Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_kh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân
- TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA HOẠT ĐỘNG “ NGÀY HỘI THIẾU NHI VUI KHỎE”- TRAO TẶNG ĐÀN GÀ KHĂN QUÀNG ĐỎ. TỔ CHỨC LỄ KẾT NẠP ĐỘI VIÊN MỚI I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập đoàn 26/03/1931 - Phát động 5 tuần thi đua cao điểm chào mừng 50 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước. - Học sinh biết quan tâm, chia sẻ giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn - Hiểu được ý nghĩa của chiếc khăn quàng sau lễ kết nạp đội tại lớp - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. II. Đồ dùng dạy học + Máy chiếu, loa để chiếu video + Video/tư liệu về ngày thành lập đoàn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, - HS lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động Cho HS toàn trường đồng diễn bài: Thiếu nhi - HS khởi động theo nhạc làm theo lời Bác - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Cho học sinh xem video
- (10 phút) - HS lắng nghe Hình thức: GV mở video tuyên truyền về lịch sử và ý nghĩa ngày thành lập đoàn 26/3 Hoạt động 2: Chia sẻ hiểu biết sau khi xem video GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 - HS trả lời phút) 1. Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là ngày nào? (Ngày 26/03/1931) 2. Tên gọi đầu tiên của Đoàn Thanh niên - HS giơ tay nhanh để trả lời. Cộng sản Hồ Chí Minh là gì? Đáp án: Đoàn Thanh niên Cộng sản Đông Dương Màu áo truyền thống của Đoàn Thanh niên là - HS lắng nghe và trả lời màu gì? Đáp án: Màu xanh thanh niên Hoạt động 3: Phát động 5 tuần thi đua cao điểm của thiếu nhi cả nước chào mừng kỷ - HS lắng nghe. niệm 50 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước. GVTPT Đội lên phát động Hoạt động 4: Tổng kết và trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ cho hs có hoàn cảnh khó khăn. Kết nạp đội viên mới - GV tổng kết nội dung hoạt động: - HS lắng nghe - Tiến hành trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ - HS khó khăn lên nhận quà - Tiến hành Lễ kết nạp đội viên tại lớp học - Tổ chức tại lớp học (Khối 3) IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _______________________________________
- Toán BÀI 58 : NHÂN, CHIA SỐ ĐO THƠI GIAN VỚI MỘT SỐ ( T2) I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh thực hiện được phép chia số đo thời gian. - Học sinh vận dụng được việc chia số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép chia số đo thời gian. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn để khởi - HS tham gia trò chơi bằng cách viết động bài học. kết quả vào bảng con. + Câu 1: 12 phút 35 giây + 5 phút 15 giây + Trả lời: 17 phút 50 giây =.... + Câu 2: 36 giờ 45 phút – 15 giờ 20 phút = + Trả lời: 21 giờ 25 phút + Câu 3: 20 giờ 15 phút x 3= + Trả lời: 60 giờ 45 phút +Câu 4: 15 phút 20 giây x 3 + Trả lời: 45 phút 60 giây (hay 46 - GV Nhận xét, tuyên dương. phút) - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu HS quan sát và nêu tình huống: tình huống: - 4 bạn + Mỗi đội có mấy bạn? - 4 phút 12 giây.
- + 4 bạn chạy hết bao lâu? - 4phút 12 giây : 4 + Vậy để biết mỗi bạn chạy hết bao lâu em làm thế nào? - GV chốt: Vậy mỗi bạn chạy hết bao lâu ta lấy 4 phút 12 giây : 4 ? Em có nhận xét gì về phép chia? - Chia số đo thời gian cho một số 4 phút 12 giây : 4 4 phút 12 giây : 4 = 1 phút 3 giây - GV nhận xét - HS nhận xét - GV hướng dẫn HS cách đặt tính 4 phút 12 iây 4 - HS chú ý - GV gọi HS nêu cách tính 4 phút 12 giây 4 - HS nêu 0 1 phút 3 giây 12 giây 0 ? Muốn chia số đo thời gian em làm thế nào? - Đặt tính chia số đo thời gian tương tự như chia số tự nhiên. Thực hiện phép chia từng số đo thời gian ở số bị - GV nhận xét kết luận : chia cho số chia theo thứ tự từ trái + Đặt tính chia số đo thời gian tương tự như sang phải. Sau mỗi lượt chia ta ghi số chia số tự nhiên. đo thời gian tương ứng vào bên cạnh + Thực hiện phép chia từng số đo thời gian kết quả. ở số bị chia cho số chia theo thứ tự từ trái sang phải. + Sau mỗi lượt chia ta ghi số đo thời gian - HS lắng nghe, lắng nghe tương ứng vào bên cạnh kết quả. Hoạt động
- Bài 1. Tính. a. 4 giờ 10 phút : 2 b.20 phút 30 giây : 5 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Gv cho HS làm bảng con câu a HS làm bài vào bảng con. a. 4 giờ 10 phút : 2 = 2 giờ 5 phút - GV nhận xét sau đó cho HS làm câu b vào HS làm bài vảo vở vở, kiểm tra chéo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - GV mời HS báo cáo kết quả. b.20 phút 30 giây : 5 = 4 phút 6 giây - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) GV giới thiệu phép chia - GV Viết mẫu lên bảng, cho HS thực hiện chia. ? Em có nhận xét gì sau khi thực hiện lần Lấy 6 giờ chia 5 giờ được thương 1 chia thứ nhất? giờ và còn dư 1 giờ. - Vậy theo em chúng ta sẽ làm gì để có thể - Đổi 1 giờ thành 60 phút, cộng với 30 chia tiếp? phút được 90 phút sau đó ta chia lượt chia thứ 2 theo đơn vị phút. - GV nhận xét và nêu lại cách thực hiện đổi đơn vị lớn hơn về đơn vị bé hơn và tiếp tục chia lần 2. - Y/c HS đọc bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi a. 10 phút 40 giây : 8 - HS chú ý 5 giờ 20 phút : 4 - Sau lượt chia thứ nhất số dư khác 0 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Y/c HS làm câu a vào bảng con.
- - GV nhận xét Hs làm bài. - Y/c HS làm câu b vào vở, 1 HS làm bảng - HS lắng nghe phụ. - HS làm vào vở thực hiện chia các số đo thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả - HS báo cáo kết quả. 10 phút 40 giây 8 2 phút = 120 giây 1 phút20giây 160 giây 0 Vậy 10 phút 40 giây = 1 phút 20 giây 5 giờ 20 phút 4 1 giờ = 60 1 giờ 20 phút phút 80 - GV nhận xét, kết luận: phút Sau mỗi lượt chia, nếu số dư khác 0, ta 0 chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền Vậy 5 giờ 20 phút = 1 giờ 20 phút kề rồi tiếp tục chia. - HS khác nhận xét, bổ sung. b.Chọn câu trả lời đúng - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Một vệ tinh nhân tạo quay xung quanh Trái Đất 5 vòng hết 10 giờ 30 phút. Hỏi trung bình vệ tinh đó quay xung quanh Trái Đất một vòng hết bao lâu? A. 2 giờ 6 phút. B. 2 giờ 30 phút C. 2 giờ. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. ? Muốn biết trung bình vệ tinh đó quay - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. xung quanh Trái Đất một vòng hết bao lâu em làm thế nào? - Em lấy: 10 giờ 30 phút : 5 - GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 2 - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn đáp - HS làm việc nhóm án. - Các nhóm báo cáo kết quả.
- 10 giờ 30 phút : 5 = 2 giờ 6 phút Chọn A. -GV nhận xét, bổ sung - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hoạt động Vận dụng Bài 3. Rô-bốt nướng 3 mẻ bánh hết 46,5 phút. Hỏi trung bình mỗi mẻ bánh Rô-bốt nướng hết bao lâu? - HS quan sát - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - Rô-bốt nướng bao nhiêu mẻ bánh? - 3 mẻ - 3 mẻ bánh hết bao nhiêu lâu? - 46,5 phút. - Vậy muốn tìm trung bình mỗi mẻ bánh - 46,5 phút : 5 Rô-bốt nướng hết bao lâu em làm thế nào? ? Em có nhận xét gì về số 46,5 phút? - Số thập phân - GV yêu cầu HS làm cá nhân, trình bày bài vào vở. Trung bình mỗi mẻ bánh Rô-bốt - GV nhận xét, tuyên dương. nướng hết số thời gian là: - HS chia sẻ tình huống thực tế liên quan 46,5 phút : 5 = 15,5 phút đến chia số đo thời gian. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - HS chia sẻ IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ _________________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HKII – KT ĐỌC HIỂU ( Đề ra chung ) _____________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HKII – KT VIẾT
- ( Đề ra chung ) _____________________________________ Buổi chiều Toán BÀI 58: NHÂN CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ (T3) I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh thực hiện được phép nhân, phép chia số đo thời gian. - Học sinh vận dụng được việc nhân chia số đo thời gian để giải quyết 1 số vấn đề thực tế. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học qua việc trình bày cách giải quyết vấn đề về toán học và thảo luận nhóm. - Chủ động tích cực tìm hiểu và biết cách nhân, chia số đo thời gian. - Thích môn học và hỗ trợ nhau trong học tập II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Hái táo” để khởi động - HS tham gia trò chơi. bài học. 1 HS hái táo, đọc yêu cầu trong quả + Câu 1: Hà giải một bài toán hết 7 phút. Hỏi táo và đố cả lớp. Ai có kết quả Hà làm 4 bài toán thì cần bao nhiêu thời gian. nhanh nhất và đúng thì tiếp tục Biết rằng thời gian giải các bài toán là như được hái táo. nhau. + Trả lời: 7 phút x 4 = 28 phút + Câu 2: Cô Lan may một bộ quần áo hết 2 giờ 10 phút. Hỏi cô mất bao lâu để may xong 5 bộ quần áo? Thời gian may các bộ quần áo như nhau. + Trả lời 2 giờ 10 phút x 5 = 10 giờ + Câu 3: Các bạn trong lớp tham gia trồng 50 phút cây. Trung bình cứ 30 phút các bạn trồng được một cây. Hỏi muốn trồng được 4 cây cần bao nhiêu thời gian + Trả lời: 30 phút x 4= 120 phút = - GV Nhận xét, tuyên dương. 2 giờ
- - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tính - GV gọi HS đọc bài tập 1 - HS đọc yêu cầu, lấy bảng con làm - Gv yêu cầu hs làm cá nhân vào bảng con. 1 HS lên bảng làm bảng phụ. - HS lên bản làm a. 2 giờ 10 phút x 5 15 phút 20 giây x 3 b. 8 giờ 20 phút : 4 51 giờ 30 phút : 10 - GV mời HS nhận xét bài trên bảng - HS chia sẻ, nhận xét - Đối chiếu bài đã sửa kiểm tra bài làm - HS đối chiếu nhận xét của mình và giơ bảng. - GV Nhận xét tuyên Bài 2. Chọn câu trả lời đúng. - GV gọi 1 hs đọc đề và nêu yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm chọn đáp án đúng - GV mời đại diện các nhóm trả lời, giải thích cách tìm ra đáp án. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ Đáp án C: 1 phút 7 giây sung. (Vì có tất cả 10 cạnh nên lấy tổng thời - GV nhận xét, tuyên dương. gian chia 10) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Ngày cuối tuần, robot làm hộp đựng bút từ vỏ chai nhựa. Buổi sáng từ 8 giờ 10 phút đến 10 giờ 20 phút robot
- làm được 2 hộp bút. Buổi chiều từ 14 giờ đến 15 giờ 5 phút, robot làm được 1 hộp bút. Hỏi trung bình robot làm 1 hộp bút hết bao lâu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Sau khi đọc bài toán em hiểu được những gì? - GV cùng HS tóm tắt bài toán. HS trả lời, bổ sung ý kiến. ? Các số đo thời gian trong bài cho em biết thời điểm hay quãng thời gian diễn ra? Thời điểm bắt đầu và kết thúc - Ro bốt làm tất cả bao nhiêu chiếc hộp - HS lắng nghe suy nghĩ cách làm. bút? - 3 chiếc - Để tìm được thời gian trung bình để làm 1 chiếc ta phải làm thể nào? - Y/c HS thảo luận nhóm 4. - Gọi các nhóm trình bày cách làm. - Nhóm trưởng điều hành thành viên. - Gọi HS nêu cách làm. - HS nêu cách làm: Tính thời gian buổi sáng và buổi chiều mà Robot đã làm sau - Tính thời gian Robot làm hộp bút buổi đó chia 3. sáng bằng cách nào? - Ta phải lấy thời điểm làm xong trừ đi - GV nhận xét thời điểm bắt đầu làm sẽ được thời gian - Tính thời gian buổi chiều cũng tương làm hộp bút. tự . - GV y/c HS tiếp tục giải bài toán, 1 Bài giải nhóm làm bảng phụ. Thời gian Robot làm 2 chiếc hộp bút - GV yêu cầu hs làm bài vào vở và chấm vào buổi sáng là: chéo. 10giờ 20- 8 giờ 10 = 2 giờ 10 phút - GV chấm 1 số vở Thời gian Robot làm 1 chiếc hộp bút
- - Chữa bài trên bảng phụ, y/c HS chữa bài vào buổi chiều là: (nếu có) 15 giờ 5 phút – 14 giờ = 1 giờ 5 phút - GV nhận xét, tuyên dương. Trung bình mỗi chiếc hộp bút phải làm trong thời gian là: (2 giờ 10 phút + 1 giờ 5 phút) : 3 = 1 giờ 5 phút Đáp số: 1 giờ 5 phút Hoạt động Vận dụng Bài 4. Nhà của Kiến ở vị trí A nhà của ve sầu ở vị trí C và kiến chỉ đến được nhà ve sầu bằng cách đi qua các đoạn đường như hình dưới đây. Biết rằng các đoạn AM, MN, NC dài bằng nhau. a, Tìm đường đi ngắn nhất để kiến đến nhà ve sầu và quay về vị trí ban đầu. b, Kiến mất 1,5 phút để đi từ A đến M và những đoạn đường dài bằng nhau kiến đi hết thời gian như nhau. Nếu kiến ở lại nhà ve sầu 5 phút và không nghỉ giữa đường thì hết bao lâu để kiến hoàn thành đường đi ở câu a - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - GV mời HS trả lời. Nếu hs không trả lời được GV gợi ý - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng + Có những đường nào có thể đến nhà ve nghe. sầu. - Lớp làm việc cá nhân. + So sánh độ dài các đoạn đường. + Xác định đường đi ngắn nhất để kiến đến - HS trả lời: nhà ve sầu. Đường 1: AM- MP- PC
- + Xác định đoạn đường ngắn nhất để kiến từ Đường 2: AM – MN- NC nhà ve sầu quay về. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. Đường 2 ngắn nhất - GV nhận xét, tuyên dương. - Y/c HS đọc nội dung câu b. - Kiến đi đoạn AM – MN- NC và - Ở câu b, yêu cầu chúng ta làm gì? quay về cũng đường này. HS đọc. - Tính thời gian kiến đi từ nhà đến - Cho HS thảo luận cách tính thời gian cho nhà Ve sầu rồi trở về nhà mình (bao đoạn đường ở câu a. gồm cả thời gian ở lại nhà ve sầu) - Trình bày cách làm. HS thảo luận theo nhóm 4. (Có thể giải thích thêm phải tính cả đi lẫn về) - Y/c Cacs nhóm trình bày vào bảng phụ. - Chữa bài. Bài giải HS trình bày. Thời gian kiến thực hiện đoạn đường như ở câu a là: 1,5 phút x 3 x 2 + 5 phút = 14 phút Đáp số: 14 phút - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________ Khoa học ÔN TẬP GIỮA KÌ II I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập lại các chủ đề đã học, nắm vững các kiến thức cơ bạn về chủ đề Vi khuẩn và chủ đề Con người và sức khoẻ. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống.
- - Chủ động tích cực ôn tập những kiến thức đã học trong chủ đề Vi khuẩn và chủ đề Con người và sức khoẻ. - Vận dụng và trao đổi với bạn về những nội dung đã học trong chủ đề Vi khuẩn và chủ đề Con người và sức khoẻ. - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết về kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, giấy A3, màu vẽ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV mở bài nhảy điệu dân vũ, mời cả lớp cùng - Cả lớp cùng nhảy điệu dân vũ nhày dân vũ để khởi động không khí vui vẻ trước để khởi động. khi vào tiết ôn tập. - GV dẫn dắt vào tiết ôn tập giữa học kì II. - HS lắng nghe. Hoạt động ôn tập. * Ôn tập về chủ đề Vi khuẩn. - GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng thảo luận - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời và trả lời câu hỏi sau: câu hỏi: 1. Vi khuẩn có kích như thế nào? 1. Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ. 2. Để quan sát về vi khuẩn ta cần dùng dụng 2. Để quan sát về vi khuẩn cần sử cụ nào? dụng kính hiển vi có độ phóng đại 3. Nêu những nơi vi khuẩn có thể sống? lớn. 3. Một số nơi vi khuẩn sống như nước từ vòi, trong không khí, đất, tay nắm cửa, thực phẩm chưa nấu chín (gà, rau,..), ở trong nhà vệ sinh, trên - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. da tay và trong ruột (hệ tiêu hoá) - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, ghi nhớ. * Ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ. - GV mời HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi - HS làm việc theo nhóm. và lựa chọn cách trình bày (bảng nhóm, giấy 1. Nhờ có sự sinh sản mà có sự tiếp A3,..) nối của các thế hệ trong mỗi gia
- 1. Trong mỗi gia đình, sự sinh sản có ý nghĩa đình, dòng họ. gì? 2. Em bé được sinh ra sau khoảng 9 tháng ở trong bụng mẹ. 2. Em có biết mẹ mang thai bao lâu, em bé ra 3. Sự phát triển của con người được đời? chia làm 4 giai đoạn chính: Tuổi ấu 3. Sự phát triển của con người được chia làm thơ, tuổi vị thành niên, tuổi trưởng mấy giai đoạn? thành, tuổi già. 4. Giai đoạn tuổi vị thành niên, vì dựa vào tuổi. (11 tuổi) 4. Các em đang trong giai đoạn phát triển nào? - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Vì sao em biết điều đó. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng Nêu một số quyền của trẻ em mà em được biết HS nêu: Quyền được khai sinh; được nuôi GV nhận xét. dưỡng, bảo vệ,... IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ____________________________________________ Giáo dục kĩ năng sống TRÁNH XA NHỮNG TRÀO LƯU ĐỘC HẠI TRÊN INTERNET (Dạy theo giáo trình của Poki) ______________________________________ Thứ 4 ngày 26 tháng 3 năm 2025 Toán BÀI 1: VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc (km/h; m/s) - Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số tình huống thực tế.
- - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp năng lực tư duy và lập luận toán học năng lực mô hình hóa toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu về vận tốc. - Biết vận dụng vận tốc của chuyển động đều để giải quyết một số tình huống thực tế. - Biết chủ động trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để - HS tham gia trò chơi bằng bc khởi động bài học. Chọn đáp án đúng - HS lắng nghe. Câu 1: 1c- 2b Câu 2: - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Dựa vào đâu mà ta biết rùa chạy chậm hơn con người, con người chạy chậm hơn ô tô. Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó nhé. Bài 59: Vận tốc của một chuyển động đều.
- Hoạt động Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau quan sát và nêu tình huống: nêu tình huống: - Gọi HS đọc thông tin Robot cung cấp. - GV giới thiệu khái niệm về Vận tốc (Đó là HS đọc. đơn vị đo sự nhanh chậm của một chuyển động) - GV phân tích: Trong hai tình huống: 70m là quãng đường chuột túi chạy trong thời gian 5 giây. Còn 210km là quãng đường mà chim én bay được trong thời gian 2 giờ. HS lắng nghe - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 để trả lời: - HS thảo luận nhóm 2 trả lời + Tính quãng đường trung bình mỗi giờ chim én bay được. + Quãng đường trung bình mỗi + Tính quãng đường trung bình mỗi giờ chuột giờ chim én bay được là: túi chạy được. 210: 2= 105 ( km) + Trung bình mỗi giây chuột túi chạy được là: 70: 5 = 14 (m) - GV giải thích: - HS lắng nghe + Vận tốc trung bình hay nói ngắn gọn là vận tốc của chim én là 105 ki lô mét trên giờ viết tắt là 105 km/h. + Vận tốc của chuột túi là 14 mét trên dây viết tắt là 14m/s. * Vận tốc chính là quãng đường trung bình
- trong một đơn vị thời gian nhất định. + Muốn tính vận tốc của chuyển động ta làm như thế nào? - Muốn tính vận tốc ta lấy quãng - GV cho HS đọc thuộc quy tắc. đường chia cho thời gian. GVKL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian. Gọi vận tốc là v, quãng - HS lắng nghe và nhắc lại ghi đường là s, thời gian là t, ta có: nhớ V = s: t Hoạt động - GV cho HS thực hành vào bảng con: Tính vận tốc khi biết quãng đường là 45km, HS viết kết quả vào bảng con thời gian là 3giờ. 45:3 = 15 km/h Các em đã biết cách tìm vận tốc của một chuyển động đều. Chúng ta hãy cùng vận dụng nó vào các tình huống thực tế qua phần luyện tập nhé. Bài 1: Trên đường cao tốc một ô tô đi quãng đường 180 ki lô mét trong vòng 2 giờ. Tính - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. vận tốc của ô tô đó theo đơn vị km/h. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài tập đã cho em biết những gì? Biết quãng đường: 180km Thời gian: 2 giờ - Bài yêu cầu em tính gì? - Tính vận tốc của ô tô - Em sẽ làm thế nào? - Lấy quãng đường chia cho thời - HS làm bài cá nhân vào vở. gian. - Theo dõi, đánh giá bài làm một số HS. - GV mời HS trình bày, cả lớp đổi chéo vở Bài giải kiểm tra. Vận tốc của ô tô đó là: 180: 2= 90 (km/h) Đáp số: 90km/h - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ
- - GV nhận xét, tuyên dương sung - GV: Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào? - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - HS trả lời Bài 2: Trong 1 phút 40 giây người đi xe đạp đi được đoạn đường 500 mét. Tính vận tốc của người đi xe đạp đó (theo đơn vị m/s.) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề - Để tính vận tốc của người đi xe đạp ta làm - Muốn tính vận tốc của người đi như thế nào? xe đạp ta lấy quãng đường chia cho thời gian. - Ta có thể lấy 500: 1 phút 40 giây được không? - Không được vì chưa cùng đơn vị đo. Chúng ta phải đổi 1 phút 40 - GV gọi HS nhận xét giây = 100 giây - Gv yêu cầu hs làm bài 2 vào vở 2 hs làm bảng - HS làm bài vào vở sau đó đổi vở phụ chấm chéo - Nhận xét bài trên bảng - HS nhận xét - HS chấm chéo - Gv chấm 1 số bài và nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm * Giáo viên lưu ý với học sinh về đơn vị đo vận tốc theo yêu cầu của bài toán để đổi đơn vị đo cho phù hợp. Có khi sẽ tính theo km/h; m/s hoặc km/phút; m/phút; km/s, Hoạt độngVận dụng Nhà Lan cách trường 2,25 km và bạn Lan đến HS thảo luận. trường trong thời gian 15 phút. Còn nhà bạn Bình cách trường 3km và bạn ấy đi đến trường hết 20 phút. Hỏi bạn nào đi nhanh hơn? GV cho HS đọc bài tập, thảo luận theo nhóm - HS trình bày. 4, tìm cách lí giải và đưa ra câu trả lời. Tính vận tốc của hai bạn và đều - GV nhận xét. được 0,15 km/phút. Vậy hai bạn đi với tốc độ bằng nhau. - Vậy ai đến trường trước (nếu cả hai bạn đều Bạn Lan đến trước vì nhà bạn ấy xuất phát cùng một lúc) gần trường hơn.
- - GV tuyên dương, nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 17. ĐỌC: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu. - Nhận biết được thông tin trong bài. Hiểu nội dung bài đọc: Văn Miếu - Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. - Tích cực chủ động trong luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài đọc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. * GDĐP Chủ đề 3: Làng văn hóa tiêu biểu ở Hà Tĩnh (Làng Uy Viễn – TT Tiên Điền). TT Tiên Điền là làng văn hoá, có truyền thống hiếu học. Vào thế kì thứ 14, 15 có rất nhiều người đỗ đạt, làm quan. Có 2 người từng làm hiệu trưởng Quốc Tử Giám . II. Đồ dùng dạy học Tranh ảnh, bảng phụ viết câu dài. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm câu hỏi: việc chung cả lớp. + Bức tranh vẽ những gì? - GV nhận xét và chốt: Ở chủ điểm Tiếp bước cha ông, các bài
- đọc nói về những truyền thống tốt đẹp được thế hệ trước truyền cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp bước thế hệ cha ông đi - HS lắng nghe. trước. Đó là truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ quyền của dân tộc. Chủ điểm giúp các em cảm nhận đất nước Việt Nam ngày một đổi thay, phát triển, - GV cho Chia sẻ những điều em biết về di - HS chia sẻ. tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Hà Nội. Thủ đô Hà Nội là quần thể di tích đa dạng, phong phú gần với kinh thành Thăng Long xưa. Trong đó Văn Miếu gồm: hồ Văn, khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám và vườn Giám. Tại đây là nơi thờ Khổng Tử và là trường đại học đầu tiên của Việt Nam. Văn Miếu được xây dựng tường gạch bao quanh, chia thành nhiều lớp không gian. Từ ngoài vào trong có lần lượt các cổng: cổng Văn Miếu, Đại Trung, Khuê Văn Các, Đại Thành và cổng Thái Học. Hiện nay Văn Miếu – Quốc Tử Giám là nơi tham quan, cầu may, nơi khen tặng và tổ chức hoạt động trường học cho học sinh xuất sắc, tổ chức hội thơ hàng năm vào rằm tháng giêng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, - Hs lắng nghe GV đọc. giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch - GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn

