Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_die.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp
- TUẦN 3 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE GIỚI THIỆU NGHỀ THỦ CÔNG Ở ĐỊA PHƯƠNG, GÓC TRUYỀN THỐNG CỦA NHÀ TRƯỜNG. I. Yêu cầu cần đạt: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Biết được một số nghề thủ công truyền thống của địa phương em. - Biêt được góc truyền thống của nhà trường, cách sử dụng và ý nghĩa của góc. - Nhận biết được một số nghề đặc trưng xưa như: tơi nón, nghề mộc, nề , chạm khắc, nghề rèn đúc công cụ..... - Nhận biết được một số hình ảnh trong góc truyền thống: Bác Hồ sống mãi trong chúng ta; Tự hào một giải non sông; trải nghiệm Một thoáng quê hương - Biết giữ gìn nghề thủ công truyền thống của địa phương em. - Biết bảo vệ các góc học tập trong nhà trường, - Gớp phần bồi dưỡng ; Giáo dục HS tình yêu quê hương đất qua các hình ảnh lịch sử, dịa chỉ đỏ của đất nước Việt Nam.và quý trọng nghề thủ công ông cha để lại cũng như góc truyền thống nhà trường. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn II. Đồ dùng dạy học: - Nhạc và lời bài hát: Vui đến trường. - Tivi, máy tính. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. - Lắng nghe (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động
- - GV mở nhạc cho HS toàn trường hát bài - Khởi động theo nhạc Vui tới trường - Dẫn vào giới thiệu - Lắng nghe Hoạt động trải nghiệm. Hoạt động 1: Giới thiệu một số nghề thủ công của địa phương em 1. Giới thiệu các nghề thủ công của địa phương *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - HS trả lời tự do VD: ? Bạn nào biết quê hương Thị trấn Tiên Điền ta có những nghề thủ công truyền thống nào mà em biết.... - GV lần lượt giới thiệu tên một số nghề cụ thể: - Nghe GV giới thiệu tơi nón, nghề mộc, nề , chạm khắc, nghề rèn đúc công cụ . GV chốt: Người dân Tiên Điền xưa tỏ rõ thông minh, tài trí với truyền thống cần cù, hiếu học đã sáng tạo ra nhiều nghề thủ công truyền thống như làm tơi nón, nghề mộc, nề,chạm khắc, nghề rèn đúc công cụ. Các nghề thủ công ở Tiên Điền được phân bố vùng phát triển rất rõ ràng, nghề làm nón ở Tiền Giáp nay gọi là Hòa An, chằm tơi ở Bảo Kệ nay gọi là Thanh Minh, mộc nề ở Võ Phấn nay là Hồng Lam và Giang Phong Thủy, rèn đúc ở Văn Trường nay là TDP Tiên Thuận. Nghề làm tơi, nón ở Tiên Điền phát triển khá sớm và đã đi vào thơ của Đại thi hào Nguyễn Du với tác phẩm “Thác lời trai phường nón Tiên Điền gửi gái phường vải Trường Lưu” Xưa làng nghề tơi, nón Tiên Điền có tổ chức phường hội, cùng nhau xây dựng khối đoàn kết
- cộng đồng để bảo tồn, phát triển nghề nghiệp. Thời Lê, làng nghề sản xuất nón nhập hàng cho triều đình phục vụ quân đội. Đặc biệt ở Tiên Điền, tơi còn được sĩ tử dùng làm lều chõng vào mùa thi cử 2. Giới thiệu hình ảnh các nghề thủ công của địa phương (chiếu hình ảnh) - Chiếu các hình ảnh của từng nghề cho HS - HS xem các hình ảnh nghề thủ thấy công truyền thống. a, Ảnh làm nón, .... b, Chằm tơi làm áo che mưa. - HSTL: Rất phong phú, đa dạng ? Các em thấy nghề truyền thống của đia phương mình như thế nào? - Yêu quý, trân trọng nghề ông ? Qua nghe gv giới thiệu nghề truyền thống cha để lại. địa phương chúng ta cần phải làm gì? - Giữ gìn và khôi phục nghề - Giáo dục HS lòng yêu quý, trân trọng nghề truyền thống truyền thống, mang đậm bản sắc người Nghi Xuân; giữ gìn, khôi phục làng nghề truyền thống của cha ông để lại - HS lắng nghe * Làng nghề ở Tiên Điền hôm nay chỉ tồn tại thợ mộc, thợ nề và vài ba nhà làm nghề hàng mã. Các làng nghề chằm tơi Bảo Kệ, lợp nón Tiền Giáp, rèn đúc đồ Đồng, đồ Nhôm Văn
- Trường đã được giải thể vì thiếu đầu ra cho sản phẩm. Nhưng người thợ làm tơi, nón, thợ đúc nuối tiếc nghề và muốn khôi phục làng nghề thủ công truyền thống của cha ông để lại. Việc khôi phục làng nghề để sản xuất sản phẩm lưu niệm bán cho du khách đến tham quan đất văn vật Tiên Điền, khu lưu niệm Đại thi hào Nguyễn Du, di tích Quốc gia đặc biệt là hướng đi đúng cần được ủng hộ trong phong trào vận động xây dựng nông thôn mới trên quê hương Nguyễn Du. Hoạt động 2: Giới thiệu góc truyền thống của nhà trường - HS tương tác - GV chiếu hình ảnh và tương tác cùng HS - Hình ảnh ở góc truyền thống ? Các e thấy các hình ảnh này ở đâu trong ngôi của nhà trường. trường chúng ta? H1: Lưu giữ những hình ảnh của H1 ?Hình ảnh này ở góc truyền thống muốn vị cha già của dân tộc VN. Đó nói lên với chúng ta điều gì? chính là Bác Hồ kính yêu của chúng ta, Người đã nuôi chí lớn yêu nước từ nhỏ....cho đến khi Bác ra đi tìm dường cứu nước trên bến nhà Rồng vào ngày 5/6/1911. Hình ảnh Bác đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước VN , hình ảnh Bác với các lực lượng vũ trang bộ đội, cảnh sát họp bàn, chiến đấu trong thời chiến tranh của 2 cuộc K/ chiến....được sống tự do, hoà bình.... - HS lần lươt trả lời ? Để tỏ lòng biết ơn Bác Hồ kính yêu của - Hàng năm, đến thăm viếng
- chúng ta với các anh hùng liệt sĩ đã ngả xuống thắp hương mộ các anh hùng liệt nhưng hồn còn sống mãi với đất nước, nơi các sĩ, thăm hỏi giúp đỡ gia đình các anh chảy từng dòng máu đỏ để bảo vệ tổ quốc, thương binh trên địa bàn, các địa chúng ta phải làm gì? chỉ đỏ - Chăm ngoann,.... - Bảo vệ đất nước, giữ gìn bảo vệ truyền thống tươi đẹp,.... - Luôn tự hào, biết ơn.... Hình ảnh Tự hào một giải Non sông VN . H2 ?Hình ảnh này ở góc truyền thống muốn H2: Khi chúng đến với góc nói lên với chúng ta điều gì? truyền thống này chúng ta sẽ ? Hình ảnh này muốn nói lên với chúng ta điều được tái hiện lại: Tự hào một dải gì? non sông của đất nước Việt Nam thu nhỏ qua tấm bản đồ Việt Nam....Biết được các di tích lịch sử, các địa chỉ đỏ nơi ghi dấu bao cuộc kháng chiến để dành lại non sông như Thành cổ Quảng Trị, Thành nhà Hồ .các cảnh đẹp tạo hoá, thiên nhiên ban tặng như: Phố cổ Hội An, Tràng An Ninh Bình . - Hình ảnh Một thoáng quê hương Việt Nam H3 ? Hình ảnh này ở góc truyền thống muốn H3: Lưu giữ những nét văn hoá nói lên với chúng ta điều gì? giá trị của cha ông ta để lại với ? Hình ảnh này muốn nói lên với chúng ta điều các làng nghề truyền thống... gì? - Gìn giữ bản sắc văn hoá Việt các lễ hội như lễ hội đi cà kheo, ? Cần làm gì để bảo vệ nét văn hoá ? bảo tồn các làn điệu dân ca như ca trù Cổ Đạm, quan họ Bắc
- Ninh... Giữ nét truyền thống ngày Tết Nguyên Đán đầu năm đi.... Gv chốt: Đến với góc truyền thống của nhà - HS lắng nghe trường các em sẽ được trải nghiệm, được học tập nhiều điều thú vị, thêm yêu lịch sử nước nhà, yêu nét văn hoá quê hương VN. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học được những gì? - Kết thúc tiết học, tổ chức cho HS tham quan - HS tham quan góc truyền Góc truyền thống nhà trường. thống - GV nhận xét giờ học, dặn dò. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có): Toán BÀI 6: TIẾT 1: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số). - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSHHN: Ôn các phép tính về bảng nhân 2 II. Đồ dùng dạy học Máy tính, máy chiếu, Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ? + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy + Trả lời: Đ. + Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ? + Trả lời: Đ + Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau: 9 21 9 8 72 21 và + Trả lời: cùng mẫu 5 40 5 8 40 40 Câu 4: Quan sát hình sau và ghi phân số chỉ phần đã tô màu cam: 8 + Trả lời: 10 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống:
- 1 + Việt đổ vào bình lít nước. 5 1 + Mai đổ vào bình lít nước. 2 1 1 + Cả hai bạn đổ vào bình lít 5 2 - Tình huống a: nước? + Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước? + Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước? + Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít nước? 1 1 - GV chốt: phép cộng là phép cộng 2 5 2 phân số khác mẫu số. - Để thực hiện được phép cộng trên ta làm thế - Ta phải quy đồng mẫu số của 2 nào? phân số - GV cùng HS thực hiện cách quy đồng. - 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết cho nhau. Ta lấy lấy mẫu số chung : 5 x 2 = 10 1 11 2 2 1 1 5 5 ; 5 5 2 10 2 2 5 10 - Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép - Ta cộng tử số với tử số, giữ nguyên cộng 2 phân số như thế nào? mẫu số. 1 1 2 5 7 l 5 2 10 10 10 Tình huống b: - Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều hơn và - Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt, ta nhiều hơn bao nhiêu lít nước? 1 1 có phép trừ: 2 5 - Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế - Ta phải quy đồng mẫu số của 2 nào? phân số
- - GV cùng HS thực hiện cách quy đồng. 1 1 5 5 1 11 2 2 ; ; 2 2 5 10 5 5 2 10 - Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép - Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên cộng 2 phân số như thế nào? mẫu số. 1 1 5 2 3 l - GV nhận xét, chốt quy tắc: 2 5 10 10 10 Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, - 2-3 HS nhắc lại quy tắc ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tính (HĐ cá nhân). 1 1 3 7 13 7 a) 7 9 11 12 5 6 1 1 2 1 11 5 b) 4 9 5 4 7 8 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc cá nhân: thực hiện công, - HS làm việc cá nhân vào vở Toán, trừ các phân số trong bai tập 1. 1 HS làm bảng phụ 1 1 9 7 16 a) 7 9 63 63 63 13 7 78 35 113 5 6 30 30 30 1 1 9 4 5 b) 4 9 36 36 36 2 1 8 5 3 5 4 20 20 20 2 1 8 5 3 - GV mời HS làm bảng phụ báo cáo kết quả. 5 - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. 4 20 20 20 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. (HĐ cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo + Để biết cả hai vòi chảy được: ? phần bể nước dõi
- ta làm như thế nào?. Ta phải biết số nước cả hai vòi chảy vào là bao nhiêu. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - GV mời HS làm bài tập cá nhân - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. vào vở. Giải: Cả hai vòi chảy được số phần của bể nước là: 1 2 5 4 9 (bể ) 2 5 10 10 10 9 - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên Đáp số bể dương. 10 *GV HD HSHHN làm các BT sau: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 1. Tính 2 x 1 = 2x 6 = 2x 2 = 2 x 7 = 2 x 3 = 2 x 8 = 2 x 4 = 2 x 9 = 2 x 5 = 2 x 10 = Bài 2. Nhà bà em có 8 con gà, số vịt gấp đôi số gà. Hỏi nhà bà em có bao nhiêu con vịt? Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số loại hoa - Các nhóm lắng nghe luật chơi. quả (quả ổi, cam, ). Chia lớp thành nhiều nhóm, mõi nhóm 3-4 HS. GV hô cô cần 1/5 quả ổi, cô cần 2/3 số táo, tức thì các nhóm nhóm cắt ổi hoặc nhặt táo sao cho đúng với số phần GV yêu cầu. Nhóm nào làm đúng được nhận loại trái cây đó. Nhóm sai trả lại trái cây cho GV. Thời gian chơi tư 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi.
- - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Tiếng Việt BÀI 5: ĐỌC: TIẾNG HẠT NẢY MẦM I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt – lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học. - Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. - Nhận biết được cách thể hiện tình cảm, cảm xúc qua ngôn ngữ thơ. - Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo và học trò; nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khả năng nói. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự tận tâm với nghề của thầy cô giáo. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Biết hòa đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng.
- * Tích hợp QCN: Trẻ em được chăm sóc và học tập *HSHHN: Đọc được bài tập đọc II. Đồ dùng dạy học. Máy tính, máy chiếu III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - Tổ chức cho HS vận động theo nhạc bài - HS vận động theo nhạc hát Kitchen dance - GV giới thiệu bài: Bài thơ Tiếng hạt nảy mầm là một bài thơ rất xúc động, viết về - Hs nghe nhận xét một lớp học đặc biệt: các bạn trong lớp học - 1,2 học sinh nhận xét tranh minh hoạ này là HS khiếm thính, các bạn không nghe của bài thơ được gì và vì thế các bạn cũng không nói được. Các em đọc bài thơ để biết cô giáo đã -Hs lắng nghe và ghi tên bài giúp các bạn học tập như thế nào. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV gọi 1 HS đọc cả bài thơ trước lớp. - Hs lắng nghe cách đọc. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi hồng, nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, vách - HS đọc các từ khó đá, lo toan - GV hướng dẫn nhấn giọng ở những từ ngữ: - HS lắng nghe tưng bừng, vụt qua song, ánh ỏi, ran vách đá - GV cho học sinh đọc theo cặp: Đọc nối tiếp - Hs đọc theo cặp các khổ thơ - GV cho học sinh đọc nhẩm toàn bài một -HS đọc nhẩm bài thơ lượt - HS lắng nghe - GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả lớp Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ - HS lắng nghe GV giải thích để hiểu mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV nghĩa của từ ngữ.
- giải thích nghĩa của từ ngữ trong bài. Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK - YC HS thảo luận theo nhóm 4 trả lời các - HS thảo luận theo nhóm 4 câu hỏi có trong bài. Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp Chi tiết giúp em nhận ra đây là giờ học em nhận ra đây là giờ học của trẻ khiếm của trẻ khiếm thính (mất khả năng nghe thính (mất khả năng nghe hoặc nghe khó)? hoặc nghe khó): Đôi tay cô cụp mở, - GV giảng: Bằng những động tác khéo léo, nhìn theo cô mấp máy đôi bàn tay của cô đã gợi lên trong tâm trí các bạn học sinh những hình ảnh và âm thanh của cuộc sống theo cách cảm nhận riêng của các bạn học sinh trong lớp học đặc biệt này. – GV nhấn mạnh: Đối với HS không thể nghe được từ nhỏ, chưa bao giờ nghe tiếng nói, cách giao tiếp thích hợp nhất với các em trước tiên là qua nét mặt, điệu bộ, ra hiệu bằng tay, “đọc môi” (khẩu hình), kết hợp giữa chữ với hình. Việc giúp các bạn nhớ các kí hiệu của tay và đọc khẩu hình ở giai đoạn ban đầu rất khó khăn, vất vả. + Đây là lớp học của các bạn HS khiếm + Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt thính. Các bạn không nghe được, vì thòi của các bạn học sinh trong bài thơ là gì? chưa bao giờ nghe được âm thanh xung - GV nhấn mạnh: Ngày ngày, tháng tháng, quanh cũng như tiếng nói nên các bạn năm năm, các bạn HS khiếm thính ở mức độ cũng không nói được. Việc học tập của nặng nhất) phải sống trong một thế giới vắng các bạn sẽ vô cùng khó khăn. âm thanh. Vì thế, các bạn cũng không nói được, không giao tiếp được bằng tiếng nói, bằng ngôn ngữ. Để có kiến thức, khám phá, chiếm lĩnh kiến thức được ghi lại bằng ngôn
- ngữ, các bạn phải học rất vất vả để có thể kết nối kênh hình hoặc các kí hiệu với kênh chữ. + Cô giáo đã giúp các bạn học sinh + Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học cảm nhận những hình ảnh cùng âm trò những hình ảnh và âm thanh nào của cuộc thanh rộn rã, tưng bừng của cuộc sống, sống? đó là: - Tiếng cánh chim sẻ vụt qua song cửa, hót ánh ỏi trong nắng vàng. - Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy mầm, bật dậy từ đất. - Tiếng lá động trong vườn vì những cơn gió thổi qua. - Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi sớm mai. – Tiếng tàu biển buông neo. - Tiếng vó ngựa khua ran vách đá. - Ngôi sao mọc khi chiều buông, đêm xuống - GV nhấn mạnh: Bằng những động tác cụp - mở của bàn tay, ngón tay, cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học sinh mình những hình ảnh của cuộc sống. Dựa vào lời thơ, hoạ sĩ đã vẽ minh hoạ về những điều cô giáo đã làm sống dậy trong tâm trí các bạn học sinh: cả hình ảnh và âm thanh của cuộc sống. + Câu 4: Những chi tiết nào cho thay các bạn - HS nghe và phát biểu cảm nghĩ học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của cô + Các chi tiết: “Mắt sáng nhìn lên giáo cuốn hút được các bạn? bảng”, “Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn theo cô mấp máy” cho thấy các bạn học sinh trong lớp học tập chăm chú, tích cực. Giờ học của cô cuốn hút các bạn học sinh, phương pháp dạy của cô giúp các bạn cảm nhận được bao điều thú vị của cuộc sống; giúp các bạn cảm nhận
- được cuộc sống tưng bừng âm thanh + Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo của theo một cách riêng;... lớp học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối? + Hai khổ thơ cuối bài, nhà thơ nói về nghĩ suy, tâm trạng, cảm xúc của cô giáo. Cô giáo dạy lớp học đặc biệt này mang trong lòng bao nỗi lo toan, bao nghĩ suy vất vả, mong tìm được cách giúp các em HS khiếm thính học tập, hiểu được ý nghĩa của câu chữ, giúp các em cảm nhận được những thanh âm của cuộc sống, có thể nghe tiếng vỗ cánh của chim non, có thể cảm nhận được điều diệu kì của tiếng hót... Trước vẻ hồn nhiên và sự chăm chú, háo hức học tập của các em HS, cô giáo đã vui mừng, đã xúc động trào nước mắt (Ai - GV gọi HS chia sẻ nội dung bài. nụ cười rưng rưng). - GV nhận xét và chốt: Bài thơ viết về một - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết lớp học đặc biệt với giờ học rất thú vị, hấp của mình. dẫn. Qua đó ca ngợi sự nhiệt huyết, tình yêu - HS lắng nghe, viết nội dung chính dành cho các học trò của cô giáo. vào vở Hoạt động Luyện tập. Luyện đọc lại bài - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ - HS làm việc cá nhân, tự học thuộc lòng toàn bài - Thi đọc thuộc lòng Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV gọi HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của - HS có thể phát biểu các ý kiến khác mình sau khi đọc bài đọc. nhau. - GV nhận xét tiết học - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 5. LTVC: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ I. Yêu cầu cần đạt. - Củng cố đơn vị kiến thức về đại từ, có thêm kiến thức về ba nhóm đại từ: đại từ xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn và cách vận dụng của đại từ vào các câu hỏi, bài tập liên quan. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về đại từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSHHN: Nhìn viết được 1 đoạn trong bài Tiếng hạt nảy mầm II. Đồ dùng dạy học. Máy tính, máy chiếu III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Thi đặt câu”: - HS tham gia chơi + Có đại từ thay thế + Có đại từ nghi vấn + Có đại từ xưng hô - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập. Bài 1: Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ của người nói qua các từ đó.
- (HĐ cá nhân) - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân - GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các - 1 số HS báo cáo kết quả. nhóm HS khác nhận xét, bổ sung a. Nhân vật bà gọi người cháu là cu Dũng và cháu, xưng là bà, gọi con và cháu của mình là mẹ con (đây là những danh từ được dùng làm đại từ xưng hô). Cách xưng hô như vậy thể hiện mối quan hệ gần gũi, thân thiết. b. Các từ xưng hô là ta và ngươi. Chuột cống xưng là ta, gọi cánh cam (và một số loài vật khác nữa) là nhà ngươi/ ngươi. Cách gọi này thể hiện sự ngạo mạn, tự tin, - GV nhận xét và chốt lại kiến thức: Từ coi mình là hơn người khác của chuột xưng hô thường thể hiện thái độ, thứ bậc, cống. tuổi tác, của người nói. Do vậy, khi xưng hô, ta cần dùng từ sao cho lịch sự, nhã nhặn thể hiện đúng mối quan hệ với người nghe- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. (Trò chơi truyền điện) Chọn các đại từ thay thế thích hợp với mỗi bông hoa và cho biết chúng được dùng để thay cho từ ngữ nào: Đó Ấy Thế Vậy Này - GV tổ chức hoạt động cho HS thực hiện - HS làm bài cá nhân nhiệm vụ qua trò chơi Truyền điện. - HS báo cáo bằng trò chơi truyền điện - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ. a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả. tác đó/ ấy/ này thật lạ. - GV nhận xét và chốt kiến thức: Trong b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế/
- đại từ thay thế các từ đó, ấy và này có thể vậy, con đường luôn phảng phất mùi lạc thay thế cho nhau. Các từ thế và vậy có tiên chin. thể thay thế cho nhau. c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú chú ý đến đó/ ấy/ này. Bài 3: (HĐ cặp đôi) Tìm đại từ nghi vấn trong các câu dưới đây và xác định mục đích sử dụng tương ứng với mỗi đại từ đó. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, - HS báo cáo kết quả HS hoạt động theo nhóm. - GV mời 1 – 2 HS trả lời, các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS và chốt kiến thức: Mỗi đại từ nghi vấn đều - HS lắng nghe, tiếp thu. có với mục đích sử dụng riêng nên cần sử dụng đúng ngữ cảnh. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Các - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã bạn lớp mình”. học vào thực tiễn. - Luật chơi: GV nói các câu về đặc điểm của HS trong lớp mình và để trống các đại + Ví dụ: Bạn A dễ thương, bạn B cũng... từ. HS tự tìm, ghép từ sau dấu “.” để (vậy/thế) thành câu nói hoàn chỉnh. HS sẽ xung phong tìm đại từ đó sau mỗi câu GV đọc lên. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 Toán BÀI 6. TIẾT 2: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố cách cộng, trừ hai phân số khác mẫu số. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán liên quan đến cộng, trừ hai phân số. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSHHN: Làm các bài tập về bảng nhân 3. II. Đồ dùng dạy học Bảng con, bảng phụ, máy tính, máy chiếu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học, YC HS - HS tham gia trò chơi làm vào bảng con. + Trả lời: + Câu 1: Tính + Câu 2: Tính + Trả lời: - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. (HĐ cá nhân) Tính. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập rồi nêu cách cộng, trừ hai phân số khác mẫu số. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. 6 1 12 11 23 - YC HS làm bài cá nhân vào vở toán, 1 HS a) 11 + 2 = 22 + 22 = 22. làm bài vào bảng phụ 3 5 63 50 113 b) + = + = - Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, 10 21 210 210 210 11 7 55 28 27 c) chữa bài cho nhau. 4 ― 5 = 20 ― 20 = 20. 20 2 10 2 50 18 32 - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả d) 18 ― 5 = 9 ― 5 = 45 ― 45 = 45. từng câu. Bài 2. (HĐ cặp đôi) Chọn dấu “+”, dấu “ ― ” thích hợp thay cho dấu “?”. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. a) Quy đồng mẫu số: 1 1 × 3 3 2 2 × 20 40 - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài. 20 = 20 × 3 = 60; 3 = 3 × 20 = 60. - GV hướng dẫn HS cách làm: Ta thấy: + Quy đồng mẫu số hai phân số để cả 3 3 40 43 60 + 60 = 60. phân số đều có chung mẫu số. Chọn dấu “+”. + So sánh tử số của hai phân số để tìm b) Quy đồng mẫu số: được phép toán thích hợp. 7 7 × 8 56 5 5 × 11 55 = = ; = = . - Khi làm xong bài, GV cho HS kiểm tra 11 11 × 8 88 8 8 × 11 88 chéo đáp án, chữa bài cho nhau. Ta thấy: 56 55 1 - GV nhận xét, chữa bài, yêu cầu HS trình 88 ― 88 = 88. bày cách làm. Chọn dấu “ ― ”. Bài 3. Tính (HĐ cá nhân) - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

