Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_dau_thi_hoa.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa
- TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY 22/12 I. Yêu cầu cần đạt: - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết ngày 22/12/1944 là ngày thành Quân đội nhân dân Việt Nam. HS hiểu về ý nghĩa của ngày 22/12 hằng năm. (Đó là cần phải có một lực lượng nòng cốt để chỉ huy cách mạng) - Chủ động, tích cực theo dõi Video để nắm một số thông tin đơn giản về ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam. - Biết giao tiếp để trả lời các câu hỏi có liên quan đến chủ đề về Ngày 22/12. - Hiểu được sự hi sinh lớn lao của lực lượng quân đội để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được bình yên. * Giáo dục quốc phòng an ninh: Biết tự hào, yêu quê hương đất nước. Có ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc để tỏ lòng biết ơn những con người đứng trong đội ngũ lực lượng vũ trang. II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện - HS tập trung để chào cờ phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, - HS lắng nghe TPT Đội) Phần II. HĐTN Hoạt động khởi động - HS vận động theo nhạc. GV cho HS toàn trường khởi động theo nhạc bài hát: Chúng tôi là chiến sĩ GV nhận xét, dẫn dắt vào giới thiệu hoạt động. - HS lắng nghe Hoạt động khám phá: HĐ1. Văn nghệ chào mừng ngày 22/12
- GV mời nhóm nhảy của lớp 5A4 lên nhảy bài dân vũ - Đội dân vũ thực hiện “Nối vòng tay lớn” - Toàn trường theo dõi HĐ2: Xem video - GV mở Video về ngày thành lập Quân đội Nhân dân - HS theo dõi Việt Nam HĐ3. Tìm hiểu ý nghĩa về ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam. GV nêu một hệ thống gồm 8 câu hỏi: Câu 1. Ai là người ra chỉ thị thành lập đội Việt Nam tuyên - HS lắng nghe và dành truyền giải phóng quân (Bác Hồ) quyền trả lời. Câu 2. Đội Việt Nam Tuyên Truyền giải phóng quân được thành lập ở đâu? Vào ngày tháng năm nào? (Ngày 22/12/1944 tại xã Tam Kim, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng) Câu 3. Khi thành lập, đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân khi mới thành lập có bao nhiêu chiến sĩ? (3 tiểu đội – 34 chiến sĩ) Câu 4. Ai là người chỉ huy đầu tiên của đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân ? (Đại tướng Võ Nguyên Giáp) Câu 5: Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân đổi tên mấy lần? (4 lần) Câu 6: Tên Quân đội nhân dân Việt Nam được gọi từ năm nào? (1950) + 15/5/1945, mang tên Việt Nam Giải phóng quân + Sau cách mạng tháng 8 Việt Nam Giải phóng quân được đổi tên thành Vệ Quốc quân. + Năm 1946, Vệ Quốc quân đổi tên thành Quân đội Quốc gia Việt Nam. + Năm 1950, đổi tên thành Quân đội nhân dân Việt Nam. Câu 7. Nêu một sự kiện tiêu biểu sau khi thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân? (Cách mạng
- tháng 8 năm 1945; Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập; Chiến thắng Điện Biên Phủ, ) - Chiếu cho HS xem một vài hình ảnh về: - HS Quan sát + Bác Hồ và Đại tướng Võ Nguyên Giáp. + Cách mạng tháng 8 (1945) + Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) + Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972) + Chiến dịch Hồ Chí Minh – thống nhất đất nước (1975) Câu 8. Em có thể làm một động tác giống tác phong của - HS thực hành. các chú bộ đội không? Hoạt động Luyện tập - GV chiếu cho HS một số hình ảnh của lực lượng quân - HS Quan sát đội trong thời bình. - HS lắng nghe. (Giải thích về tầm quan trọng của lực lượng nòng cốt để bảo vệ tổ quốc.) + Hình ảnh 1: Bộ đội cùng nhân dân chống lũ + Hình ảnh 2: Bộ đội trong thời kì Covid + Hình ảnh 3: Bộ đội giúp nhân dân gặt lúa, lợp nhà, + Hình ảnh 4: Bộ đội diễn tập trong thời bình. - Chia sẻ với HS về thông tin của 12 chiến sĩ vừa hi sinh - HS lắng nghe. ngày 02/12/2024 trong một lần diễn tập tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Hoạt động Vận dụng * GD Quốc phòng an ninh - Rất tự hào về quê hương, - Được xem những hình ảnh này các em cảm thấy như đất nước tự hào về lực thế nào? lượng Quân đội của nước - Chúng ta được sống trên một đất nước hoà bình, không nhà. còn chiến tranh. Để biết ơn điều đó các em cần làm gì? Chăm chỉ học tập, - Cần chăm ngoan, học giỏi như lời Bác Hồ dạy . “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ Tuỳ theo sức của mình Để tham gia kháng chiến HS lắng nghe. Để gìn giữ hoà bình” IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ____________________________________
- Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Tính tính được diện tích hình tam giác, hình thang và hình tròn. - Tính được chu vi hình tròn. - Vẽ được đường cao của hình tam giác, hình thang trên giấy kẻ ô vuông, vẽ được đường tròn khi biết tâm và bán kính. - Học sinh nhớ và vận dụng được các đặc điểm của hơn một tam giác, hình tròn trong thực hành vẽ, tính diện tích trong một số tình huống. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi làm tính, giải toán II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động - HS tham gia trò chơi. bài học. GV cho lớp trưởng lên quản trò. + Câu 1: Đố bạn nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật. + chiều dài x chiều rộng (cùng đơn vị đo) + Câu 2: Đố bạn đâu là công thức tính diện tích hình tròn. A. a x b B. a x h : 2 + Chọn đáp án: C C. 3,14 x d D. (a + b) x 2 + Câu 3: Đố bạn Muốn tính diện tích hình tam giác ta làm thế nào? + Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng Câu 4: Đố bạn nêu công thức tính diện tích đơn vị đo) rồi chia cho 2. hình tròn. + 3,14 x d - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động thực hành Bài 1. a. Vẽ vào vở các hình tam giác sau và vẽ đường cao lần lượt ứng với
- đáy BC, EG và IK của mỗi hình tam giác đó. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS dựa vào hình trong - HS thực hiện theo hướng dẫn. sách và vẽ các hình tam giác vào vở. (lưu ý: Vì nếu vẽ theo ô li theo như sách thì hình sẽ rất nhỏ, vì thế 1 ô trong sách tương ứng với 2 ô trong vở.) - Theo em đường cao của hình tam giác - Đường cao là đoạn thẳng kẻ từ một đỉnh và là gì? vuông góc với cạnh đối diện. - GV cho HS sử dụng bút chì và thước xác định đường cao của các hình tam giác có trong bài. - GV gọi HS nêu cách vẽ đường cao - 3 HS thực hiện theo yêu cầu. tương ứng với mỗi hình. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương. b) Tính diện tích các hình tam giác ở câu a trong trường hợp mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm: - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV cho HS nêu cách tính. - Ta cần tìm độ dài đáy, chiều cao và diện tích hình tam giác. - Gọi HS nhắc lại cách tính diện tích hình - Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ tam giác. dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2. - GV cho lớp thảo luận theo nhóm bàn - HS thảo luận và hoàn thành bài tập. và hoàn thành phiếu bài tập sau: Tên ABC DEG HIK Tên hình ABC DEG HIK hình Chiều cao Chiều 2,5 x 4 = 2,5 x 4 = 2,5 x 4 = Cạnh đáy cao 10 cm 10 cm 10 cm
- Diện tích Cạnh 2,5 x 4 = 2,5 x 3 = 2,5 x 2 = đáy 10 cm 7,5 cm 5 cm Diện 10 x 10 : 2 7,5 x10 :2 5 x 10 : 2 tích = 50 cm2 = 37,5 cm2 = 25 cm2 - Gọi đại diện nhóm lên trình bày bảng lớp. - 3 đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe. Bài 2. Chọn câu trả lời đúng: Trong hình bên, biết hình tròn bé nhất có bán kính 50 cm, hình tròn lớn nhất có bán kính 200 cm. a) Đường kính mỗi hình tròn màu xanh lá cây là: A. 100 cm B. 150 cm C. 400 cm D. 300 cm - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách cách làm. làm. - GV mời HS nêu lại cách tính đường - Muốn tính đường kính hình tròn màu xanh kính của hình tròn xanh lá cây. lá, tà có thể lấy bán kính hình tròn bên ngoài lớn nhất chờ đi bán kính hình tròn bé nhất: 200- 50 = 150 cm + Vậy đáp án đúng là đáp án nào? + Chọn đáp án: B b) Chu vi hình tròn lớn nhất gấp mấy - 1 HS đọc yêu cầu. lần chu vi hình tròn bé nhất? A. 2 lần B. 3 lần C. 4 lần D. 5 lần - GV hướng dẫn HS quan sát hình để tìm - HS lắng nghe. cách giải. + Để tính được bán kính của hình tròn + Ta tính chu vi từng hình rồi so sánh. lớp gấp mấy lần đường tròn nhỏ ta làm như thế nào? - GV cho HS thảo luận theo bàn. - HS làm việc theo nhóm bàn - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - Chu vi hình tròn lớn nhất là: 3,14 × 200 × 2 = 1 256 (cm) Chu vi hình tròn bé nhất là: 3,14 × 50 × 2 = 314 (cm)
- Chu vi hình tròn lớn nhất gấp chu vi hình tròn bé nhất số lần là: 1 256 : 314 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Một cái ao dạng nửa hình tròn có kích thước như hình vẽ. Tính chu vi cái ao. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài, nêu các - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. dữ kiện của bài. + Cái ao có dạng hình gì? + Cái ao có dạng nửa hình tròn. + Chu vi của cái ao có bằng chu vi của + Chu vi của cái ao bằng một nửa chu vi hình cả hình tròn không? tròn. - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu. theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. Chu vi của hình tròn đường kính 12 m là: 3,14 × 12 = 37,68 (m) Chu vi cái ao là: 37,68 : 2 + 12 = 30,84 (m) Đáp số: 30,84 m - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm nhận xét. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Bạn Rô-bốt nói đúng hay sai? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- - Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. sung. - Lớp làm việc cá nhân. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời: - GV nhận xét tiết học. + Bạn Rô-bốt nói đúng. Vì đường cao và - Dặn dò bài về nhà. cạnh đáy không đổi. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Hoạt động vận dụng, bài 4 thay vì làm việc cá nhân, cho HS thảo luận theo nhóm bàn để làm bài. ------------------------------------------------ Tiếng Việt ĐỌC: TRANH LÀNG HỒ I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí. - Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng tranh dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân chia bố cục của văn bản. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Giáo dục HS ý thức tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc. *GDĐP: Kể được tên một số nghệ nhân dân gian ở Hà Tĩnh; Nêu được một số tác phẩm của các nghệ nhân dân gian ở Hà Tĩnh. II. Đồ dùng dạy học Tranh ảnh III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS quan sát các bức tranh và khai - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu thác về nội dung của bức tranh của GV.
- - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Tranh làng Hồ giới thiệu về một dòng tranh dân gian độc đáo xuất phát từ làng Hồ, thuộc tỉnh Bắc Ninh. Trước đây, tranh thường được bán vào dịp Tết. Chúng ta hãy cùng đọc văn bản để xem tranh làng Hồ độc đáo như thế nào nhé? - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở Hoạt động Khám phá. HĐ1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe GV đọc. giọng ở một số từ ngữ, tình huống liên quan tới thông tin quan trọng trong bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những liên quan tới thông tin cách đọc. quan trọng trong bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến hóm hỉnh và vui tươi. + Đoạn 2: Phải yêu mến .bên gà mái mẹ. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoáy âm - HS đọc từ khó. dương; thuần phác; màu trắng điệp.
- - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS lắng nghe. Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn thuần - 2-3 HS đọc câu. phác,/ càng ngắm càng thấy đậm đà,/ lành mạnh,/ hóm hỉnh và tươi vui.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. điệu khi đọc các từ gợi tả. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. + Bột than: loại bột màu đen, không mùi, không vị, được sử dụng từ thời cổ đại dùng để - HS nghe giải nghĩa từ trị bệnh hoặc pha với nước để làm màu vẽ tranh. + Ráy: là loại cây mọc ở bụi bờ ẩm thấp, lá hình tim, thân ngầm hình củ, ăn ngứa, dùng làm thức ăn cho lợn. + Khoáy âm dương: khoáy hình tròn, giữa có nét cong như chữ S, chia hình tròn làm hai mảng – một mảng màu sáng (dương) và một mảng màu tối (âm). - GV hướng dẫn kết hợp với hình ảnh minh họa. HĐ2: Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời và trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các thực hiện theo yêu cầu của GV hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- + Câu 1: Kể tên những bức tranh làng Hồ được + Những bức tranh làng Hồ được nhắc nhắc tới trong bài. tới trong bài là tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ, tranh lợn ăn cây ráy, tranh đàn gà mẹ con. + Câu 2: Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy và Đàn + Bức tranh Lợn ăn cây ráy được miêu gà mẹ con được miêu tả như thế nào? tả có những con lợn mang khoáy âm dương rất có duyên. + Bức tranh Đàn gà mẹ con được miêu tả là có đàn gà con đang ca múa bên gà mẹ. + Câu 3: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ + Màu đen được luyện bằng bột than, có gì đặc biệt? màu trắng làm từ bột của vỏ sò, vỏ điệp ở bờ biển. Cả hai màu đều không pha bằng thuốc hay bột màu. + GV có thể cho HS nêu nhận xét về cách tạo + HS có thể tự nêu câu trả lời theo ý của màu này. mình. + Cách làm này cho ra những màu sắc tự nhiên, nhẹ nhàng, chất liệu màu dễ tìm, không tốn tiền. + Câu 4: Tác giả biết ơn những người nghệ sĩ + Tác giả biết ơn những người nghệ sĩ dân gian làng Hồ vì điều gì? Chọn câu trả lời dân gian làng Hồ vì: A. Vì họ đã phản dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. ánh cuộc sống rất chân thực, giản dị, hóm hỉnh. + Ý A (đoạn 1): Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn thuần phác, càng - GV nhận xét, tuyên dương ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi. + Ý B (đoạn 2): Phải yêu mến cuộc đời trồng trọt, chăn nuôi lắm mới khắc được những tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên, mới vẽ được những đàn gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ.
- - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài + Ý C (đoạn 3): Kĩ thuật tranh làng Hồ học. đã đạt đến sự trang trí tinh tế. - GV nhận xét và chốt: - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học Bài văn ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã - 2 HS nhắc lại nội dung bài học. tạo ra những vật phẩm văn hóa truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hóa dân tộc. Hoạt động luyện tập HĐ3. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật. - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc thi đọc trước lớp. theo vai trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi ngắm những bức cảm xúc của mình. VD: tranh “Tranh làng Hồ” + Học xong bài Tranh làng Hồ, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về tranh dân gian . + Em thấy tranh rất giống với cuộc sống làng quê. + Màu sắc của tranh nhẹ nhàng, không sắc nét mà tự nhiên. - Kể tên một số nghệ nhân dân gian ở Hà - HS kể Tĩnh? GV giới thiệu: NSUT Nguyễn Ban ở Nghi Xuân; Vũ Thị Thanh Minh ở Cẩm Xuyên; - HS lắng nghe
- Trần Minh Chính ở Thạch Hà; Trần Văn Hoàng và Đặng Thị Nguyệt ở TP Hà Tĩnh; Trương Văn Hứa ở Cẩm Xuyên; Nguyễn Thị Định ở TP Hà Tĩnh; Ngô Thanh Cẩn – Thạch Hà; Phạm Quang Hông – Hồng Lĩnh; Lương Thị Nguyên – Can Lộc. - Dặn HS tiếp tục tìm kiếm một số tác phẩm - HS lắng nghe và thực hiện của các nghệ nhân dân gian ở Hà Tĩnh. - GV nhận xét tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Hoạt động tìm hiểu bài, giáo viên cho HS làm việc nhóm 4 thảo luận tất cả các câu hỏi, sau đó đại diện các nhóm chia sẻ, HS nhận xét, bổ sung, GV chốt câu trả lời. ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố được những hiểu biết về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi gợi sự hứng thú của HS. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu điệp từ, điệp ngữ ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp qua hoạt động nhóm. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Thông qua bài học, giáo dục HS biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động:
- - GV cho HS nghe và hát theo “Trái Đất - HS hát vỗ tay theo nhạc này là của chúng mình” tác giả Trương Quang Lục. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu hát để dẫn dắt vào bài: chuyện trong bài hát: + Bài hát nói về điều gì? + Các bạn nhỏ trong bài hát hát về Trái Đất của mình. + Trong bài hát có từ nào được nhắc lại + Trái Đất này là của chúng mình nhiều lần? + Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần người + HS trả lời. ta gọi là gì? - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập. Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung yêu cầu. Các nhóm trình bày + Đoạn a: Lặp lại từ “ngủ yên”, là lời ru ngọt ngào của cò mẹ, qua đó nhấn mạnh tình yêu thương của cò mẹ đối với con. + Đoạn b: Lặp lại các từ “lá xanh, bông trắng, nhị vàng”, nhằm làm nổi bật các bộ phận của hoa sen, từ đó nhấn mạnh vẻ đẹp bình dị của loài hoa này. - GV mời các nhóm trình bày. + Đoạn c: Lặp lại từ “thoắt cái” nhằm làm nổi bật sự thay đổi của vạn vật. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc. - GV xác định đề và hướng dẫn HS thực - HS thực hiện theo nhóm đôi. hiện theo nhóm đôi. - GV GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
- - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Từ lặp lại từ “ai” nhằm nhấn mạnh sự - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. thiếu vắng của thế giới này nếu không có trẻ con. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - 1 HS đọc. - GV hướng dẫn, làm mẫu để HS hiểu cách - HS thực hiện cá nhân. Viết 2 – 3 câu thể làm và cho HS tự làm bài vào vở. hiện tình cảm, cảm xúc về một đoạn thơ, - GV đi quan sát và giúp đỡ một số HS gặp đoạn văn ở bài tập 1 hoặc bài tập 2, trong khó khăn. đó có sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ - GV gọi một số HS đọc bài làm của mình - HS đọc bài làm của mình. trước lớp và gọi các bạn nhận xét. VD: - GV nhận xét và tuyên dương. Trẻ con thật sự là những mầm non của thế giới, không có trẻ con, thế giới có lẽ đã thật nhạt nhẽo. Không ai thơ thẩn nói chuyện vui đùa cùng hoa lá, không ai hồn nhiên tô nước biển một màu vàng ươm, không ai nhốt hương thơm vào túi, Những việc tưởng chừng vô nghĩa, vô lí nhưng là cách mà trẻ con đến với thế giới, cách mà thế giới đẹp hơn và vui hơn nhờ trẻ con. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - Chỉ ra các điệp từ, điệp ngữ trong đoạn - HS tham gia để vận dụng kiến thức để trả thơ dưới đây. Nêu tác dụng của điệp từ, lời. điệp ngữ đó? - Các điệp từ, điệp ngữ: mưa Mưa vẽ trên sân - Các từ ngữ lặp đi lặp lại nhằm nhấn mạnh Mưa dàn trên lá hình ảnh những hạt mưa rơi. Mưa rơi trắng xóa Bong bóng phập phồng Mưa nâng cánh hoa Mưa gọi chồi biếc Mưa rửa sạch bụi Như em lau nhà. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .. --------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh vẽ được các hình theo mẫu cho trước. - Học sinh vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một số tình huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Rèn cho HS tính cẩn thận, chính xác khi làm tính, giải toán II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là a và chiều cao là h. a) a = 0,6 dm; h = 1,4 dm + Trả lời: 0,6 x 1,4 : 2 = 0,42 cm2 b) a = 14 cm; h = 9 cm. + Trả lời: 14 x 9 : 2 = 63 + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang ta + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang làm như thế nào? ta lấy tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2. + Câu 3: Tính diện tích hình thang có độ dài hai đáy là a và b, chiều cao là h. a. a = 2,7 dm; b = 1,8 dm; h = 20 cm a) S = (2,7 + 1,8) x 2 : 2 = 4,5 dm²
- b. a = 12 cm; b = 4 cm; h = 6 cm b) S = (4 + 12) x 6 : 2 = 48 cm² - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động thực hành Bài 1. a) Vẽ vào vở các hình sau. - GV cho học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh. - GV hướng dẫn HS dựa vào hình xác định - HS xác định kích thước mỗi cạnh của chiều dài mỗi cạnh trong hình để vẽ cho đúng từng hình và vẽ vào vở. kích thước. - GV tổ chức cho HS đổi vở nhận xét bài bạn. - HS đổi vở nhận xét bạn. - GV thu một số vở kiểm tra, nhận xét và tuyên dương học sinh vẽ đúng. - HS lắng nghe, tiếp thu b) Tính diện tích hình thang ABCD ở câu a, biết rằng mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV cho HS nhắc lại cách tính diện tích của - Muốn tính diện tích hình thang ta lấy hình thang. tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao rồi - GV mời lớp làm việc cá nhân: Quan sát chia cho 2. tranh, đọc số liệu mỗi tranh xác định cạnh đáy - Trong hình còn thiếu chiều cao. HS tự và chiều cao của hình. vẽ đường cao của hình thang và thực hiện tính diện tích hình thang. - GV cho HS thực hiện bài trong vở. - 1 HS thực hiện - GV mời HS trả lời. Độ dài đáy bé: 2,5 × 3 = 7,5 (cm) Độ dài đáy lớn: 2,5 × 7 = 17,5 (cm) Độ dài chiều cao: 2,5 × 4 = 10 (cm) Diện tích hình thang ABCD là: (7,5 + 17,5) × 10 : 2 = 125(cm2) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 125 cm2 - HS lắng nghe. Bài 2. Số?
- - GV mời 2 HS đóng vai: Rô-bốt và bác nông - 2 HS đóng vai. dân đọc đoạn thoại trong bài. - GV gợi ý cho HS quan sát lại mảnh đất và - HS quan sát hình ảnh. nêu lại cách tính diện tích mảnh đất đó giúp - Đại diện các nhóm trả lời. bác nông dân của Rô - bốt. - Muốn tính diện tích của hình cần tìm ta làm - HS cần dựa vào bài giải để trả lời. như thế nào? - GV cho HS làm việc nhóm đôi, thực hiện - HS làm bài yêu cầu vào phiếu bài tập bài tập. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - Vậy muốn tìm diện tích một hình không có hình dạng quen thuộc ta làm như thế nào? - HS có thể nêu: Muốn tìm diện tích một - GV nhận xét, kết luận: hình không có hình dạng quen thuộc, ta Muốn tìm diện tích một hình không có hình có thể chia hình đó về các hình đã học, dạn quen thuộc, ta xoa thể chia hình đó về tính lần lượt từng hình rồi cộng các kết quả lại với nhau.
- các hình đã học, tính lần lượt từng hình rồi cộng các kết quả lại với nhau. Bài 3. Tính diện tích mảnh đất có hình dạng như hình bên, biết: AD = 64 m; AE = 72 m; BE = 26 m; GC = 30 m. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe + Mảnh đất ABCD có thể chia thành các phần + Có thể chia thành 3 phần nào? + Những phần đó có dạng hình gì? + 2 phần hình tam giác và 1 phần hình chữ nhật. + Hai cạnh đáy và đường cao của hình thang + Hai cạnh đáy, đường cao chưa biết. ABCD có độ dài bao nhiêu? + Vậy để tính diện tích mảnh đất này em cần Cách 1: Ta đi tìm 2 cạnh đáy và chiều cao thực hiện như thế nào? của hình thang và tính diện tích hình thang. Cách 2: Ta chia mảnh đất thành 3 hình: AEGD, ABE và BGC. Sau đó ta cộng các - GV mời lớp làm việc nhóm 4, hoàn thành kết quả lại với nhau. bài tập vào vở. - Lớp làm việc nhóm 4, thảo luận và làm theo cách mình chọn. Độ dài cạnh BG là: 26 + 64 = 90 (m) Diện tích hình thang ABGD là: (90 + 64) × 72 : 2 = 5 544 (m2) Diện tích tam giác BGC là: (90 × 30) : 2 = 1350 (m2) Diện tích mảnh đất là: - GV mời đại diện các nhóm trả lời. 5 544 + 1 350 = 6 894 (m2) - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp số: 6 894 m2 - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. Diện tích phần màu xanh trong hình bên là: A. 13,76 cm2 B. 114,24 cm2 C. 50,214 cm2 D. 136,96 cm2 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: Diện tích hình vuông: 8 × 8 = 64 (cm2) Bán kính hình tròn: 8 : 2 = 4 (cm) Diện tích hình tròn: 3,14 × 4 × 4 = 50,24 (cm2) Diện tích phần màu xanh trong hình: 64 – 50,24 = 13,76 (cm2) - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Đáp án đúng là: A - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Phần vận dụng ở bài 4 thay vì làm bài cá nhân cho HS thảo luận nhóm 2 làm bài và chia sẻ kết quả. ------------------------------------------------ Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ. I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về ước mơ của bản thân. - Nâng cao kĩ năng viết đoạn hể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

