Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_le_thi_tam.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm
- TUẦN 8 Thứ 2 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM I . Yêu cầu cần đạt - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 7 và kế hoạch tuần 8 - Học sinh hiểu được trẻ em là một con người, có những quyền : có cha mẹ, có họ tên, quốc tịch, và tiếng nói riêng ; có quyền được chăm sóc, bảo vệ và giáo dục, được tôn trọng và bình đẳng. - Hiểu được trẻ em cũng có bổn phận với bản thân, gia đình và xã hội như mọi người. - Học sinh có thái độ tự tin, tự trọng, mạnh dạn trong mọi quan hệ giao tiếp. - Học sinh biết đối sử tốt trong quan hệ gia đình, với bạn bè và những người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học Loa, máy, ti vi, vi deo III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - GV yêu cầu học sinh tham gia lễ chào cờ đầu tuần cùng cả trường - HS tập trung để chào cờ - Y/c HS lắng nghe GV trực tuần nhận xét - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. tuần 8 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch 9. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) triển khai Phần II: Hoạt động trải nghiệm Tìm hiểu về “ Quyền và bổn phận của trẻ em” Hoạt động Khởi động Vận động theo nhạc bài: Em Yêu trường - HS khởi động theo nhạc
- em H: Bài hát có tên là gì? H: Khi đến trường các em được tham gia những hoạt động nào? - Giáo viên giới thiệu bài Hoạt động Trải nghiệm 1. Quyền trẻ em Giáo viên cho học sinh xem vi deo - Học sinh lắng nghe H: chúng ta nghe được những nội dung gì - Các quyền của trẻ em từ video? H: Trẻ em có những quyền cơ bản nào? - Học sinh chia sẻ GV chốt 1. Quyền được khai sinh và có quốc tịch. 2. Quyền được chăm sóc và nuôi dưỡng. 3. Quyền sống chung với cha mẹ. 4. Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự. 5. Quyền được chăm sóc sức khỏe. 6. Quyền được học tập. 7. Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, TDTT, du lịch. 8. Quyền có tài sản. 9. Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội. * Chuyển ý - Một số học sinh nhắc lại 2. Bổn phận trẻ em - Học sinh lắng nghe - GV chiếu video H: Nội dung của video nói về điều gì? - Nghĩa vụ của tre em H: Trẻ em có những nghĩa vụ cơ bản nào? - Học sinh nêu * Giáo viên chốt trẻ em cần có các nghĩa vụ cơ bản sau
- 1. Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính trọng thầy giáo, cô giáo; lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ, - HS lắng nghe đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của mình; 2. Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, thực hiện trật tự công cộng và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi trường; 3. Yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức mình; 4. Sống khiêm tốn, trung thực và có đạo đức; tôn trọng pháp luật; tuân theo nội quy của nhà trường; thực hiện nếp sống văn - Học sinh nhắc lại minh, gia đình văn hoá; tôn trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; 5. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và đoàn kết quốc tế - Học sinh chia sẻ H: Trong các nghĩa vụ trên em đã thực hiện tốt các nghĩa vụ nào? * Giáo viên chốt Các em có nhiều quyền được hưởng từ cộng đồng, và dịch vụ xã hội. Do đó các em cần có bổn phận thực hiện các quy định của xã hội và nhắc nhở mọi người cùng - HS lắng nghe để thực hiện thực hiện. Hoạt động Vận dụng
- - về nhà chia sẻ cùng bố mẹ về quyền và nghĩa vụ của bản thân ______________________________________ Toán BÀI 17: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích. - Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế. - Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích. - Biết được cách tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. Đồ dùng dạy học Thước đo dây. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tung HS tham gia trò chơi bóng” để nêu lại các đơn vị đo diện tích. - Nhận xét. ? Hai đơn vị diện tích liên kề có mối quan Hai đơn vị diện tích liên kề hơn kém hệ như thế nào? nhau 100 lần. Hoạt động Luyện tập - thực hành Gọi HS đọc tình huống trong SKG - HS đọc tình huống. Bài 1. a) Thực hành đo và tính diện tích mặt sàn phòng học của lớp em b) Tình số tiền mua gạch để lát mặt sàn phòng học lớp em. Mẫu gạch được chọn có
- dạng hình vuông cạnh 50cm được đóng theo hộp 4 viên, mỗi hộp có giá 140 000 ngàn đồng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. - Bài tập yêu cầu các em làm những gì? - HS đọc bài 1 - Để tính diện tích, các em cần có số liệu gì? - Có số đo của chiều dài và số đo chiều - GV mời HS làm việc nhóm 4 trong thời rộng. gia 5 p để thực hiện câu a. - Đo và tính diện tích sau đó tính tiền - GV theo dõi HS thực hành, hỗ trợ các mua gạch để lát đượccăn phòng của lớp. nhóm còn gặp khó khăn. - HS làm việc nhóm 4 Các nhóm nhận thước đo và tiến hành - Gv mời HS chia sẻ kết quả đo. đo dưới sự hướng dẫn của tổ trưởng. - Gv nhận xét về cách làm và kết quả, - HS chia sẻ kết quả bài tập. thống nhất kết quả cho các nhóm. - Yêu cầu HS tiếp tục hoạt động nhóm 4 để tìm cách tính số gạch và số tiền mua gạch. - Để tính được số tiền các em cần làm gì? - Tính số gạch cần có để lát nền. - Sau đó tính số gạch đó đóng trong bao nhiêu hộp. (Hoặc tính tiền của một viên gạch) - Cuối cùng ta tình được tiền để mua đủ gạch lát. Gv gọi các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm tiến hành giải câu b Nhận xét, chữa bài. - HS nhận xét bài nhóm bạn, bổ sung Bài giải Căn nhà cần số viên gạch để lát đủ HS theo dõi, sửa bài nếu cần. Diện tích vừa đo (Đv cm2) : 50 = KQ1 (Viên gạch) Giá tiền một viên gạch là: 140 000 : 4 = 35 000 (đồng) Số tiền cần để mua đủ gạch lát nền là:
- KQ1 x 35 000 = KQ2 Đáp số: KQ2 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Giả sử các phòng học khác trong trường có diện tích mặt sàn bằng diện tích - HS đọc yêu cầu bài. mặt sàn các phòng học của lớp em. Tính số tiền để mua gạch lắt mặt sàn của tất cả các phòng học trong trường em. - HS phân tích bài. - Để tính được số tiền mua gạch lát hết tất cả các phòng học, trước tiên em cần biết - Biết nhà trường có tất cả bao nhiêu cài gì? phòng. - GV nhận xét. - HS làm việc nhóm đôi - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn), đọc yêu cầu hoạt động. - GV hướng dẫn HS: + Xác định số lượng phòng học trong + Nhà trường có tất cả: 28 phòng học tất trường. cả. + Dựa vào kết quả đo và diện tích mặt sàn + Lấy 28 nhân với số tiền đã tính ở bài phòng học ở tập 1. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, - HS chia sẻ bài của nhóm mình cả lớp lắng nghe và nhận xét bài làm của - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bạn. - GV chữa bài, thống nhất kết quả. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Hoạt động Vận dụng - GV mời HS tính diện tích của một vật Thực hiện đo và tính diện tích của hình có trong lớp mà nhóm em thích. nhóm mình lựa chọn. Mặt bàn, ô cửa sổ, giá sách, . - Các nhóm trình bày kết quả vận dụng. - Trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nêu những điều em biết. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. - Lớp lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................................
- Tiếng Việt ĐỌC: BÀI CA VỀ MẶT TRỜI I. Yêu cầu cần đạt - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài ca về mặt trời. - Biết đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm xúc của nhân vật; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; - Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và suy nghĩ của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Cho HS xem video hoạt hình Thần gió - HS chia sẻ cảm nhận về những hình ảnh và mặt trời và yêu cầu HS nêu cảm nhận trong clip của em về nhân vật mặt trời - GV dẫn dắt: Ngoài sức mạnh vô tận, . Gọi 1 – 2 HS nhận xét. mặt trời còn tạo ra những cảnh đẹp tuyệt vời cho Trái đất của chúng mình, cảnh - Hs lắng nghe và ghi tên bài đẹp đó là gì, bài học ngày hôm này chúng mình sẽ tìm hiểu nhé! Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: với giọng đọc diễn – HS lắng nghe. cảm, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ thể hiện sự diễn cảm (cái gì vậy;
- rõ ràng là, từ bao giờ; chắc là, bỗng...) trong văn bản - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. - GV hỏi HS: Theo em, câu chuyện này - HS nghe câu hỏi, đọc thầm toàn văn bản có mấy đoạn? và trả lời. + Đoạn 1: từ đầu đến trông thấy được. + Đoạn 2: tiếp theo đến càng nhích dần lên. + Đoạn 3: phần còn lại. - Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn - 3 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm sai: mỏng, màu sữa, bổng, lè tè, xanh thẫm, vành mũ, chiếm lĩnh,... - GV chiếu câu dài để hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ ở câu dài. - 2-3 HS đọc câu. Ví dụ: Sương mù như tấm khăn voan mỏng màu sữa/ bay la đà trên những khóm cây quanh vườn, / trùm lấp một khoảng sân; - Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - Hs lắng nghe Giải nghĩa một số từ HS thấy khó hiểu HS nêu các từ khó hiểu. Hoạt động Luyện tập * Tìm hiểu bài: - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ các câu hỏi: để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Đàn chim sẻ làm gì khiến nhân - Nhân vật “tôi” chú ý đến những chú vật “tôi” chú ý? Nhân vật “tôi” nghĩ gì về chim sẻ đang thi nhau cất tiếng hót trên chuyện đó? những ngọn cau cao, tiếng chim khi bồng khi trầm làm xôn xao không gian. - Nhân vật “tôi” nghĩ đàn chim sẻ hót xôn
- xao như vậy bì đang trông thấy một điều gì đó mà nhân vật “tôi” ở thấp quá chưa nhìn ra được. + Câu 2: Cảnh mặt trời mọc được miêu tả + Cảnh mặt trời mọc: như thế nào? - Đầu tiên: mặt trời nhô lên sau vòm cây xanh thẫm như một vành mũ màu đỏ. - Sau đó: chiếc mũ đỏ to lớn nhô dần lên trên nền trời. - Cuối cùng: mặt trời bay lên khỏi vòm cây, to và đỏ giống như một chiếc mâm đồng; vầng mặt trời bay từ từ chiếm lĩnh nền trời xa, rộng. Cảm nhận của em: cảnh đẹp hùng vĩ. + Bạn nhỏ thay đổi hình ảnh so sánh vì + Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi” liên tưởng hình dáng của mặt trời thay đổi khi nhô mặt trời như chiếc mũ đỏ rồi lại như chiếc dần lên trên bầu trời. Ban đầu, mặt trời chỉ mâm đồng đỏ? ló một nửa ra khỏi vòm cây, giống nửa vanh mũ đội đầu (Đều là nửa hình tròn). Bạn nhỏ có lẽ cũng tưởng tượng có ai đó đang trốn sau vòm cây và chỉ ló mỗi vành mũ lên, bạn nhỏ hồi hộp chờ đợi ai là người đội chiếc mũ đó. Khi nhô lên cao, mặt trời mới phát hiện ra đầy đủ, tròn đầy và to rõ, giống như một chiếc mâm màu đỏ. + Khi phát hiện ra vầng mặt trời như chiếc + Câu 4: Khi phát hiện ra vầng mặt trời mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật “tôi” như chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của dâng trào, khiến cho trong trái tim của nhân vật “tôi” như thế nào? Em suy nghĩ nhân vật “tôi” vang lên tiếng hát. Đó là gì về bài hát của nhân vật “tôi”? một bài hát rất độc đáo, giàu hình ảnh, chứa chan cảm xúc. + Câu 5: Khi đọc đoạn văn tả mặt trời + HS có suy nghĩ và cảm nhận riêng. mọc, có hai bạn nhỏ đã nêu ý kiến như dưới đây. Em thích ý kiến của bạn nào hoặc có ý kiến nào khác? Vì sao?
- - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài học. - GV nhận xét và chốt: Bài đọc Bài ca về mặt trời cho thấy sự - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. quan sát, cảm nhận tinh tế, trí tưởng tượng phong phú cùng niềm vui, niềm hân hoan của nhân vật “tôi” trước cảnh - HS lắng nghe; tìm giọng đọc và các mặt trời mọc. Qua con mắt của nhân vật từ ngữ cần nhấn giọng. “tôi”, mặt trời hiện lên với vẻ đẹp vô cùng kì diệu, thơ mộng. - 1 – 2 HS đọc lại. * Luyện đọc lại - HS luyện đọc theo cặp. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn - 2 – 3 HS thi đọc bản: + Giáo viên đọc mẫu. + HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. + Th i chọn người đọc hay nhất Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Bài ca về mặt trời”. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .. ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐA NGHĨA I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố lại kiến thức về từ đa nghĩa; biết sử dụng, giải thích, đánh giá được tác dụng
- của từ đa nghĩa trong những tình huống cụ thể. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận dụng từ đa nghĩa ứng dụng vào thực tiễn. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS tham gia chơi + Luật chơi: Em hãy tìm và xếp các từ theo các nhóm nghĩa: Từ dùng với nghĩa gốc và Từ dùng với nghĩa chuyển “khuôn mặt, tay trái, cửa sổ, cửa biển, đứng đầu, đầu tóc, tay chân, mặt bàn, xấu bụng, đau bụng” - GV yêu cầu HS: Hãy nhắc lại thế nào là từ đa nghĩa? - HS trả lời - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức tiết trước: - HS nhắc lại Thế nào là từ đa nghĩa? - GV mời HS đọc yêu cầu của BT1,2 - HS đọc nhiệm vụ BT. Bài tập 1: Nêu nghĩa của từ hạt trong mỗi đoạn thơ dưới đây. Từ hạt trong đoạn thơ nào được dùng với nghĩa gốc? a. Khi đang là hạt Cầm trong tay mình Chưa gieo xuống đất
- Hạt nằm lặng thinh. (Trần Hữu Thung) b. Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười Quất gom từng hạt nắng rơi Làm thành quả - những mặt trời tí hon. (Đỗ Quang Huỳnh) - GV cho HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành trong HS thảo luận, thống nhất kết quả VBT Tiếng Việt – 5 phút và ghi vào vở BT Tiếng Việt. +) Sau đó GV gọi 1 HS bất kì trong nhóm lên trình bày + GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án: Bài tập 1: a. Chỉ bộ phận nằm trong quả, có thể nảy mầm thành cây con. Đây là nghĩa gốc. b. Chỉ phần chất lỏng có hình giống như hạt của quả. Đây là nghĩa chuyển. Bài tập 2: Trong hai đoạn thơ dưới đây, từ “chân” được dùng với các nghĩa nào? Các nghĩa đó có gì giống và khác nhau? a. Cái gậy có một chân, Biết giúp bà khỏi ngã. Chiếc com-pa bố vẽ, Có chân đứng, chân quay. Cái kiềng đun hằng ngày, Ba chân xoè trong lửa. (Vũ Quần Phương) b. Chân em bước thật êm Đường sau mưa ẩm ướt Trên lá non mịn mướt Những giọt nước trong lành. (Nguyễn Quỳnh Mai) HS thảo luận, thống nhất kết quả - GV cho HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành trong và ghi vào vở BT Tiếng Việt.
- VBT Tiếng Việt – 5 phút +) Sau đó GV gọi 1 HS bất kì trong nhóm lên trình bày + GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án: b. chân: phần dưới cùng của cơ thể người và động vật, có chức năng di chuyển (bước) => nghĩa gốc. Giống nhau: hai nét nghĩa đều chỉ phần phía dưới cùng, có tác dụng nâng đỡ. Khác nhau: + Từ chân ở câu a: dùng để chỉ bộ phận của vật, có tác dụng đỡ vật. + Từ chân ở câu b: dùng để chỉ bộ phận cơ thể người và động vật, tác dụng giúp nâng đỡ cơ thể và di chuyển. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Bài tập 3. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT3: Đặt câu để phân biệt các nghĩa của mỗi từ sau Hs đọc yêu cầu. đây? - HS lắng nghe hướng dẫn của GV. + GV tổ chức hoạt động theo nhóm đôi, GV quan HS thảo luận nhóm 2 sát, hỗ trợ HS khi cần. - GV gọi HS trình bày bài làm. - HS phát biểu ý kiến. - Nhận xét, chữa bài - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- - Hs lắng nghe - HS đọc nhiệm vụ BT. - HS làm theo hướng dẫn của GV. Hoạt động Vận dụng GV giao bài tập: Hãy đặt câu và giải thích ý nghĩa – HS nghe câu hỏi, đọc văn bản và của các từ sau: trả lời. tốt bụng, no bụng; xanh xanh, xanh xao; vị ngọt, nói ngọt... Dự kiến câu trả lời: – 1 – 2 HS trả lời trước lớp. – Hắn ăn ngấu nghiến cho tới khi no bụng. (bụng: bộ phận của cơ thể; nghĩa gốc) – Lan là một bạn nữ rất tốt bụng. (bụng: chỉ phần bên trong, tính cách; nghĩa chuyển). – Chiếc bút máy xanh xanh kia trông đẹp thật. – Sau trận ốm ấy, trông nó xanh xao lắm. – Mai rất thích những chiếc bánh quy có vị ngọt thanh mà mẹ mua trong ngày sinh nhật mình. – Giọng nói ngọt ngào của cô ấy khiến mọi người đều thích thú - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy .. __________________________________ Thứ 3 ngày 30 tháng 10 năm 2024 Toán BÀI 17: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 2)
- I. Yêu cầu cần đạt - Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích. - Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế. - Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích. - Biết được cách tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. Đồ dùng dạy học Thước đo dây. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi. - HS trả lời các câu hỏi + Trong phòng học của lớp em có vị trí nào + Có thể để dưới góc lớp hoặc vị trí có thể đặt được giá sách? cạnh cửa sổ trên bục giảng. + Muốn làm giá sách thì ta phải tìm hiểu + Vật liệu để làm giá sách, kích thước, những gì? bản thiết kế,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập - thực hành Bài 1. Các bạn lớp 5A lên kế hoạch làm giá sách của lớp. Các bạn dự định đặt mua các tấm gỗ với kích thước và số lượng như trong bảng dưới đây. Loại gỗ công nghiệp được chọn có giá 250 000 đồng cho 1 m2. Tính số tiền mua gỗ để
- làm giá sách đó. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS phân tích bài tập - GV mời HS làm việc nhóm 2 - HS đọc yêu cầu bài. - Gv mời HS chia sẻ kết quả. - HS phân tích bài. Bài giải - HS làm việc nhóm 2 Diện tích 4 tấm gỗ dài là: - HS chia sẻ kết quả bài tập (200 × 25) × 4 = 20 000 (cm2) = 20 (m2) Diện tích 10 tấm gỗ ngắn là: (40 × 25 ) × 10 = 10 000 (cm2) = 10(m2) Số tiền cần mua gỗ để làm giá sách là: (20 + 10 ) × 250 000 = 7 500 000 (đồng) Đáp số: 7 500 000 đồng - HS nhận xét bài nhóm bạn, bổ sung - GV mời HD nhận xét bài nhóm bạn - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) HS theo dõi, sửa bài nếu cần. Bài 2. Hãy thiết kế giá sách của lớp em. Tính số tiền mua gỗ làm chiếc giá sách đó nếu loại gỗ công nghiệp được chọn có giá 250 000 đồng cho 1 m2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS phân tích bài tập - HS phân tích bài. - Yêu cầu HS tự làm cá nhân sau đó chia sẻ trong nhóm về cách làm và kết quả bài tập. - HS làm việc cá nhân. - GV mời HS làm việc nhóm 4 - HS chia sẻ bài của nhóm mình - GV mời HS chia sẻ kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV mời HS tính diện tích của một vật Thực hiện đo và tính diện tích của hình có trong lớp mà nhóm em thích. nhóm mình lựa chọn. Mặt bàn, ô cửa sổ, giá sách, . - Các nhóm trình bày kết quả vận dụng. - Trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nêu những điều em biết.
- - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. - Lớp lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH I. Yêu cầu cần đạt - Viết được bài văn tả cảnh. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu phong cảnh xung quanh II. Đồ dùng dạy học. Máy tính, máy chiếu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết bài văn - HS nhắc lại kiến thức đã học. tả phong cảnh: Bài văn tả phong cảnh gồm 3 phần: Mở bài: Giới thiệu khái quát về phong cảnh. Thân bài: Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh. Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về phong cảnh. - GV giới thiệu bài học cho HS: Buổi học trước chúng ta đã tìm hiểu được các cách - HS chú ý lắng nghe. viết đoạn văn tả phong cảnh. Ở buổi học
- này, chúng ta sẽ đi thực hành viết bài văn tả phong cảnh. Hoạt động Khám phá 1. Thực hành viết bài văn - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của - HS đọc yêu cầu của đề bài. hai đề bài: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: Đề 1: Tả một cảnh ao hồ, sông suối ở quê hương em hoặc ở nơi gia đình em sinh sống. Đề 2: Tả một cảnh biển đảo em đã được tận mắt hoặc xem trên phim ảnh. - GV hướng dẫn HS lựa chọn một trong hai đề, xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài, sau đó thực hiện các bước sau: + Lựa chọn một cảnh cụ thể để tả. - HS lắng nghe hướng dẫn của GV. + Nhớ các đặc điểm nổi bật của cảnh + Lựa chọn cách kể chuyện sáng tạo - GV hướng dẫn HS cần chú ý khi viết đoạn văn: + Trình bày rõ ràng 3 phần mở bài, thân bài, kết bài. + Tả kĩ hơn những sự vật, hiện tượng đặc - HS chú ý lắng nghe. sắc, làm nên vẻ đẹp riêng cho phong cảnh được miêu tả. + Lựa chọn từ ngữ có sức gợi tả để làm nổi bật đặc điểm của sự vật, hiện tượng; kết hợp sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa, để lời văn thêm sinh động, có sức cuốn hút đối với người đọc. - GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình, nhận xét nhanh một số bài của HS, khen ngợi những HS thực hiện tốt yêu cầu và hỗ trợ những HS còn gặp khó khăn trong - HS trình bày bài làm việc lập dàn ý. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- 2. Đọc soát và chỉnh sửa bài văn - HS đọc nhiệm vụ BT. - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt động: Đọc soát và chỉnh sửa. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ hoạt - HS lắng nghe hướng dẫn của GV. động. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Họa động Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của - HS đọc nhiệm vụ BT. hoạt động: 1/ Đọc bài văn của em cho người thân nghe và tiếp thu góp ý. 2/ Tìm đọc đoạn văn, bài văn tả cảnh miền núi, trung du, đồng bằng, và chép lại những câu văn hay. - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn - HS thực hiện nhiệm vụ. thiện. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. và chốt lại kiến thức. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ______________________________________ Buổi chiều: Toán BÀI 18: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết ước lượng được số đo diện tích, thực hiện được việc chuyên đổi giữa một số đơn vị đo diện tích đã học; - Giải quyết được một số vấn để thực tiễn gắn với số đo diện tích. - Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích. Biết lập luận logic những vấn đề liên quan đến đại lượng đo diện tích. - Biết được cách tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế.
- - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Thích học toán, chăm chỉ để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Có ý thức trách nhiệm với các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ, ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS chời trò chơi “Hái táo” - HS tham gia chơi trò chơi Câu 1: 1km2 = .....ha Người hái táo mở táo, đọc các yêu cầu Câu 2: 4 m2 = ..... dm2 bên trong để cả lớp cùng thực hiện. Câu 3 : 17 km2 = .... m2 Người hái táo hoàn thành nhanh nhất thì được cộng điểm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập thực hành - Mục tiêu: + HS ước lượng được số đo diện tích, thực hiện được việc chuyên đổi giữa một số đơn vị đo diện tích đã học; + Giải quyết được một số vấn để thực tiễn gắn với số đo diện tích. - Cách tiến hành: Bài 1. Chọn số đo phù hợp. Diện tích trường học của Mai khoảng: A. 1,5 ha B. 1,5 m2 C. 1,5 dm2 D. 1,5 cm2 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc theo cặp đôi: - Lớp làm việc theo cặp đôi: - GV mời HS đại diện trình bày. - HS trình bày: Đáp án A là đáp án

