Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ

docx 46 trang Kim Bảo 19/03/2026 850
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_tu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ

  1. TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết một số bệnh thường mắc phải trong mùa đông xuân: thủy đậu, sốt siêu vi trùng, viêm họng, cúm mùa, tiêu chảy và tác hại của chúng. - HS biết cách phòng tránh các bệnh nói trên và tự giác phòng tránh thông qua việc sinh hoạt hợp lý, vệ sinh,... - HS biết nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè cùng phòng tránh bệnh mùa đông - Kĩ năng giao tiếp: ứng xử phù hợp khi giao tiếp trả lời câu hỏi. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá Tăng cường phòng chống các dịch bệnh Sốt siêu vi trùng, viêm họng cấp tính: Viêm amidan, cúm mùa: Sởi, Rubella, ho gà, viêm màng não do não mô cầu, tiêu chảy, các bệnh về đường hô hấp,...trong trường học. II. Đồ dùng dạy học: - Loa kéo, Micro, III. Các hoạt động dạy học chú yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - HS lắng nghenhận xét và kế hoạch - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. tuần 22 (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Cách phòng tránh các dịch - HS khởi động hát và vận động tập bài bệnh thông thường. thể dục Hoạt động Khởi động: Hát bài Em tập leo núi cao Giới thiệu bài: Trong buổi hướng dẫn phòng bệnh thông thườngn hôm nay cô cho chúng ta biết các bệnh thường gặp - HS lắng nghe mùa đông xuân và cách phòng bệnh nói
  2. chung . Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số bệnh thường mắc phải vào mùa đông. 1. Sởi: Bệnh biểu hiện với các triệu chứng lúc đầu chỉ sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn hoặc có rối loạn tiêu hóa. Sau đó bệnh nhân sốt cao 39 – 40 độ C, có thể lên đến 41 độ C, kèm theo nhức đầu, đau mỏi cơ khớp, ho, hắt hơi, chảy nước mũi, nước mắt, tiêu - HS lắng nghe chảy, khám họng có thể thấy những chấm trắng nhỏ nổi trong niêm mạc má màu đỏ, sung huyết. Tiếp đó là giai đoạn phát ban, trẻ vẫn sốt cao 40 độ C, ban mọc theo trình tự, bắt đầu ở vùng đầu, trán, sau tai sau đó lan xuống mặt, gáy, lưng, tay, chân (kéo dài 3 – 4 ngày). 2. Viêm họng cấp: Bệnh thường xảy ra vào mùa đông, gặp cả ở người lớn và trẻ em. Triệu chứng đầu tiên là đau họng khi nuốt, sốt, khàn tiếng, ho do bị kích ứng ở đường hô hấp trên, có thể kèm theo sổ mũi. Nguyên nhân gây bệnh thường thấy do loại vi khuẩn liên cầu tan máu beta nhóm A, có nhiều trường hợp do vi rút. Nếu không được chữa trị hiệu quả, bệnh có thể dẫn đến viêm phổi, viêm khớp, biến chứng tại cơ tim và van tim. 3. Viêm amiđan: Triệu chứng đầu tiên khi trẻ bị viêm amindan, trẻ sẽ cảm thấy khó nuốt, đau trong họng, cơn đau đôi khi kéo dài nhiều giờ đồng hồ. Trẻ có thể lạc giọng hoặc mất hẳn giọng nói, trẻ cảm thấy rất mệt mỏi và có thể sốt cao hơn 38 độ C. Bên cạnh đó, khi trẻ bị amidan trẻ sẽ cảm
  3. thấy miệng khô đắng, lưỡi trắng, niêm mạc họng đỏ và góc hàm của trẻ có thể nổi hạch. 4. Viêm khí phế quản: biến chứng viêm phổi: Khí quản là ống dẫn lớn nhất trong hệ thống hô hấp. Viêm khí phế quản có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, thường sau khi thay đổi thời tiết hoặc bị viêm họng, - HS lắng nghe viêm mũi do không chữa trị hiệu quả kịp thời hoặc theo diễn biến của bệnh Nhiều trường hợp trẻ mắc bệnh chỉ sổ mũi trong, ho nhẹ, nếu tình trạng này kéo dài, không điều trị đúng, trẻ dễ bị nhiễm trùng lan rộng và sâu hơn vào phế quản phổi, phế nang và nhu mô phổi rất nguy hiểm với các triệu chứng sốt cao, ho khạc, ho đàm đặc, có màu xanh hoặc vàng, trẻ nằm ì một chỗ, li bì. 5. Bệnh Cúm mùa: là bệnh truyền nhiễm cấp tính với biểu hiện sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, sổ mũi, đau họng và ho. Tác nhân gây bệnh chủ yếu do các chủng vi rút cúm A(H3N2), cúm A(H1N1), cúm B và cúm C. Các dấu hiệu, triệu chứng cúm thường gặp: Biểu hiện lâm sàng của bệnh cúm thường xuất hiện sau 2 ngày khi cơ thể tiếp xúc với virus gây bệnh. Có rất nhiều người nhầm lẫn giữa bệnh cúm và cảm lạnh do triệu chứng cúm và cảm lạnh tương đồng với nhau. Ngoài các dấu hiệu nhận biết bệnh cúm là đau họng, sổ mũi và hắt hơi ( giống với cảm lạnh) thì bệnh cúm còn có
  4. các dấu hiệu cảnh báo như sau: + Sốt vừa đến sốt cao ( trên 38 độ C) + Cảm giác ớn lạnh + Đau đầu, chóng mặt + Đau nhức cơ bắp + Mệt mỏi toàn thân, cảm giác yếu ớt không còn chút sức lực + Buồn nôn, tiêu chảy ( thường xuất hiện ở trẻ em nhiều hơn) Thời gian ủ bệnh cúm thường kéo dài trong khoảng 2 ngày. Sau khoảng 5 ngày - HS lắng nghe triệu chứng sốt và các triệu chứng khác sẽ biến mất nhưng ho và tình trạng mệt mỏi vẫn kéo dài. Tất cả các triệu chứng sẽ hết trong vòng một hoặc 2 tuần. Hiện nay đang là mùa đông xuân, thời tiết lạnh ẩm, ô nhiễm môi trường, tập trung đông người tạo điều kiện thuận lợi cho vi rút cúm phát triển và lây lan. 6. Bệnh thủy đậu: Bệnh thủy đậu (hay còn gọi là trái rạ) là - HS trả lời bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thủy - Một số học sinh nói về các bệnh mà đậu có tên Varicella virus gây ra. Loại mình mắc phải. Các triệu chứng của virus này là tác nhân gây ra bệnh thủy bệnh. đậu ở trẻ em và bệnh zona ở người lớn. - Kể: sởi, viêm họng cấp, viêm amiđan Đây là bệnh có khả năng lây lan nhanh , Viêm khí phế quản, cảm vi rút ,.. chóng, có thể xảy ra ở cả trẻ em (phổ biến -sởi: Bệnh biểu hiện với các triệu chứng hơn) và người lớn. Mùa xuân thời tiết ẩm lúc đầu chỉ sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn nồm là thời điểm bệnh thủy đậu bùng hoặc có rối loạn tiêu hóa. phát mạnh nhất. Biểu hiện rõ rệt của thủy -viêm họng cấp: loại vi khuẩn liên cầu đậu là những mụn nước phồng rộp trên tan máu beta nhóm A. khắp cơ thể, ngay cả trong niêm mạc lưỡi - Tiêu chảy: ăn uống không hợp vệ sinh. và miệng. Bệnh có nhiều con đường lây nhiễm, có
  5. nhiều biến chứng nguy hiểm. Do vậy cần có kiến thức cơ bản về bệnh này để có phương pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời. - Thảo luận, trả lời các câu hỏi, nêu *Thủy đậu có lây không? cách phòng tránh các loại bệnh mùa Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm và lây đông. truyền từ người sang người bằng cách tiếp - Đại diện HS trình bày xúc trực tiếp, lây lan qua không khí từ các Trao đổi, thảo luận giọt nước bọt nhỏ li ti được tiết ra từ - Nghe, hiểu, nhận biết. đường hô hấp (ho, hắt hơi, nói chuyện) hoặc lây từ các chất dịch ở nốt phỏng. Ngoài ra, thủy đậu còn lây truyền gián tiếp qua những đồ vật bị nhiễm chất dịch của nốt phỏng. Như việc sử dụng chung đồ dùng cá nhân: bàn chải đánh răng, khăn mặt, ăn uống chung với người đang bị thủy đậu. - Gọi một số HS nói về các bệnh mà mình mắc phải và các triệu chứng của bệnh. - Kể tên một số bệnh thường gặp vào mùa đông. - Nguyên nhân gây bệnh? - HS trả lời: Có 2 bệnh mà HS trường ta hay gặp trong thời gian gần đây và đang diễn ra là bệnh thủy đậu và cúm mùa. - Nhận xét, kết luận - Trả lời câu hỏi Hoạt động 2: Cách phòng tránh các bệnh mùa đông: - HS lắng nghe video cách phòng tránh dịch bệnh - Nêu câu hỏi cho HS - Cho học sinh trình bày trước trường - Cho các bạn trao đổi
  6. - Gv LK lại cách phòng tránh bệnh: - Tiêm vắc xin phòng bệnh đầy đủ và đúng lịch; - Giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển lạnh, ủ ấm cho trẻ khi đi xe máy, khi ra ngoài trời; cho trẻ mặc ấm, giữ ấm bàn chân, bàn tay, ngực, cổ, đầu; - Tránh tiếp xúc với những người đang có dấu hiệu bị các bệnh truyền nhiễm như cúm, sởi, tiêu chảy, bệnh hô hấp, hạn chế đến những chỗ đông người; - Ăn uống đủ chất, đảm bảo dinh dưỡng, ăn nhiều hoa quả để giúp cơ thể tăng cường vitamin, nâng cao sức đề kháng. Uống nước ấm, tránh ăn hoặc uống nước lấy trực tiếp từ tủ lạnh; - Đảm bảo vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay với xà phòng, vệ sinh mũi họng hàng ngày; - Đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh gia đình; Khi có các dấu hiệu nghi ngờ bị bệnh truyền nhiễm cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế để khám và xử trí kịp thời. - Cần ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý để phòng bệnh - HS liên hệ về ý thức phòng bệnh Hoạt động Vận dụng. - HS nêu nguyên nhân chính, cách đề phòng bệnh đường hô hấp. - VN tuyên truyền cho gia đình và những người sống quanh em cách phòng chống bệnh vào mùa đông xuân IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  7. _________________________________ Tiếng Việt BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI (Tiết 3, 4) I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: + Văn bản Cả nhà đi chơi núi viết trên bảng phụ. + GV nắm được điểm phát âm, cấu tạo các vần uya, uyp, uynh, uych, uyu và nghĩa của cá từ khó: tuýp thuốc, côn trùng, huỳnh huỵch, khúc khuỷu. - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho học sinh hát: Cả nhà thương nhau - Học sinh hát và vận động theo bài hát. - Giới thiệu bài HĐ1. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . - HS chọn từ ngữ phù hợp - GV yêu cầu HS trình bày kết quả . GV và HS và hoàn thiện thống nhất cấu hoàn thiện. (Đường lên núi quanh co, khúc khuỷu). GV yêu cầu HS viết câu hoàn - HS viết câu hoàn chỉnh chỉnh vào vở . vào vở
  8. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . HĐ2. Hoạt động quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát tranh và nêu - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu theo nội nội dung tranh , có dùng các dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh HS và GV nhận xét . TIẾT 4 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh *Hoạt động Khởi động - GV cho HS múa hát: Ba ngọn nến lung linh - Học sinh hát và vận động theo. - Giới thiệu bài. HĐ3. Nghe viết - GV đọc to cả hai câu. (Nam và Đức được đi chơi núi. Đến đỉnh núi, hai anh em vui sướng hét vang.) - HS viết GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết . + Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nam và Đức, kết thúc câu có dấu chấm, + Chữ dễ viết sai chính tả: stướng, chơi GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách , + HS đổi vở cho nhau để rà - Đọc và viết chính tả : soát lỗi + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ (Nam và Đức được đi chơi núi. Đến đỉnh núi , / hai anh em vui sướng hát vang). Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả - HS để tìm những vần phù hai cầu và yêu cầu HS rà soát lỗi. hợp . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . HĐ4. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - HS thực hiện - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để
  9. hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ - Một số (2 - 3) HS lên trình bày kết quả trước lớp - HS nêu về nội dung các (có thể điền vào chỗ trống của tử ngữ được ghi trên bức tranh bảng) - HS trình bày lớp nhận xét - Một số HS đọc to các từ ngữ, Sau đó cả lớp đọc bổ sung đồng thanh một số lẩn . HĐ5. Kể về một lần em được đi chơi cùng gia đình: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, nêu nội dung các bức tranh GV gợi ý cho HS nội dung nói thông - HS nêu ý kiến về bài học qua việc trả lời một số câu hỏi. (Em cùng gia đình (hiểu hay chưa hiểu.thích đi chơi ở đâu? Có thể là một chuyến về thăm quê, hay không thích, cụ thể ở một chuyến du lịch trong nước hoặc nước ngoài ... những nội dung hay hoạt Gợi ý những hoạt động gần gũi với thực tế của HS) động nào) - Em thấy nơi gia đình đi chơi có đẹp không? Em có thích chuyến đi này không? GV cho một vài nhóm trao đổi với nhau trước lớp. GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Em đã được đi chơi cùng gia đình chưa? Em có - HS nêu ý kiến về bài học thích đi chơi cùng gia đình không? (hiểu hay chưa hiểu.thích - GV tóm tắt lại những nội dung chính . hay không thích,cụ thể ở - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. những nội dung hay hoạt động nào) IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________________ Toán Bài 22: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị).
  10. - Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số). - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. - Năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. - Biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - Tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Máy chiếu, bài giảng điện tử - Bộ đồ dùng học Toán 1. - Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp đôi hay theo nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát: Vào rừng hái hoa - Cả lớp cùng hát theo nhạc - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập: - HS đọc yêu cầu. Bài 1: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp? - HS xung phong trả lời. - Cho HS đọc yêu cầu - HS mở SGK trang 18. - GV hỏi: Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? - HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 - Đính tranh hướng dẫn học sinh so sánh. bạn hỏi, 1 bạn trả lời, giải thích - GV cho HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 bạn hỏi, vì sao? 1 bạn trả lời, giải thích vì sao? - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 2: Số nào bé hơn trong mỗi cặp? - Cho HS đọc yêu cầu - Đại diện các nhóm trả lời, - Muốn tìm được số bé hơn em cần làm gì ? nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Phát phiếu học tập yêu cầu HS làm phiếu bt . - GV nhận xét chốt đáp án. Bài 3:
  11. - Cho HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - Cá nhân HS trả lời:. - Gv đính các ô tô theo hình trong sách. Hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. cần làm gì? - GV nhận xét,kết luận: Chúng ta cần so sánh, các số tìm số bé nhất xếp đầu tiên , số bé nhất xếp sau cùng. Từ đó đổi chỗ hai ô tô để xếp được số theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS trả lời. Bài 4: - Lớp nhận xét, sửa sai. - Cho HS đọc yêu cầu bài - Gv đính các ô tô theo hình trong sách. Hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. cần làm gì? - Cho 2 tổ lên chơi tiếp sức - HS lên bảng dựa vào chiếc ô tô - GV nhận xét, kết luận tương tự bài 3. xuất phát để điền được đúng dấu. Chơi trò chơi: - HS chơi - Tìm nhà cho thỏ 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Chọn ra HS thắng - Yêu cầu học sinh đếm và so sánh số bạn nam và bạn nữ trong lớp. - Nhận xét - Đếm và so sánh theo yêu cầu. - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những - HS lắng nghe. em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Bài tập 3 có thể cho hs lên thi nhau chuyển thẻ số theo thứ tự từ bé đến lớn. _____________________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng các từ ngữ; biết ngắt nghỉ hơi đúng câu văn dài, chọn những câu trả lời đúng. Vận dụng làm bài tập vào VBTTV - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật. - Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất:
  12. + Năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp; trung thực trong học tập. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Cho HS hát: Mẹ HS hát và vận động theo lời bài hát. dQuRtk - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Thực hành: - Học sinh lắng nghe HĐ1. Đọc - GV đọc mẫu toàn VB - HDHS đọc từ khó: đột nhiên, tung tăng - GVHDHS đọc câu dài: Mẹ nhẹ nhàng/ đặt một nụ hôn/ vào bàn tay Nam/ và dặn; Mỗi khi lo lắng,/ con hãy/ áp bàn tay này/ lên má.) - Tổ chức HS đọc đoạn trong nhóm. Đoạn văn có 5 câu - Thi đọc giữa các nhóm - Tuyên dương HĐ2. Trả lời câu hỏi - Nam hồi hộp lắm - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: - Mẹ đặt nụ hôn vào lòng bàn + Ngày đầu đi học, Nam thế nào? tay Nam + Mẹ làm gì? - Khi nhớ mẹ hãy úp bàn tay lên má. + Mẹ dặn Nam điều gì? - Năm đặt nụ hôn vào bàn tay - Cho HS đọc đoạn 2, trả lời: mẹ. + Nam bảo mẹ đưa tay cho mình làm gì? - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác
  13. nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. HĐ3. Bài tập - Giáo viên hướng dẫn cách làm - Học sinh viết - Cho HS làm vào vở BTTV - Gọi chữa bài Hs chia sẻ. Bài. Viết câu tình cảm của em dành cho mẹ 3. Hoạt động Vận dụng: - HS đọc lại bài - Nhớ nói lời yêu thương với mẹ, luôn làm cho mẹ vui. Để mẹ vui, em phải làm gì? - GV củng cố nội dung bài học.. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố cách so sánh hai số có hai chữ. Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước. - HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. - HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên - Bộ đồ dùng học Toán 1. 2. Học sinh - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
  14. 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS múa hát bài: Tập đếm - Hs hát và vận động. 28M - Giới thiệu bài. - HS theo dõi 2. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Củng cố cách so sánh hai số có hai chữ. Bài 1: Điền dấu , = thích hợp vào chỗ chấm - HS so sánh. 13..... 24 42 ....... 32 - Số 13 bé hơn số 24. 62 ....... 53 25......64 - Số 62 lớn hơn số 53.... 61......... 16 51 ........ 55 43 ...... 34 33 ........ 52 - Học sinh nêu miêngj kết quả. 33 ......... 61 43 ..... 37 66 ....... 66 74 ....... 67 - Cho HS làm bài vào vở - HS nhận xét bạn Kết luận khi so sánh số có hai chữ số nếu số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số - HS nhắc lại: có số chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. Bài 2 - HS nêu miệng: - Số 25 gồm .. chục và ... đơn vị. - HS trình bày kết quả. - Số 15 gồm ... chục và ... đơn vị. - Số 36 gồm ... chục và ... đơn vị - Số 78 gồm ... chục và ... đơn vị - HS nhận xét bạn HĐ2. Vận dụng để xếp thứ tự các số Bài 3 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm bài - GV yêu cầu HS trình bày cách làm. - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét - HS làm bài - HS nhận xét bạn
  15. Bài 4. Khoanh vào số lớn nhất. 29 92 37 49 52 37 - HS trình bày kết quả. - Yêu cầu HS làm bài - Cho HS trình bày kết quả 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. - HS so sánh số bạn của tổ 1 và tổ 2 trong lớp mình. - Hôm nay học bài gì? Hs nêu và so sánh. - Muốn so sánh số có hai chữ số ta làm như thế nào? - HS nêu: So sánh số có hai chữ - GV chốt lại nội dung kiến thức bài. số - HS nêu IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: __________________________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1, 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được chữ hoa M, tung tăng, hồi hộp. Viết đúng chính tả: Mỗi khi lo lắng, con hãy áp bàn tay này lên má. Mẹ lúc nào cũng ở bên con. - Viết đúng và đẹp các chữ theo yêu cầu. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. - Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. Các hoạt động dạy học chủ yểu: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
  16. 1. Hoạt động Khởi động: - Cho học sinh hát: Ba ngọn nến lung linh - HS hát - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập: Hoạt động 1. Ôn đọc - GV trình chiếu: M, tung tăng, hồi hộp. - HS đọc: cá nhân. - Mỗi khi lo lắng, con hãy áp bàn tay này lên má. Mẹ lúc nào cũng ở bên con. - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2. Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: M, tung tăng, - HS viết vở ô ly. hồi hộp. - Mỗi khi lo lắng, con hãy áp bàn tay này lên má. Mẹ lúc nào cũng ở bên con. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. GV nhận xét. - HS lắng nghe. TIẾT 2 *Khởi động: Lớp vận động bài thể dục: Viết lắm mỏi tay . HS vận động vá đọc theo cô. Hoạt động 3. Luyện đọc - GV chiếu văn bản Chuyện nhỏ trong rừng Chim Họa Mi giọng trong như suối đầu nguồn, có lúc vút cao như ngọn núi, có lúc đổ xuống giòn tan như có ai rắc ngọc xuống những sườn núi đá. Giọng Sơn ca thì uyển chuyển dịu dàng, trải ra trước mắt muôn loài một cánh đồng dạt dào lúa chín. Giọng Hoàng Yến thì cao sang, trang trọng, kể về một khu vườn thượng uyển. - HS nghe Trăm sắc hoa với cột son, mái bạc cung đình. - Bài có 4 câu - GV đọc mẫu toàn bài. + 4 HS đọc nối tiếp từng câu
  17. - Bài có mấy câu? lần 1. - HS đọc câu. + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó + 4 HS đọc nối tiếp từng câu đối với HS lần + Đọc câu lần 2 - Một số HS đọc nối tiếp - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. từng đoạn, 2 lượt. - HS đọc đoạn. - HS đọc bài trong nhóm + GV chia VB thành các đoạn - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. + HS đọc đoạn theo nhóm. GV kiểm tra và nhận xét tuyên dương cá nhân đọc - Thi đọc trước lớp. tốt. + 2 HS đọc cả bài. Nối theo nội dung bài Giọng Họa Mi uyển chuyển dịu dàng. Giọng Hoàng Yến trong như suối đầu nguồn. - HS nối miệng Giọng Sơn ca cao sang trang trọng. - Nhận xét bài - GV chốt câu trả lời. - GV kiểm tra và nhận xét tuyên dương cá nhân đọc tốt. - HS trả lời 3. Hoạt động Vận dụng. - Qua bài đọc em hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ____________________________ Toán BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100 I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được số 100 (99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục). Đọc, viết được số 100. Biết lập bảng các số từ 1 đến 100. - Có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Biết trao đổi với bạn và gia đình.
  18. - Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên - Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng PP. - Bộ đồ dùng học toán 1. 2. Học sinh - SGK, VBT, bảng con. Đồ dùng học tập. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS chơi trò chơi: “Những chiếc xe - HS chơi đáng yêu” - GV dẫn vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá. - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: + Có mấy túi cà chua? - HS quan sát + Có mấy túi đựng 10 quả? + 10 túi cà chua + Có mấy túi đựng 9 quả? + Có 9 túi đựng 10 quả + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? + Có 1 túi đựng 9 quả Có 99 quả cà chua, cô bỏ thêm 1 quả nữa + + Có tất cả 99 quả cà chua vào túi thì cô được bao nhiêu quả cà chua? - GV nhắc lại: 99 thêm 1 là 100. - 100 quả cà chua - GV viết số 100 lên bảng + 100 đọc là một trăm + 100 gồm 10 chục
  19. - Yêu cầu HS đọc và viết số 100 3. Hoạt động Luyện tập. * Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc và viết số theo yêu cầu của GV - Bạn Rô – bốt lỡ tay xóa một số số trong bảng các số từ 1 đến 100. Các em hãy giúp bạn điền - Tìm số còn thiếu trong các số các số còn thiếu nhé ! từ 1 đến 100 - Gọi HS nối tiếp nêu các số còn thiếu - GV nhận xét. - GV mở rộng : + Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái như thế nào so với số bên phải ? + Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên như thế nào so với số ở dưới ? - HS dựa vào thứ tự các số để - Trong bảng các số từ 1 đến 100, các số được tìm các số còn thiếu trong bảng: xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái bé hơn số bên phải. 16,27,29,34,37,43,48,54,57,63, Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên bé hơn số 64,72,76,77,88,96,98 ở dưới. + Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái bé hơn số bên phải. + Các số trong cùng 1 cột thì số * Bài 2: ở trên bé hơn số ở dưới. - Gọi HS nêu yêu cầu - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS, quan sát bảng số ở bài 1, thảo luận nhóm 2 và đọc: - Quan sát bảng các số từ 1 đến a. Các số có 2 chữ số giống nhau 100 và đọc:...
  20. - HS quan sát bảng số và tìm ra : b. Các số tròn chục bé hơn 100 a. số có hai chữ số giống nhau: 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 b. Các số trong chục bé hơn 100: c. Số lớn nhất có 2 chữ số. 10. 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 - GV treo bảng phụ và tổ chức trò chơi “Ai c. Số 99. nhanh ai đúng”. - HS tham gia chơi. - Lớp chia thành 2 đội A và B. Các đội thi đua nhau lên điền tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Mỗi bạn chỉ được điền 1 số. Đội nào điền nhanh và đúng hơn sẽ giành chiến thắng. - Nội dung bảng phụ như sau: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Trong bảng các số từ 1 đến 100: a. Các số có 2 chữ số giống nhau là b. Các số tròn chục bé hơn 100 là c. Số lớn nhất có 2 chữ số là d. Số bé nhất có 2 chữ số là - Lưu ý : thứ tự câu ở hai bảng khác nhau. - GV nhận xét, tyên bố đội thắng cuộc. * Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân câu a - Gọi HS trả lời. - Số? - GV nhận xét, kết luận. - HS đếm liên tiếp các số rồi tìm +Em hãy so sánh 52 và 54?