Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm

docx 61 trang Kim Bảo 27/06/2026 530
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_le_thi_tam.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm

  1. TUẦN 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM CHỦ ĐỀ “TÌM HIỂU NHỮNG VIỆC CẦN LÀM ĐỂ CÓ SỨC KHỎE TỐT” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS thể hiện được lòng biết ơn của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể. - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. - Giúp HS biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính, loa, micro không dây Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều - HS chào cờ hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, - HS chú ý lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: Xem tiểu phẩm “Sức khoẻ là vàng”. HĐ1: Khởi động - GV bật nhạc và hướng dẫn HS tập nhảy theo - HS toàn trường cùng khởi động. bài Ở trường cô dạy em thế. - GV nhận xét. - GV giới thiệu vào hoạt động. - HS lắng nghe. HĐ2: Trải nghiệm - Xem tiểu phẩm “Cơ thể kêu cứu”. - GV chiếu video Thói quen sinh hoạt của Bo. ? Video vừa rồi nói về điều gì? - HS xem video. ? Mật và gan nói gì với nhau? - Nói về sự lo lắng của các cơ quan trong cơ thể bạn Bo ? Gan phàn nàn với Mật điều gì? - Cả tuần nay Bo không chịu ngủ đúng giờ.
  2. ? Khung giờ thải độc của gan là mấy giờ? - Do Bo không chịu ngủ đúng giờ nên Gan không thể thải độc được. ? Phổi khuyên Gan như thế nào? Giờ thải độc của gan từ 11 giờ đêm ? Bạn dạ dày có biểu hiện gì? đến 1 giờ sáng. ? Vì sao dạ dày lại kêu lạnh? - Đổi giờ làm việc. ? Dạ dạy còn phàn nàn Bo về điều gì nữa? - Bạn dạ dày đang bị lạnh - Vì Bo uống nhiều nước lạnh. - Hay ăn khuya làm dạ dày không được nghỉ ngơi, sáng dậy thì lại ? Bạn ruột non có nỗi khổ gì? không chịu ăn sáng làm dạ dày mệt mỏi. - Do Bo không chịu ăn sáng nên ruột non không hấp thụ được chất - Cuối cùng Gan nói với các bạn điều gì? dinh dưỡng như vậy Bo sẽ bị còi và - GV nhận xét, tuyên dương. lùn. - GV kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể - Trả lại cho Bo một ít chất độc để chúng ta có khung giờ làm việc hoặc nghỉ ngơi bo chừa thói ngủ muộn. nhất định. Xác định thêm các biện pháp khác để có một - HS lắng nghe. cơ thể khoẻ mạnh: - GV cho HS thảo luận, xác định những việc cần làm để có một sức khoẻ tốt. - Gọi HS chia sẻ trước trường. - HS chia sẻ - GV kết luận: Có rất nhiều việc chúng ta cần làm để có một sức khoẻ tốt. + Ăn uống một cách lành mạnh - HS lắng nghe + Tập thể dục thường xuyên + Kiểm tra sức khỏe định kỳ. + Chăm sóc giấc ngủ của mình. + Rửa tay thường xuyên + Uống nhiều nước - HS lắng nghe. + Ăn rau xanh - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ... .. _____________________________________
  3. Toán Bài 36. TIẾT 1: TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại; đọc, viết được tỉ số, tỉ số phần trăm - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng để khởi động - HS tham gia trò chơi 5 bài học. + Câu 1: + Câu 1: Viết thương của phép chia 5 : 9 dưới dạng 9 phân số. 89 45 3 89 45 + Câu 2: ; + Câu 2: Trong các phân số sau: ; ; phân số 100 10 5 100 10 nào là phân số thập phân ? 44 11 + Câu 3: + Câu 3: Viết phân số: thành phân số thập phân có 100 25 mẫu số là 100? + Câu 4: 0,48 48 Câu 4: Chuyển phân số thập phân: thành số thập 100 phân. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1: GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát - HS quan sát tranh và cùng và nêu tình huống: nhau nêu tình huống:
  4. + Trong bến xe buýt có tất cả 7 + Trong bến xe buýt có tất cả mấy ô tô? ô tô. + Trong 7 ô tô có bao nhiêu ô tô điện? Bao nhiêu ô tô + Có 3 ô tô điện, 4 ô tô chạy chạy bằng xăng? bằng xăng. + Ta coi 7 ô tô trong bến là 7 phần thì ô tô điện là mấy + Ô tô điện là 3 phần, ô tô phần như thế? Ô tô chạy bằng xăng là mấy phần như chạy bằng xăng là 4 phần như thế? 7 ô tô thế. 3 ô tô điện 3 ô tô chạy bằng xăng + Số ô tô điện chiếm 3 phần mấy số ô tô ở bến? 3 3 + Số ô tô điện chiếm số ô tô - GV giới thiệu: Phân số còn được gọi là tỉ số 7 7 ở trong bến. Ta nói: Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến là 3 : 7 3 3 hay ; viết là: ; đọc: ba phần bảy 7 7 + Gọi 2 - 3 HS đọc 3 + Tỉ số cho biết gì? 7 + 2 - 3 HS đọc 3 + Tỉ số cho biết số ô tô điện + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến là bao nhiêu? 7 3 bằng số ô tô ở trong bến. 7 + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số ô tô ở bến là bao 3 ở bến là nhiêu? 7 + Tỉ số của ô tô chạy bằng + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô chạy bằng xăng là bao xăng và số ô tô ở bến là 3 : 7 nhiêu? 4 hay 7 + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số ô tô điện là bao nhiêu? + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô
  5. 3 - GV nhận xét và kết luận: chạy bằng xăng là 3 : 4 hay a 4 Tỉ số của a và b là a : b hay (b khác 0). b + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số ô tô điện là 4 : 3 4 hay 3 - HS lắng nghe và 3 - 4 HS nhắc lại quy tắc Hoạt động khám phá 2: - GV gọi HS đọc nội dung ý b - 1 HS đọc + Bạn rô-bốt khảo sát bao nhiêu bạn khối 5 tham gia + Bạn rô-bốt khảo sát 100 bạn các môn thể thao? tham gia các môn thể thao. + Có bao nhiêu bạn tham gia môn bơi? + Có 43 bạn tham gia môn bơi. + Có bao nhiêu bạn tham gia môn cờ vua? + Có 31 bạn tham gia môn cờ + Có bao nhiêu bạn tham gia môn cầu lông? vua. + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn bơi và số bạn được + Có 26 bạn tham gia môn cầu khảo sát là bao nhiêu? lông 43 + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cờ vua và số bạn + được khảo sát là bao nhiêu? 100 31 + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cầu lông và số bạn + 100 được khảo sát là bao nhiêu? - Mẫu số của 3 tỉ số trên có gì đặc biệt? - GV nhận xét, kết luận: 26 43 31 26 + Các tỉ số ; ; được gọi là các tỉ số phần 100 100 100 100 43 - Mẫu số đều là 100. trăm. Tỉ số đọc là: bốn mươi ba phần trăm; viết 100 - HS theo dõi là 43%; % là kí hiệu phần trăm - Gọi HS đọc: 43% + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn bơi và số bạn được khảo sát là bao nhiêu phần trăm? + Tỉ số 43% cho biết điều gì? + Tỉ số 43% được biểu thị dưới dạng phân số thập - 3 đến 4 HS đọc phân nào? + 43% - GV nhận xét: Tỉ số phần trăm của số bạn tham gia + Cứ 100 bạn được khảo sát môn bơi và số bạn được khảo sát là 43%. Tỉ số này cho thì có 43 bạn tham gia môn biết cứ 100 bạn được khảo sát thì có 43 bạn tham gia bơi. môn bơi.
  6. 43 + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cờ vua và số bạn + được khảo sát là bao nhiêu phần trăm? 100 + Tỉ số 31% cho biết điều gì? - HS lắng nghe + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cầu lông và số bạn được khảo sát là bao nhiêu phần trăm? + Tỉ số 26% cho biết điều gì? + 31% - Gọi HS đọc: 31%; 26% + Cứ 100 bạn được khảo sát GV nhận xét tuyên dương thì có 31 bạn tham gia môn vờ vua. + 26% + Cứ 100 bạn được khảo sát thì có 31 bạn tham gia môn cầu lông. - 2 đến 3 HS đọc - Lắng nghe Hoạt động Luyện tập Bài 1. Hoàn thành bảng bên (theo mẫu). Tỉ số của số thứ Số thứ nhất Số thứ 2 nhất và số thứ hai 3 3 11 11 13 13 17 17 17 17 13 13 m m N (khác 0) n - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV mời HS làm việc nhóm 4 vào - HS thảo luận nhóm 4 phiếu học tập - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
  7. Bài 2. Số? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - Bài toán cho biết gì? - Một trường tiểu học có 23 bạn nữ và 17 bạn nam tham gia cuộc thi trạng nguyên nhí. - Bài toán hỏi gì? - Tìm tỉ số của: a) số bạn nữ và số bạn nam; b) số bạn nam và số bạn nữ; c) số bạn nữ và tổng số bạn tham gia. - GV mời HS làm bài cá nhân vào - HS làm cá nhân vào vở. 23 vở. a) Tỉ số của số bạn nữ và số bạn nam là 17 17 b) Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là 23 c) Tỉ số của số bạn nữ và tổng số bạn tham gia là 23 40 - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả, tuyên dương. + Tỉ số của số bạn nữ và tổng số bạn tham gia là - Hỏi thêm: 17 + Tỉ số của số bạn nam và tổng số 40 bạn tham gia là bao nhiêu? Bài 3. Chọn bông hoa ghi tỉ số ứng với tỉ số phần trăm ghi trên mỗi con ong. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: nối bông hoa với con ong ghi tỉ số phần trăm tương ứng - Đại diện các nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời đại diện các nhóm trả lời.
  8. - GV mời các nhóm khác nhận xét, - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi và tham gia 68 + Câu 1: Tỉ số được viết dưới dạng tỉ số phần chơi 100 + Câu 1. B trăm là: A. 6,8% B. 68% C. 86% D. 8,6% + Câu 2: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nữ và tổng số học sinh + Câu 2. D của cả lớp là: 17 18 17 18 A. B. C. D. 18 17 35 35 + Câu 3: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nam và tổng số học sinh + Câu 3. C của cả lớp là: 17 18 17 18 A. B. C. D. 18 17 35 35 + Câu 4: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là: 17 18 17 18 + Câu 4. A A. B. C. D. 18 17 35 35 - Đánh giá tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy Tiếng Việt Bài 01: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng và diễn cảm bài tiếng hát của người đá, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi hình ảnh đẹp, những câu văn diễn tả những tình tiết kỳ ảo. - Hiểu những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
  9. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua cảnh vật nơi núi rừng. II. Đồ dùng dạy học . Bảng phụ III. Hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi: HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm việc + Bức tranh vẽ những gì? chung cả lớp: Bức tranh vẽ 2 bạn nhỏ đang thích thú ngắm những con vật trong rừng vậy đặc biệt là chú sóc con đang ăn những hạt rẻ rơi dưới gốc cây, bức tranh thể hiện tình cảm, cảm xúc của con người đối với cuộc sống đáng yêu, đáng mến. - GV nhận xét và chốt: Bức tranh tượng trưng cho vẻ đẹp của cuộc sống: con người sống chan hòa với thiên nhiên. Mỗi bài đọc trong chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống đã góp phần lưu giữ vẻ đẹp của - HS lắng nghe. thiên nhiên, vẻ đẹp trong cảm xúc và hành động, việc làm của con người. - GV dẫn dắt vào bài mới: Tiếng hát của người đá là câu chuyện thú vị, cảm động về một chú bé được hóa thân từ một mỏm đá hình người. Hoạt động khám phá. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹp của thiên nhiên phải hành động, việc làm người đá và dân làng. - GV cho HS nêu cách chia đoạn: - HS nêu + Đoạn 1: Từ đầu ... em bé. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
  10. + Đoạn 2: Tiếp . Nai Ngọc. + Đoạn 3: Tiếp tuột khỏi tay. + Đoạn 4: Còn lại - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Chư Bô- - HS đọc từ khó. đa, bông lách,bông lau, - GV hướng dẫn luyện đọc câu có những từ ngữ gợi tả: Những tia nắng vàng dịu, những hạt mưa trong vắt thay nhau tắm gội sưởi ấm cho - HS lắng nghe cách đọc đúng mỏm đá./ Gió rì rào kể cho mỏm đá nghe - 2-3 HS đọc câu. những câu chuyện về mọi miền./Chim hót cho mỏm đá nghe những điệu ca du dương. /Ngày nọ, giặc kéo đến đông như lá rừng, nhanh như chớp giật giáo mác chĩa lên trời tua tủa như bông lách, bông lau./ - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ ra để GV hỗ trợ. khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ - HS nghe giải nghĩa từ (nếu có) + đứng sững: đứng không nhúc nhích Hoạt động 2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các CH - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các các câu hỏi: hoạt động nhóm, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bóng đá trên đỉnh núi cao có gì đặc + Mỏm đá xanh giống hình một em bé cởi biệt? Mỏm đá được mọi vật yêu quý như thế voi. Mỏm đá được mọi vật yêu quý, chăm nào? chút:
  11. + Câu 2: Câu chuyện gì xảy ra và một ngày mỏm đá hóa thành một em bé? Mọi người + Khi mỏm đá hóa thành một em bé, em được chứng kiến điều kỳ lạ gì khi em bé bé liền bước xuống núi, đúng lúc muông người đã cất tiếng hát vang khắp núi rừng? thú từng đàn kéo về phá nương rẫy. Thấy dân làng đuổi đằng đông phải dồn đằng tây mà chẳng được, em bé liền cất giọng hát. Tiếng hát của em vang khắp núi rừng. Mọi người được chứng kiến điều kỳ lạ: muông thú nhảy múa theo tiếng hát quên + Câu 3: Khi giặc kéo đến phải em bé người cả phá lúa. đá và dân làng đã làm gì để đuổi giặc? + Khi giặc kéo đến đông như lá rừng nhanh như chớp giật, dân làng đã chung sức, đồng lòng cầm vũ khí tên nỏ, khiên đao đuổi giặc. Bốn phương lửa cháy rừng rực, em bé người đá đã trèo lên một mỏm núi, cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược chớ đi ăn cướp, hãy trở về với gia đình, lời hát của em bé người đá khiến giặc đứng sững như những pho tượng vũ khí tuột + Câu 4: Theo em lời hát của em bé người khỏi tay. đã thể hiện ước nguyện gì của con người? + Em bé người đá đã giúp dân làng đuổi giặc. Lời hát của em bé người đá thể hiện ước nguyện của con người về một cuộc sống hòa bình, không có cảnh đầu rơi + Câu 5: Nêu một kết thúc khác cho câu máu đổ, chính nghĩa luôn chiến thắng phi chuyện theo mong muốn của em? nghĩa + Em bé người đá bay lên trời xanh. Mỗi khi đất nước gặp gian nguy, em bé người đá lại xuất hiện để giúp đỡ dân làng. + Xúc động trước niềm mong nhớ khôn
  12. - GV nhận xét, tuyên dương nguôi của dân làng, em bé người đá đã trở về sống cùng và giúp đỡ dân làng. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học học. - GV nhận xét và chốt: Những hành động, việc làm của chú bé - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. người đá trong câu chuyện thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, . Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn. Hoạt động Luyện tập. * Luyện đọc lại - Chọn đoạn cần luyện đọc - GV hướng dẫn HS nêu cách đọc. - Y/c HS luyện đọc trong nhóm - HS luyện đọc trong nhóm - GV tổ chức cho HS thi đọc dưới hình - HS thi đọc thức sắm vai. - GV tuyên dương nhóm sắm vai tốt. Hoạt động vận dụng. - Nêu chi tiết yêu thích nhất trong câu - HS nêu chuyện? Vì sao? - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Tiếng Việt Bài 1: CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP I. Yêu cầu cần đạt. - Nhận biết được câu đơn phải câu ghép; vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo
  13. lập câu ghép, qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung phẩi kỹ năng tạo lập văn bản nói riêng. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu câu đơn, câu ghép ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. Đồ dùng dạy học. - Bảng nhóm III. hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật Cách chơi: HS bất kỳ trong lớp trả lời đúng câu hỏi thì ô cửa bí mật sẽ mở ra - HS lắng nghe các chơi + Câu có mấy thành phần chính? Đó là Câu có 2 thành phần chính là chủ ngữ và vị những thành phần nào? ngữ. ? Em hãy đặt một câu và xác định thành VD: Chúng em/ đang học bài. phần chính của câu đó. - HS lắng nghe. - GV mở ô cửa bí mật hiện ra tên bài: Câu đơn và câu ghép - GV nhận xét, tổng kết trò chơi - GV dẫn dắt vào bài mới: Câu em vừa đặt gọi là câu đơn. Vậy câu đơn là câu như thế nào? Những câu như thế nào được gọi là câu ghép? Cô trò cùng học bài ngày hôm nay: Câu đơn và câu ghép Hoạt động khám phá. Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. Cả dung: lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm - Cả lớp làm việc nhóm xác định nội dung yêu cầu.
  14. Câu ở phần b có 2 cụm chủ ngữ-Vị ngữ. Từ nên có tác dụng: nối các ý được thể hiện ở 2 cụm chủ ngữ-vị ngữ đó. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm: - Cả lớp làm việc nhóm xác định nội dung + yêu cầu. Đến nay, con người /đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm/ vẫn sống mãi cùng sông nước và con người. Tử phẩy trong câu trên có tác dụng nối các cụm chủ ngữ-vị ngữ * Ghi nhớ - Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị ghép? ngữ, câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ- - Yêu cầu HS lấy ví dụ về câu đơn vậy vị ngữ ghép lại câu ghép vậy có thể yêu cầu xác định chủ, bị ngữ trong câu vừa đặt. - GV nhận xét, kết luận. - HS đọc ghi nhớ - Gọi HS đọc ghi nhớ Hoạt động Luyện tập. Bài 3:
  15. - GV mời 2 HS đọc yêu cầu và nội - HS nối tiếp đọc. Cả lớp lắng nghe bạn dung: đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm - Cả lớp làm việc nhóm, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. + Câu một là câu đơn + Câu số một là câu đơn hay câu ghép? + Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị + Câu đơn khắc câu ghép như thế nào ngữ, câu ghép là câu có nhiều cụm chủ ngữ- vị ngữ Bài 4. - 1 HS đọc - GV mời 1 HS đọc yêu cầu - HS làm việc cá nhân, tự đặt câu theo yêu - Giáo viên cho HS làm việc cá nhân cầu - Gọi HS đọc câu đã đặt trước lớp - GV nhận xét và hỏi: trong đoạn văn, câu nào là câu ghép? Câu ghép đó gồm mấy vế câu ngày - GV khen ngợi những HS viết được những câu ghép hay Hoạt động vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. “Ai nhanh – Ai đúng”. Câu 1: Câu dưới đây là câu đơn hay câu - Câu đơn ghép? Dân làng vây quanh em bé, hỏi em từ đâu tới, em tên em là gì, nhưng em chỉ cười. Câu 2: Xác định chủ ngữ phải vị ngữ - Dân làng/ vây quanh em bé, hỏi em từ
  16. của câu trên đâu tới, em tên em là gì, nhưng em/ chỉ cười. Câu 3: Đặt câu a. Một câu đơn về nhân vật Nai Ngọc - HS đặt câu trong bài đọc tiếng hát người đá. b. Một câu ghép về nội dung bài đọc tiếng hát người đá. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 Toán Bài 36. TIẾT 2: TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được tỉ số, tỉ số phần trăm - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyền - HS tham gia trò chơi hoa”: Cách chơi như sau: Người quản trò sẽ bắt nhịp một bài hát, cả lớp cùng hát theo và cùng chuyền bông hoa đi. Sau khi kết thúc bài hát, bạn nào cầm bông hoa trên tay sẽ phải đọc to và + Tỉ số 20% cho ta biết: cứ 100 học trả lời câu hỏi đã được giấu trong hoa. sinh toàn trường thì có 20 bạn học + Câu hỏi: Tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi sinh giỏi. và số học sinh toàn trường là 20%. Tỉ số này cho - Lắng nghe
  17. ta biết gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động thực hành: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - Hỏi: + Lớp 5A có bao nhiêu bạn tham gia + Lớp 5A có 20 bạn tham gia tổng vệ sinh. tổng vệ sinh? + Lớp 5B có bao nhiêu bạn tham gia + Lớp 5B có 24 bạn tham gia tổng vệ sinh. tổng vệ sinh? + Lớp 5C có bao nhiêu bạn tham gia + Lớp 5C có 17 bạn tham gia tổng vệ sinh. tổng vệ sinh? - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi 17 + Tỉ số là: C. Tỉ số của số bạn lớp 5C và số 24 bạn lớp 5B. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Viết các tỉ số dưới đây thành các tỉ số phần trăm (theo mẫu) - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn mẫu: Ta áp dụng tính chất cơ bản của phân số để làm ý a. 9 9 4 36 Mẫu: a) 36% 25 25 4 100 Mẫu: b) 37,5 :100 = 37,5% + Nhân cả tử số và mẫu số cho 4. - GV mời HS làm bài cá nhân vào vở.
  18. - HS làm bài cá nhân vào vở, 2 HS làm ở bảng phụ. 50 25 75 25 a) 25% ; 25% ; 200 100 300 100 1 25 25% 4 100 - GV thu vở, nhận xét một số bài b) 5,2 : 100 = 5,2%; 110,6 : 100 = 110,6%; - Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng 0,5 : 100 = 0,5% - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3. Đ, S? - HS nhận xét bài bạn - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Lắng nghe - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. + Bài toán cho biết: Trong 6 tháng đầu năm - Bài toán yêu cầu gì? 2022, tỉ số giới tính khi sinh của Hà Nội là 113 trẻ trai/ 100 trẻ gái. Tỉ số giới tính khi sinh cùng kì năm 2021 là 112,7 trẻ trai/100 trẻ gái. a) Trong 6 tháng đầu năm 2022, tỉ số của số trẻ trai và số trẻ gái là bao nhiêu phần trăm? Mai nói: 112,7% Việt nói: 113% - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi b) Trong 6 tháng đầu năm 2021, tỉ số của số - GV mời đại diện các nhóm trả lời. trẻ trai và số trẻ gái là bao nhiêu phần trăm? Mai nói: 112,7% Việt nói: 113% - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện yêu cầu. sung. a) Mai nói: 112,7% ; Việt nói: 113% Đ - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). S Bài 4. Tại một trạm kiểm tra tải b) Mai nói: 112,7 Đ ; Việt nói: 113% S trọng xe lưu động, người ta kiểm - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. tra 100 ô tô thì 92 ô tô có tải trọng đạt chuẩn. Hỏi trong 100 xe ô tô đó: - Lắng nghe (sửa sai nếu có) a) Số ô tô có tải trọng đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm? b) Số ô tô có tải trọng không đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + Bài toán yêu cầu gì?
  19. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. Tại một trạm kiểm tra tải trọng xe, người ta + HS nêu cách giải bài toán? kiểm tra 100 xe ô tô thì 92 ô tô có tải trọng đạt - GV yêu cầu HS làm vào vở. chuẩn. a) Số ô tô có tải trọng đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm? b) Số ô tô có tải trọng không đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm? - 2 HS nêu - HS làm bài tập vào vở, 1 HS làm trên bảng. Bài giải Số ô tô có tải trọng không đạt chuẩn là: 100 – 92 = 8 (ô tô) - GV thu vở, nhận xét một số bài a) Số ô tô có tải trọng đạt chuẩn chiếm số phần 92 - Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng trăm là: 92% - GV nhận xét, tuyên dương 100 b) Số ô tô có tải trọng không đạt chuẩn chiếm 8 số phần trăm là: 8% 100 Đáp số: a) 92%; b) 8% - HS nhận xét bài trên bảng - Lắng nghe (sửa sai nếu có) Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. + GV nêu bài toán: Một vườn cây có 1000 - HS nêu cách giải cây, trong đó có 540 cây ăn quả và còn lại là - Kết quả: 54% cây lấy gỗ. Hỏi số cây ăn quả chiếm bao nhiêu phần trăm số cây trong vườn? - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Tiếng Việt
  20. Bài 1: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI. I. Yêu cầu cần đạt. - Tìm hiểu cách viết bài văn tả người qua bài đọc “Chú bé vùng biển”. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Rút ra cấu tạo bài văn tả người, vận dụng linh hoạt kiến thức để giải quyết các nhiệm vụ khác. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học. - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - GV cho HS hát bài “ Trái đất này là của - HS hát chúng mình”, sáng tác Trương Quang Lục - HS lắng nghe. để Hoạt động khởi động bài học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. - Bạn có màu da vàng, da trắng, da đen. ? Trong bài hát các bạn nhỏ có những màu - Các bạn giống như những bông hoa màu da khác nhau như thế nào? thơm, bông hoa quý. ? Tuy có sự khác biệt như vậy nhưng các bạn nhỏ đều được ví giống như những gì? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới Hoạt động khám phá. Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc bài văn “ Chú bé vùng - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng biển”, 1 HS đọc to phần câu hỏi. nghe bạn đọc. - Cho HS thảo luận nhóm 4 TLCH - HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: - HS báo cáo kết quả a) Người được tả trong bài văn trên là ai? a) Người được tả trong bài văn trên là Thắng, cậu bé được ví như con cá vược của thôn Bần, là người bơi giỏi trong số đám trẻ của thôn. b) Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của b) - Phần mở bài của bài văn: bài văn trên và nêu nội dung chính của mỗi Từ “Thắng” đến “đáng gờm nhất của bọn phần. trẻ”.