Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân

docx 61 trang Kim Bảo 29/07/2026 360
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_kha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân

  1. TUẦN 5 Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024 Toán STEM: DỤNG CỤ HỌC SỐ THẬP PHÂN (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc, viết được số thập phân. - Nhận biết được số thập phân gồm phần nguyên, phần thập phân và hàng của số thập phân. - Vận dụng kĩ năng thiết kế sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản để làm sản phẩm “Dụng cụ học số thập phân”. - Tự tin chia sẻ ý tưởng thiết kế và cách sử dụng “Dụng cụ học số thập phân”. - Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề qua hoạt động thảo luận nhóm. Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Thể hiện được phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm tạo sản phẩm: “Dụng cụ học số thập phân”. II. Đồ dùng dạy học: Các phiếu học tập (trong phụ lục). Phiếu đánh giá theo nhóm (trong phụ lục). Bìa trắng (6 tấm), bìa màu (6 tấm), bìa các tông (6 tấm, keo dán (6 lọ), kéo, dập ghim III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động – Kết nối Chơi trò chơi: Rung chuông vàng HS sử dụng bảng con để tham gia trò Câu 1: Viết phân số sau dưới dạng số thập chơi. phân – HS viết câu trả lời lên bảng. 148 7 a) b) 100 10 Đáp án: 1,48 ; 0,7 Câu 2: Số ? 1,5 km = .m ; 3 kg = ..yến Đáp án: 1500m ; 3/10 yến Nhận xét. Giới thiệu bài: Tiếp tục tìm hiểu về đọc
  2. viết số thập phân, hàng của số thập phân. Ghi chép. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Cung cấp kiến thức về đọc, viết số thập phân. Hàng và lớp. - GV chiếu các ô vuông, HS phân số chỉ số ô được tô màu. ? Các tấm màu xanh đã được tô hết. Có mấy tấm như vậy? 2 tấm ? Nêu phân số chỉ số ô được tô màu ở tấm HS nêu: 3/10; 8/100 thứ 3, thứ 4? - GV giới thiệu: Số có 2 đơn vị, 3 phần mười, 8 phần trăm được viết là: 2,38 HS đọc số: Hai phẩy ba mươi tám. - Chiếu bảng hàng của số thập phân. - GV giới thiệu hàng của số: 325, 431. ? Nêu phần nguyên và phần thập phân? - HS trả lời. - HS đọc các hàng trong bảng Trăm, chục, đơn vị, phần mười, phần trăm, phần nghìn. GV đặt câu hỏi để HS xác định giá trị của từng chữ số trong số 325, 431. - Để đọc được số thập phân ta đọc như thế Ta đọc phần nguyên trước, đọc phần nào? thập phân sau - GV: Khi viết hay khi đọc ta cũng viết (đọc) phần nguyên trước, viết (đọc) dấu phẩy sau đó mới viết (đọc) phần thập phân. - YC HS đọc ghi nhớ trong sách GK. HS đọc lại ghi nhớ trong SGK * GV giao phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành phiếu. – GV mời đại diện HS lên trình bày phiếu – HS hoàn thành phiếu học tập số 1 học tập của mình. theo nhóm 2 – Các nhóm đặt câu hỏi nếu có thắc mắc hoặc muốn góp ý. – HS lên trình bày. – GV nhận xét, chữa bài và chuyển sang hoạt động 1.
  3. * Giao phiếu học tập số 2. HS nhận phiếu, hoàn thành theo nhóm 2 Các nhóm nhận xét. - GV tiếp tục cho HS hoàn thành phiếu số 2 theo nhóm 2. - Gọi một số nhóm trình bày - GV nhận xét. – HS thảo luận và trả lời theo suy nghĩ. Như vậy các em vừa được biết về hàng của số thập phân, cách đọc và viết số thập phân, hoạt động tiếp theo chúng ta sẽ tiến hành làm dụng cụ học số thập pha Hoạt động 1. Đề xuất ý tưởng làm dụng cụ học số thập phân – GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Quan sát tranh và đoán – HS lắng nghe. xem các bạn trong tranh đang chơi trò chơi như thế nào? – HS trả lời. – GV chốt lại trò chơi mà các bạn đang chơi: Các bạn trong tranh đang sử dụng dụng cụ để lập các số thập phân. Một bạn – HS lắng nghe. nêu số thập phân cần lập, bạn còn lại sử dụng dụng cụ để lập số thập phân theo yêu cầu. – GV đặt câu hỏi: Các em có muốn học thông qua chơi giống như các bạn trong
  4. tranh không? – GV dẫn dắt vào bài: Việc sử dụng dụng cụ trong học tập có rất nhiều lợi ích: vừa trực quan, sinh động, giúp chúng ta vừa học vừa chơi tạo không khí tươi vui, thoải mái trong học tập. Vậy chúng ta cùng làm “Dụng cụ học số thập phân” giống như các bạn trong tranh để học tập về số thập phân nhé! “Dụng cụ học số thập phân” phải đảm bảo các yêu cầu sau: – HS thảo luận để xây dựng tiêu chí + Sử dụng để lập các số thập phân có đến sản phẩm cho nhóm mình. ba chữ số ở phần nguyên, ba chữ số ở phần thập phân. + Dễ sử dụng, đảm bảo tính thẩm mĩ và – HS nghe tiêu chí của nhóm bạn và chắc chắn. nhận xét, góp ý bổ sung (nếu có). – GV yêu cầu các nhóm HS, từ tiêu chí – HS theo dõi. trên, hãy thảo luận để xây dựng tiêu chí cho sản phẩm của nhóm em. – GV mời đại diện một vài HS các nhóm nêu tiêu chí sản phẩm của nhóm mình. Các nhóm khác nhận xét, góp ý bổ sung. – GV lưu ý các nhóm khác có thể đặt câu hỏi cho nhóm bạn để làm rõ vấn đề. - GV cho HS quan sát một số sản phẩm + Sản phẩm gồm những bộ phận nào? HS quan sát + Nhóm sử dụng vật liệu gì để làm sản phẩm? + Cách làm sản phẩm như thế nào? + Công dụng của sản phẩm là gì? + GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Gv phát phiếu học tập số 4.
  5. – GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa chọn ý tưởng, đề xuất giải pháp làm sản HS nhận phiếu, thảo luận theo nhóm 4. phẩm. Dự kiến KQ: – GV mời đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng Vật liệu: Giấy, bìa cứng, giấy màu, bút của nhóm. lông, màu vẽ, bặng gián . – GV giao phiếu học tập số 3 và yêu cầu Cách làm: Làm đế, làm thẻ số, thẻ có HS hoàn thành. dấu phẩy sau đó gắn lên đế – GV mời HS trình bày kết quả phiếu học Sử dụng: để đọc số thập thâp, xác định tập số 3. đúng hàng của số thập phân. – GV mời các nhóm khác góp ý, bổ sung. – GV tổng kết hoạt động và chuyển sang hoạt động tiếp theo. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động GV cho HS vận động theo nhạc bài Hs vận động Chicken dance Hoạt động 3. Làm "Dụng cụ học số thập phân" – HS lựa chọn dụng cụ và vật liệu phù a. Lựa chọn dụng cụ và vật liệu. hợp với ý tưởng của nhóm đã chọn. GV yêu cầu các nhóm thảo luận lựa chọn dụng cụ và vật liệu phù hợp với ý tưởng của nhóm đã chọn. Ví dụ: Bìa trắng, bìa màu, bìa các-tông, keo dán, dập ghim, kéo,... b. Làm “Dụng cụ học số thập phân” theo giải pháp của nhóm em. - GV chiếu gợi ý các bước làm trong sách trang 14 để HS tham khảo. Bước 1: Tạo 6 bộ thẻ ghi các chữ số từ 0 đến 9. – HS thảo luận và trả lời theo suy nghĩ. Bước 2: Tạo giá gắn thẻ.
  6. (Đục lỗ trên giá để gắn thẻ: 3 vị trí phần – HS theo dõi. nguyên, dấu phẩy, 3 vị trí phần thập phân) Bước 3: Gắn các thẻ lên giá và hoàn thiện sản phẩm. - GV yêu cầu các nhóm thực hành làm sản phẩm. - GV lưu ý HS: sản phẩm cần đảm bảo – HS lắng nghe. các tiêu chí đề ra. - GV theo dõi việc làm sản phẩm của cả – HS trả lời. lớp và hỗ trợ khi cần. Sau khi HS làm xong, GV yêu cầu HS thử nghiệm dụng cụ học số thập phân. – HS lắng nghe. Trong nhóm kiểm tra: + Dụng cụ học số thập phân có lập được – Các nhóm thực hành làm sản phẩm số thập phân có đến ba chữ số ở phần – HS thử nghiệm sản phẩm, điều chỉnh nguyên, ba chữ số ở phần thập phân sản phẩm theo các tiêu chí. không? – HS theo dõi. + Sản phẩm có chắc chắn không? Sau vài lần thử nghiệm dụng cụ học số thập phân, HS điều chỉnh để đảm bảo các tiêu chí của sản phẩm. GV nhận xét đánh giá sản phẩm của các nhóm và chuyển sang hoạt động sau. Hoạt động 4: Sử dụng "Dụng cụ học số thập phân" - GV phát phiếu học số 5. Hs nhận phiếu - Yêu cầu nhóm trưởng cho thành viên Nhóm trưởng điều hành. thực hành lập số, đọc số và nêu số thập phân theo yêu cầu trong phiếu. - GV theo dõi,nhận xét các nhóm Hoạt động 5. Trưng bày, giới thiệu sản phẩm: Dụng cụ học số thập phân – HS thảo luận để xây dựng tiêu chí - GV tổ chức cho các nhóm trưng bày sản sản phẩm cho nhóm mình. phẩm.
  7. - GV cho HS thảo luận, tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình vào phiếu đánh giá. – HS nghe tiêu chí của nhóm bạn và - GV mời HS tham quan sản phẩm của nhận xét, góp ý bổ sung (nếu có). các nhóm. – HS theo dõi. - GV mời các nhóm giới thiệu sản phẩm. (Giới thiệu về cấu tạo của dụng cụ học số thập phân gồm những bộ phận nào? Từng bộ phận làm bằng những vật liệu gì? Trên thẻ thể hiện những thông tin gì?...) - HS đến tham quan sản phẩm có thể đề nghị được sử dụng dụng cụ học số thập – HS trưng bày sản phẩm. phân để lập một vài số thập phân hoặc – HS tự đánh giá sản phẩm của nhóm. làm tròn một vài số thập phân bất kì. – Đại diện nhóm giới thiệu sản phẩm. Người chơi sử dụng "Dụng cụ học số thập (Ví dụ: phân" để thực hiện yêu cầu, ai thực hiện – Cấu tạo của dụng cụ học số thập nhanh và dùng được thưởng điểm. phân gồm: thẻ và giá gắn thẻ. Được Kết thúc trò chơi, ai có nhiều điểm hơn thì làm bằng bìa trắng hoặc bìa màu. Giá thắng cuộc. gắn thẻ được làm bằng bìa các-tông. - HS đánh giá sản phẩm của nhóm bạn sau Trên thẻ ghi các chữ số từ 0 đến 9.) khi quan sát, nghe thuyết minh và thử – HS đánh giá sản phẩm của nhóm nghiệm với dụng cụ học số thập phân vào bạn. phiếu đánh giá. – GV tổng kết hoạt động. Hoạt động Vận dụng Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi cần” Chơi trò chơi: Tôi cần GV tổ chức cho HS chơi theo lớp. Lớp trưởng điều hành - GV giới thiệu cách chơi: Quản trò nêu một một số thập phân Các nhóm sử dụng dụng cụ học số thập - GV mời quản trò lên điều khiển trò chơi. phân để lập số. - GV mời các nhóm tham gia trò chơi. Đọc số, nêu hàng của từng chữ số. - GV tổng kết hoạt động và tuyên dương đội chiến thắng.
  8. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:` ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng Việt ĐỌC: TRƯỚC CỔNG TRỜI I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi cao. - Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang sơ, khoáng đạt, trong lành, thơ mộng,... qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc màu,... Trong không gian ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hoà với thiên nhiên và đầy sức sống - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Thông qua bài cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên” - HS lắng nghe Đóng vai một người ở hành tinh kì lạ để giới - HS tham gia trò chơi thiệu về nơi ở của mình cho các bạn Trái Đất nghe. - Nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu chủ điểm mới và bài mới. - HS lắng nghe và ghi tên bài mới Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc
  9. - GV đọc mẫu lần 1 - GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc thầm những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ theo GV để có cảm nhận về hình ảnh, hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của cảnh vật nào thú vị nhất hoặc gây ấn nhân vật) hoặc mời 3 em đọc nối tiếp các khổ tượng đối với mình. thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật nào thú vị nhất hoặc gây ấn tượng đối với mình. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ - HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV. khó, hướng dẫn luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: + Luyện đọc một số từ khó: vách đá, ngút ngát, vạt nương, long thung, gặt lúa, nắng chiều, + Một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: Giọng đọc gợi vẻ ngạc nhiên, ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu (“Giữa hai bên vách đá/ Mở ra một khoảng trời/ Có gió thoảng, mây trôi/ Cổng trời trên mặt đất?”). + Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của thiên nhiên vùng núi cao: ngút ngát, ngân nga, - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài - HS luyện đọc theo nhóm. đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc và tìm ý: + Khổ 1: “Giữa hai bên vách đá” đến “Cổng trời trên mặt đất?” + Khổ 2: “Nhìn ra xa ngút ngát” đến “Đàn dê soi đáy suối”. + Khổ 3: “Giữa ngút ngàn cây trái” đến “Ráng chiều như hơi khói ” + Khổ 4: “Những vạt nương màu mật” đến “Suốt triền rừng hoang dã”. + Khổ 5: “Người Tày từ khắp ngả” đến “Đi tìm
  10. măng, hái ấm”. - HS làm việc theo cặp đọc nối tiếp các + Khổ 6: “Vạt áo chàm thấp thoáng” khổ thơ (1 – 2 lượt). - GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, theo nhóm (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ trước lớp) HĐ2. Tìm hiểu bài. GV hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: + nguyên sơ: còn nguyên vẹn vẻ tự nhiên như lúc ban đầu. + vạt nương: mảnh đất dài và hẹp trên đồi núi - Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu để trồng trọt. nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. + triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi. + áo chàm: một loại trang phục truyền thống của dân tộc Tày, Nùng, Thái và nhiều dân tộc khác trên vùng núi cao phía Bắc Việt Nam. Áo được nhuộm chàm (cây bụi thuộc họ đậu, lá cho một chất màu lam sẫm, dùng để nhuộm, in, vẽ). + ráng chiều: hiện tượng ánh sáng mặt trời lúc đang lặn, phản chiếu vào các đám mây, làm cho một khoảng trời sáng rực, nhuộm màu vàng đỏ hay hồng sẫm. + ... - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và - HS trả lời thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi: - HS trả lời Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào? - HS trả lời Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh nào thú vị - HS trả lời nhất? Vì sao? Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ cuối có những điểm chung nào?
  11. Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều em nghe thấy. * Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh rừng sương giá như ấm lên? - HS lắng nghe Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ - YC HS thảo luận nhóm 4 trả lời accs câu hỏi - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, bổ sung C1: Giữa những dãy núi trùng điệp, có một khoảng không ... gợi liên tưởng như cổng dẫn lên trời hoặc cổng của nhà trời. C2: Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương khói huyền ảo có thể thấy cả một không gian mênh mông, ..... C3: Chọn A C4: Những người dân miền núi chăm chỉ, yêu lao động, ai cũng đang làm việc miệt mài, hăng say: gặt lúa, trồng rau, tìm măng, hái nấm,... Con người hoà mình với thiên nhiên (Vạt áo chàm thấp thoáng/ Nhuộm xanh cả nắng chiều). Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi có hình - HS nêu cảm xúc ảnh con người, ai nấy đều tất bật, hối hả làm - HS nêu nội dung việc (người Tày từ khắp các ngả đi gặt lúa, - HS nghe, ghi nội dung bài vào vở trồng rau; người Giáy, người Dao đi tìm măng, hái nấm; tiếng xe ngựa vang lên suốt triền rừng hoang dã, những vạt áo chàm nhuộm xanh cả nắng chiều,... - GV mời HS nêu cảm xúc sau khi đọc bài thơ. - Gọi HS nêu nội dung bài - GV chốt nội dung bài Hoạt động Luyện tập Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: - HS lắng nghe
  12. * Làm việc cả lớp: + GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp. + HS nối tiếp đoạn. + GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. * Bình chọn nhóm đọc hay nhất - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp. trước lớp. Hoạt động Vận dụng - GV khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của - HS có thể phát biểu các ý kiến khác mình sau khi đọc bài đọc. nhau. - Nếu được đến đây, em sẽ nói gì? HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... .......................................................................................................................... _______________________________________ Thứ Ba ngày 8 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được từ đồng nghĩa, bước đầu phân biệt được những từ có nghĩa giống nhau và các từ có nghĩa gần giống nhau. - Nâng cao kĩ năng vận từ đồng nghĩa vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Biết cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. Đồ dùng dạy học: - Máy tính, Tivi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi “Nhanh tai, nhanh tay” 1. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ sau: - HS tham gia chơi Giêng, Hai rét cứa như dao, Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông
  13. Nom Đoài rồi lại ngắm Đông Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn. 2. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những đoạn văn sau: Đất nước ta sạch bóng quân thù. Hai Bà Trưng trở thành hai vị anh hùng đầu tiên được lưu danh trong lịch sử nước nhà. 3. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ sau: Con tàu như mũi tên Đang lao về phía trước Em muốn con tàu này Đưa em đi khắp nước Ơi Tổ quốc! Tổ quốc! - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học - HS ghi bài mới. mới. Hoạt động Khám phá HĐ1. Nhận biết được từ đồng nghĩa - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của Bt 1, - HS đọc nhiệm vụ của BT. 2 trong SGK - GV mời 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các - HS thực hiện Thảo luận cặp đôi nhóm HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Bài 1: Đoạn thứ nhất có các từ có nghĩa gần giống - HS chia sẻ kết quả trước lớp nhau: khuân, tha, vác, nhấc. → 4 từ đều nói về hành động tác động vào một vật - HS lắng nghe nặng (thường là mang/ chuyển) và làm cho vật đó thay đổi vị trí. Nét nghĩa khác nhau: cách thức tác động và làm cho vật đó thay đổi vị trí. Khuân: khiêng vác đồ vật nặng; Tha: mang đi bằng cách ngậm chặt ở miệng hoặc mỏ; Vác: mang vật nặng bằng cách đặt lên vai;
  14. Nhấc: nâng lên, đưa lên cao hơn. Đoạn thứ hai có các từ có nghĩa giống nhau: ban mai, sáng sớm. → 2 từ này đều nói về thời điểm bắt đầu buổi sáng, khi mặt trời sắp nhô lên khỏi đường chân trời. Bài 2: a. sắt đá b. núi non c. bình tĩnh - GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình cho HS: + Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau (ví dụ: bố, ba, cha, ) hoặc gần giống nhau (ví dụ: - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ ăn, xơi, chén, ) + Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý nghĩa được thể hiện. - GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS Hoạt động Luyện tập - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: - HS thực hiện theo hướng dẫn của - GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả GV. trong nhóm nhỏ. - GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm - HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. c. Ngăn sông cấm chợ; các từ đồng nghĩa là: ngăn và cấm. g. Thay hình đổi dạng; các từ đồng nghĩa là: thay và đổi, hình và dạng. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc yêu cầu BT4: - HS theo dõi, xem trên màn hình. Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn. - HS thực hiện theo hướng dẫn của - GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS thực GV. hiện nhiệm vụ trên. - HS trả lời. - GV mời 1 – 2 HS đại diện mỗi nhóm trình bày - HS lắng nghe, tiếp thu. kết quả, các HS khác nhận xét và phát biểu ý kiến. Hoạt động Vận dụng
  15. - GV yêu cầu hs tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in - HS làm việc theo nhóm đậm trong bài ca dao dưới đây: + Từ đồng nghĩa với quả: trái Lên rừng bắt tép kho cà + Từ đồng nghĩa với hổ: cọp, Xuống sông hái quả thanh trà về ăn hùm, Lên rừng bắt con cá măng + Từ đồng nghĩa với mang: đem, Xuống sông đánh hổ, đánh trăn mang về... đưa (Ca dao) - Hs lắng nghe - Nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... .......................................................................................................................... Khoa học ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN, LỎNG, KHÍ. SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. - Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất. - Tích cực, chủ động tìm hiểu về đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí và sự biến đổi trạng thái của chất trong đời sống. - Tham gia nhiệm vụ, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Máy tính, máy chiếu. - Hình ảnh, video liên quan đến bài học. - Dụng cụ thí nghiệm. - Phiếu học tập, phiếu thí nghiệm. - Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi
  16. - Cách chơi: GV đưa ra bảng ô chữ chủ đề - HS nghe hướng dẫn cách chơi và quan Chất và yêu cầu HS tìm ra các từ có nghĩa sát bảng ô chữ tìm ra 5 từ khoá là: sự biến trong bảng. Ai có câu trả lời đúng và nhanh đổi, trạng thái, rắn, lỏng, khí nhất sẽ được thưởng. 5 từ khoá tìm được T R A N G T H A I trong trò chơi là nội dung chính của bài H Ă T L O N G N K học. A N C O K H I T T – GV nhận xét, khen HS tham gia chơi. S Ư B I Ê N Đ Ô I - HS lắng nghe, ghi bài. – GV giới thiệu nội dung bài học Hoạt động khám phá HĐ1: Tìm hiểu sự biến đổi trạng thái của nến - GV chia lớp thành các nhóm 4, phát phiếu - Các nhóm nhận phiếu thí nghiệm. thí nghiệm cho từng nhóm. - GV cho HS xem video thí nghiệm về sự - HS xem video, thảo luận hoàn thành phiếu biến đổi trạng thái của nến, yêu cầu các thí nghiệm. nhóm quan sát video và hoàn thành phiếu thí nghiệm. - GV mời đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày hoàn thành phiếu học tập, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. - GV chốt kiến thức: Nến chuyến từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng khi có nhiệt độ phù hợp. HĐ2: Tìm hiểu sự biến đổi trạng thái của cồn - GV yêu cầu HS đọc thông tin về sự biến - HS đọc thông tin về sự biến đổi trạng thái đổi trạng thái của cồn SGK trang 19. của cồn SGK trang 19. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi: Mô tả sự - HS thảo luận nhóm.
  17. biến đổi trạng thái của cồn trong quá trình sử dụng. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày, các - Đại diện nhóm trình bày nhóm còn lại nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét, chốt kiến thức: Cồn chuyển - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí trong quá trình sử dụng vì cồn là chất dễ bay hơi. - GV cung cấp thêm kiến thức về cồn cho HS: + Tùy thuộc vào mỗi loại cồn sẽ có tên gọi khác nhau như cồn 70 độ, cồn 90 độ,... Số 70 hoặc 90 chính là tượng trưng cho nồng độ có ở cồn. + Cồn chỉ sử dụng rửa các vết thương không hở để ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập vào da, không nên tiếp xúc trực tiếp các vết thương hở hoặc vết bỏng nặng với cồn vì chúng sẽ khiến tình trạng vết thương nặng thêm. HĐ3: Nêu ví dụ về sự biến đổi trạng thái của chất trong đời sống hằng ngày - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Nêu ví - HS làm việc nhóm. dụ về sự biến đổi trạng thái của chất trong đời sống hằng ngày. - GV chia bảng lớp thành các cột với các thể loại biến đổi trạng thái khác nhau. GV mời đại diện 2 nhóm lên bảng lớp viết tên các chất có thể chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác. Trong cùng thời gian, nhóm nào viết được nhiều nhất sẽ thắng cuộc. - Đại diện nhóm viết - GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung.
  18. - GV cho HS đọc thêm về sự biến đổi trạng - HS đọc thông tin mục “Em có biết?”. thái của ô-xi ở mục “Em có biết?”. - HS lắng nghe - GV chốt kiến thức: Chất có thể bị biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác khi nhiệt độ phù hợp. Hoạt động luyện tập 1. Giải thích vì sao người ta sử dụng cồn Cách tiến hành: – GV thực hành rửa tay bằng nước rửa tay – HS rửa tay bằng nước rửa tay khô. khô. – GV yêu cầu HS đọc thông tin thành phần – HS biết thành phần tạo ra nước rửa tay tạo ra nước rửa tay khô trên thân chai đựng khô gồm: cồn, nước tinh khiết, chất hút nước rửa tay khô ẩm, hương liệu tạo mùi/tinh dầu làm thơm, chất diệt khuẩn – GV hỏi: Thành phần chính trong nước – HS: Thành phần chính trong nước rửa rửa tay khô là gì? Vì sao sử dụng chất đó là tay khô là cồn (chiếm 60% đến 65%). Cồn thành phần chính? là chất lỏng dễ bay hơi nên nhanh chóng chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí giúp tay khô và sạch nhanh chóng. – GV chốt kiến thức: Cồn có thể được sử – HS nghe và ghi nhớ kiến thức dụng để khử trùng da của chúng ta bởi cồn là chất lỏng dễ bay hơi nên nhanh chóng chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí. 2. Đọc thông tin và giải thích ... – GV yêu cầu HS đọc thông tin về gấu Bắc – HS đọc thông tin về gấu Bắc Cực. Cực trong SGK. – Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để giải – HS trả lời: Khi môi trường ô nhiễm, thích hiện tượng trong tương lai, gấu Bắc nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng làm Cực có thể không còn nơi để sinh sống. băng tan ra. Quá trình băng chuyển từ – Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày, các trạng thái rắn sang trạng thái lỏng làm môi nhóm khác bổ sung thông tin. trường sống của gấu Bắc Cực là băng dần – GV có thể cho HS xem video về nơi sống biến mất. của gấu Bắc Cực khi băng tan để chốt lại – HS xem video (nếu có)
  19. kiến thức. – GV yêu cầu HS đọc tổng kết nội dung – Đại diện HS đọc, HS lắng nghe. bài học ở mục “Em đã học”. – GV khuyến khích HS vận dụng sự biến – HS thực hiện nếu còn thời gian hoặc về đổi trạng thái của chất để tạo ra các hình nhà làm và báo cáo cách làm vào bài học dạng khác nhau từ nến theo yêu cầu ở mục sau. “ Em có thể ”. – Dặn dò: HS tìm hiểu nội dung Bài 5, – HS chuẩn bị trước khi đến lớp chuẩn bị dụng cụ TN cho bài học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... .......................................................................................................................... ______________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT CHỦ ĐỀ: CÁC VẤN ĐỀ NẢY SINH TRONG MỐI QUAN HỆ BẠN BÈ VÀ CÁCH GIẢI QUYẾT I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh nhận diện được những vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè và biết cách giải quyết. - Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng giữ gìn tình bạn. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết nhận diện sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ. - Có khả năng giải quyết vấn đề nảy sinh trong cuộc sống học đường - Tôn trọng bạn, yêu quý và giữ gìn tình bạn. - Có ý thức tôn trọng và giữ gìn tình bạn. *Tích hợp GDQCN: Trẻ em luôn được bảo vệ II. Đồ dùng dạy học: + Giấy A3, bút màu,... + Bìa màu hoặc giấy trắng, bút màu, kéo. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động khởi động
  20. Hoạt động 1: Kết nối với kinh nghiệm đã có - GV tổ chức trò chơi : Ba sự thật. - HS tham gia chơi trò chơi. - GV hướng dẫn luật chơi: mỗi em sẽ nói ba sự thật về bạn cùng bàn nghe và bạn sẽ đánh giá mức độ hiểu nhau giữa em và bạn cùng bàn. - Gv mời 1 số cặp đôi chia sẻ mức độ- Hs chia sẻ hiểu nhau giữa em với bạn cùng bàn cho cả lớp nghe. + Mức độ hiểu nhau giữa hai bạn; + Mong muốn được hiểu bạn và tìm cách - HS lắng nghe. để hiểu bạn hơn trong năm học cuối cấp này. - GV giới thiệu bài Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề Hoạt động 1: Tìm hiểu về mức độ đoàn kết giữa các thành viên trong tập thể lớp, tổ, nhóm. * Tìm hiểu về mức độ đoàn kết giữa các thành viên trong tập thể lớp, tổ, nhóm. - Giáo viên đề nghị học sinh phân công - Các nhóm lần lượt vào vai phóng viên cho 2 hoặc 3 cặp đôi vào vai phóng viên của một tờ báo hoặc đài phát thanh đài của một tờ báo hoặc đài phát thanh đài truyền hình cầm micro phỏng vấn thầy truyền hình cầm micro phỏng vấn thầy cô cô và các thành viên trong tổ lớp về mức và các thành viên trong tổ lớp về mức độ độ đoàn kết của tổ lớp và những vấn đề đoàn kết của tổ lớp và những vấn đề còn còn tồn tại thường nảy sinh giữa các bạn. tồn tại thường nảy sinh giữa các bạn. - Các nhóm ghi lại số liệu mức độ đoàn - Từ các câu trả lời của thầy cô bạn bè các kết của tổ lớp và những vấn đề còn tồn cặp đôi phóng viên báo cáo về nhận định tại thường nảy sinh giữa các bạn. của mình. Từ báo cáo của các nhóm phóng viên giáo viên cùng học sinh xác định những vấn đề thường nảy sinh giữa các bạn bè trong lớp.