm đã học thông - HS chơi trò chơi qua trò chơi Ong tìm tổ - Nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động Khám phá: HĐ1: Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS dọc theo. - HS đọc - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: - HS đọc Nam vẽ kỳ đà.. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm i, k và - HS lắng nghe giới thiệu chữ ghi âm i, k. HĐ2: Luyện đọc a) Đọc âm - GV đưa chữ i lên bảng để giúp HS nhận - HS lắng nghe biết chữ i trong bài học này. - HS quan sát - GV đọc mẫu âm i. - HS lắng nghe - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm i, - Một số (4 5) HS đọc âm i, sau đó sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần. một số lần. - Âm k hướng dẫn tương tự b) Đọc tiếng - HS đọc
- - GV đọc tiếng mẫu - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ - HS thực hiện (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mó hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ki, kì. - GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu ki, kì. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu. GV lưu ý HS, c (xê) và k (ca) - HS đánh vần tiếng mẫu. Lớp đánh đều đọc là "cờ" Âm "cờ" viết là k (ca) khi văn đồng thanh tiếng mẫu. âm này đứng trước e,ê,i; viết là c (xê) khi đứng trước các âm còn lại. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc - Đọc tiếng trong SHS trơn đồng thanh tiếng mẫu. + Đọc tiếng chứa âm i - GV đưa các tiếng chứa âm i ở yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm i). - Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất cả - HS tìm các tiếng có cùng âm đang học. - Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm i đang học. - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm o - HS đánh vần đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. *Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa i. - HS đọc + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu lại cách ghép. - HS tự tạo + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới - HS trả lòi ghép được. Tương tự với âm k - HS đọc 3. HĐ Thực hành: HĐ1: Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bí đỏ, kẻ ô, đi đò, kì đà. Sau khi đưa - HS lắng nghe và quan sát tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn
- bí đỏ. - GV nêu yêu cầu nói tên người trong tranh. - HS lắng nghe GV cho từ bí đỏ xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích và đánh vần bí đỏ, đọc trơn - HS phân tích đánh vần từ bí đỏ. - GV thực hiện các bước tương tự đối với kẻ ô, đi đò, kì đà. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ - HS đọc ngữ. 3- 4 lượt HS dọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lấn, *Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng - HS đọc thanh một lán. HĐ2: Viết bảng - GV hướng dẫn HS chữ i, k. - HS lắng nghe - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm - HS lắng nghe i, âm k và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS lắng nghe, quan sát và cách viết âm i, âm k dấu hỏi. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. một dòng). - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS nhận xét - HS quan sát TIẾT 2 *Khởi động: Mở bài hát bài hát Vui đến - HS hát trường HĐ3: Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ o HS tô chữ i, k - HS tô chữ i, k (chữ viết thường, (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong một. chữ a. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét HĐ4: Đọc - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm I, - HS đọc thầm . âm k.
- - GV đọc mẫu cả câu. - HS lắng nghe. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân - HS đọc hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng thanh theo GV. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã - HS trả lời. đọc: - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ5: Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong - HS quan sát. SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Các em nhin thấy những ai trong tranh? - HS trả lời. Những người ấy đang ở đâu? - HS trả lời. Họ đang làm gì? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng - HS đóng vai, nhận xét vai 1 HS đóng vai Nam, 1 HS đóng vai bạn còn lại. Bạn hỏi (vi dụ: Bạn tên gì? Bạn học lớp nào?...), Nam trả lời (tự giới thiệu bản thân mình). - Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp, - HS thực hiện GV và HS nhận xét. 4. Hoạt động Vận dụng: - GV lưu ý HS ôn lại âm i , k. - Thi đua tìm tiếng, đặt câu với từ có âm i, k - HS vận dụng tìm tiếng, đặt câu nói về đồ vật mà em biết - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Lắng nghe - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................ Chiều: Toán
- CÔ HOA DẠY Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT BÀI Ô, Ơ I. Yêu cầu cần đạt: - Viết thành thạo các âm - chữ và từ, câu chứa âm ô, ơ. - Hoàn thành được các bài tập trong vở Bài tập Tiếng Việt bài ô, ơ - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Máy chiếu, các slide bài đọc. 2. Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: GV cho HS hát và vận động theo bài Cả - HS khởi động tuần đều ngoan – Phạm Tuyên Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ1: Luyện viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: Mỗi - HS viết vở ô ly. chữ 3 dòng: ô, ơ, ô đỏ, . - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HS ghi nhớ. của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV nhận xét bài học sinh vào vở, tư vấn cho hs sửa lỗi HĐ2: Làm bài tập - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS - HS lắng nghe GV hướng dẫn để làm bài
- - Chiếu vở hs lên ti vi để chữa bài - HS chia sẻ bài của mình => Chốt - Lắng nghe 3. Hoạt động Vận dụng - Yêu cầu hs vận dụng tìm tiếng chưa ô, ơ - HS vận dụng tìm tiếng, nói câu nói về đồ vật em biết, nói 1 câu với 1 trong các từ đó - GV nhận xét thái độ học tập của HS. - Lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................ Thứ 3 ngày 01 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 12: H, h, L, l (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng các âm h, l hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc, đọc dúng các tiếng, từ ngữ, có các âm hộ ; - Viết đúng các chữ h, l; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ h,l. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm h, 1 có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm cây cối. - Biết nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. - Cảm nhận được tình cảm gia đình (qua tình yêu và sự chăm sóc của bà và mẹ với bé), tình yêu đối với cây cỏ, thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học: - Các slide minh họa bài học, máy hắt, chữ mẫu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - HS ôn lại chữ i, k. GV có thể tổ chức ôn - HS khởi động qua trò chơi theo qua trò chơi: Bay lên nào hiệu lệnh của GV - HS viết chữ i, k 2. Hoạt động Khám phá: - HS viết HĐ1. Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em - HStrả lời thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời
- - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: le - HS đọc le bơi trên hồ. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm h, âm l và giới thiệu chữ ghi âm h, âm l. HĐ2. Luyện đọc a) Đọc âm - GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS nhận - HS quan sát biết chữ h trong bài học. - GV đọc mẫu âm h - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc. - Một số (4 5) HS đọc âm h, sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần. - Tương tự với âm l - Thực hiện b) Đọc tiếng - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm h ở nhóm thứ nhất - GV đưa các tiếng chứa âm h ở nhóm thứ - HS lắng nghe nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm h). - Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả - HS đánh vần các tiếng có cùng âm h đang học. - GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng - HS đọc âm h đang học. + Đọc trơn các tiếng chứa âm h đang học: - HS đọc Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm, + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa h. - HS ghép + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới
- ghép được. - HS đọc Tương tự âm l 3. Hoạt động Thực hành: HĐ1. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS quan sát ngữ: lá đỏ, bờ hồ, cá hố, le le - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS nói - GV cho từ lá đỏ xuất hiện dưới tranh. - HS quan sát - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng lá - HS phân tích và đánh vần đỏ, đọc trơn từ lá đỏ. - GV thực hiện các bước tương tự đối với bờ hồ, cá hố, le le - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ - HS đọc ngữ. 3 4 lượt HS đọc. - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng - HS đọc thanh một số lần. HĐ2. Viết bảng - HS lắng nghe và quan sát - GV đưa mẫu chữ h , chữ l và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ h , chữ l. - HS lắng nghe - HS viết chữ h , chữ l (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng). - HS viết - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV - Hs lắng nghe quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 * Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho HS khởi động qua bài hát Em - HS khởi động yêu trường em HĐ3. Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ h , chữ l HS tô - HS tô chữ h , chữ l (chữ viết chữ ô (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết Tập viết 1, tập một. 1, tập một. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét
- HĐ4. Đọc - HS đọc thầm câu - HS đọc thẩm. - Tìm tiếng có âm h - Hs tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp đọc - HS đọc đồng thanh theo GV Tương tự với âm l - HS thực hiện HĐ5. Nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS quan sát. câu hỏi cho HS trả lời: Em thấy gì trong - HS trả lời. tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS nói về các loài cây - HS lắng nghe trong tranh (có cây ăn quả) với các bộ phận khác nhau (tên các bộ phận) và lợi ich của chúng (cho quả, dùng gỗ làm nhà, chữa bệnh (liên hệ với câu “Bé bị ho. Bà đã có lá hẹ"), cho bóng mát, giữ gìn môi trường trong sạch,...). - Gv chia HS thành các nhóm trả lời dựa vào - HS thực hiện nội dung đã trả lời ở trên - Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước - HS thể hiện, nhận xét cả lớp, GV và HS nhận xét. 4. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức cho HS thi đua tìm tiếng chứa - HS vận dụng tìm và đặt câu âm l, h nói về một loài quả. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... Toán BÉ HƠN, DẤU < I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các dấu >, <, = - Sử dụng được các dấu khi >, <. = khi so sánh hai số
- - Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10( ở các nhóm có không quá 4 số) - Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé - Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập theo quan hệ lớn hơn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Máy tính, máy hắt. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát, múa bài Tập đếm - HS khởi động - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá: - GV cho HS đếm số chim ở hình bên trái và hình bên phải để giải thích về con số ở cạnh mỗi hình - Yêu cầu HS so sánh số chim 2 bên ở mỗi - HS trả lời hình vẽ (dùng cách ghép tương ứng 2-3) - GV kết luận về số chim của mỗi bên, như vậy 2 bé hơn 3) - HD HS viết phép so sánh : 2< 3 vào bảng - GV làm tương tự với hình quả dưa 3. Hoạt động Thực hành: - HS viết vào vở Bài 1: Tìm số thích hợp - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu bài - HD HS đếm số vật viết số rồi so sánh - HS viết vào vở thực hành - GV cho HS làm bài - GV chiếu bài lên ti vi để chữa bài - Nêu kết quả. Nhận xét bài làm của bạn
- => Chốt Bài 2: So sánh theo mẫu - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - HS quan sát - HS đếm số vật viết số rồi so sánh - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2 (2p) lần - Làm bài theo nhóm 2 và đại lượt cách thử để tìm ra đáp án đúng diện nhóm nêu kết quả - Gv nhận xét, kết luận - HS nhận xét bạn Bài 3: - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - GV hướng dẫn HS đếm số dê trong chuồng - HS trả lời sau đó đưa 1 xe cỏ vào để làm sao số xe cỏ nhiều hơn số dê trong chuồng - Gọi HS nêu - HS nêu kết quả - GV nhận xét, kết luận 4. Hoạt động Vận dụng - Yêu cầu HS đếm số bạn nữ, bạn nam của cả - HS vận dụng 3 tổ. Tổ nào có số bạn nữ ít nhất, số bạn nam nhiều nhất. - Về nhà em cùng người thân tìm thêm nhóm - Lắng nghe, thực hiện sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhât IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................................................................................. Tự nhiên và xã hội CÔ HOA DẠY Thứ 4 ngày 02 tháng 10 năm 2024 Toán BẰNG NHAU, DẤU = I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các dấu >, <, =
- - Sử dụng được các dấu khi >, <. = khi so sánh hai số - Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số) - Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập theo quan hệ “Lớn hơn”, “Bé hơn”, “Bằng nhau”: - Biết được và tìm ra nhóm sự vật có số lượng lượng “Lớn hơn”, “Bé hơn”, “Bằng nhau” . - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. Biết tự đánh giá mình và bạn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bộ đồ dùng, ti vi, máy hắt - HS: Bộ đồ dùng học toán 1. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động: - Cho học sinh hát múa bài Em yêu học toán - HS khởi động - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá: - Lắng nghe - GV cho HS quan sát cái xẻng và cuốc. - GV hỏi: Đố các em đây là cái gì? - GV nói về công dụng của cuốc và xẻng - HS trả lời - Yêu cầu HS đếm số số lượng xẻng, cuốc. - HS đếm - GV hỏi: Bên nào có số chim ít hơn - GV kết luận: viết 4 = 4 lên bảng - GV: Khi hai số bằng nhau ta dùng dấu = để viết phép so sánh - HD HS viết phép so sánh: 4 = 4 vào vở - GV làm tương tự với hình minh họa về máy tính xách tay và chuột máy tính. 3. Hoạt động Thực hành: Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu - HD HS đếm số vậttrong mỗi hình, rồi nối - HS trả lời thích hợp. - Theo dõi hướng dẫn HS làm bài - HS nối số vật bằng nhau - GV nhận xét. - HS nhận xét bạn
- Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c - Gv hướng dẫn HS làm bài - HS đếm số lá màu vàng và số lá màu xanh để so sánh - Chiếu bài, yêu cầu hs chia sẻ - HS chia sẻ - Gv nhận xét, kết luận Bài 3: - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn HS nhìn số rồi so sánh. Nếu không hiểu có thể đếm số lượng vật rồi so sánh cũng được - HS đếm số lượng vật sau đó so - GV nhận xét, kết luận sánh 4. Hoạt động Vận dụng: - Yêu cầu hs so sánh số bạn nam tổ 1 với số bạn nam tổ 2, số bạn nữ tổ 3 với số bạn nữ - HS thực hiện tổ 1. - Về nhà em cùng người thân tìm thêm - Lắng nghe và thực hiện nhóm sự vật có số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................ Tiếng Việt BÀI 13: U u, Ư u I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư; đọc đúng các tiếng, từ ngũ, câu có các ẩm u, ư; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các chữ u, ư; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ u, ư. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm u, ư có trong bài học. - Biết nói lời giới thiệu giới thiệu về bản thân với chị sao đỏ trong giờ sinh hoạt sao). - Biết quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. - Thêm yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy học:
- Máy chiếu, các slide minh họa bài học, máy hắt, chữ mẫu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV cho HS vận động theo lời bài hát Bảng - HS hát chữ cái Bài hát vừa rồi nhắc đến âm u có trong từ - HS trả lời: âm u trong từ đu đủ nào? - Chiếu quả đu đủ + Từ đu đủ - Quan sát => Trong tiếng đủ âm nào ta đã được học - Âm đ - Vậy âm u chúng ta chưa được học. Vậy tiết học hôm nay cô trò sẽ đọc, viết âm u, ư - HS nối tiếp đọc U ư và các tiếng chưa u, ư qua bài 12. . 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1: Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS quan sát - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo. - HS nói theo GV - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại - HS lắng nghe câu nhận biết một số lần: Đu đủ/ chín/ ngọt lừ. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm u, ư và - HS quan sát giới thiệu chữ ghi âm u, ư. HĐ2: Đọc HS luyện đọc âm a) Đọc âm - GV đưa chữ u lên bảng để giúp HS nhận - HS lắng nghe biết chữ u trong bài học. - GV đọc mẫu âm u. - Một số (4 5) HS đọc âm u, sau đó - GV yêu cầu HS đọc âm, sau đó từng nhóm từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc và cả lớp đồng thanh đọc một số lần. một số lần. - Tương tự với chữ ư - HS thực hiện b) Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - HS lắng nghe
- tiếng mẫu (trong SHS): đủ, lừ. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc dẻ, đa. thành tiếng đủ, lừ. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu đủ, - HS đánh vần lừ. - Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm - HS đọc u - GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm - HS quan sát chung - Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần - HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng tất cả các tiếng có cùng âm u. âm u. - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm - HS đọc u. + Đọc tiếng chứa âm ư Quy trình tương tự - HS đọc với quy trình đọc tiếng chứa âm u. + Đọc trơn các tiếng chứa các âm u, ư đang - HS đọc học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cà hai âm u, ư. + HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa u, ư. - HS tự tạo + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 - HS phân tích và đánh vần HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới - HS đọc ghép được. 3. Hoạt động Thực hành: HĐ1: Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS quan sát từ dù, đu đủ, hồ dữ. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ca - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - HS nói - GV cho từ dù xuất hiện dưới tranh - HS quan sát - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần dù, đọc trơn từ dù. GV thực hiện các bước - HS phân tích đánh vần
- tương tự đối với đu đủ, hồ dữ - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc - HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc *Đọc lại các tiếng, từ ngữ Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng - Các nhóm đọc thanh một lần. HĐ2: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ u, ư và hướng dẫn HS - HS lắng nghe và quan sát quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ u, ư. - HS lắng nghe - HS viết chữ u, ư (chữ cỡ vừa) vào bảng - HS viết con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS lắng nghe GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 *Khởi động: Mở nhạc cho HS nhảy bài Chim vành - Khởi động khuyên HĐ3: Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ u, ư - HS tô chữ u, ư (chữ viết thường, chữ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. viết 1, tập một. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét HĐ4: Đọc - HS đọc thầm - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm u, ư - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu (theo cả nhân và - HS đọc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát.
- Cá hổ là loài cả như thế nào? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ5: Nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS quan sát. câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. Các em nhìn thấy trong tranh có những ai? - HS trả lời. Những người ấy đang ở đâu? - HS trả lời. Họ đang làm gi? - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS nói về hoạt động sinh hoạt sao ở trường tiểu học, đóng vai Nam, 1 - HS thực hiện HS khác đóng vai Chị sao đỏ. - GV chia HS thành các nhóm - Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước - HS thể hiện theo nhóm, nhận xét cả lớp, GV và HS nhận xét. 4. Hoạt động Vận dụng: - GV cho HS tìm tiếng, từ chứa âm vừa học - HS vận dụng tìm từ, tiếng nói về một loài quả hoặc tên một con vật - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................... Thứ 5 ngày 03 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 14: Ch ch, Kh kh I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc dúng các âm ch, kh; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ch, kh; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung dã doc. - Viết đúng các chữ ch, kh; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ch, kh: - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ch, kh có trong bài học, - Biết quan sát, nhận biết một số loài vật và món ăn gần gũi, quen thuộc như khi, cá, cá kho, chè kho,... kỹ năng nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. - Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm cá cảnh với mỏi trường sống và lợi ích của chủng. II. Đồ dùng dạy học: Máy chiếu, các slide minh họa bài học, máy hắt, chữ mẫu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV mở nhạc bài hát: Chú khỉ con để HS - HS cả lớp khởi động theo nhạc bài khởi động hát - Giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1: Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo). - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Mấy chú khỉ ăn chuối - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm - HS lắng nghe ch, âm kh; giới thiệu chữ ghi âm ch, âm kh. HĐ2: Luyện đọc a) Đọc âm - GV đưa chữ ch lên bảng để giúp HS nhận - HS quan sát biết chữ ch trong bài học. - GV đọc mẫu âm ch - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm ch sau đó từng - Một số (4 5) HS đọc âm ch sau đó nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần. từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần. - Tương tự âm kh - HS thực hiện b) Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): chú, khỉ - Lắng nghe GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng chú, khỉ. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu chú, - HS đánh vần khỉ - Lớp đánh văn đồng thanh tiếng mẫu. - HS thực hiện theo y/c của GV

