Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp

docx 73 trang Kim Bảo 19/07/2026 430
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_die.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp

  1. TUẦN 2 Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE KỂ MỘT SỐ TÍCH TRUYỆN CỔ TÍCH VỀ CÁC NHÂN VẬT TRÊN CUNG TRĂNG I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. - Vui trung thu, chia sẻ những câu chuyện liên quan đến Trung thu, mở mang kiến thức và tạo niềm vui cho HS toàn trường, tích hợp nội dung về tình bạn trong câu chuyện về các nhân vật sống trên Cung trăng - Gửi thông điệp về sự hợp tác, đoàn kết giữa các thành viên trong lớp, trường. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn. II. Đồ dùng dạy học: Nhạc hát bài Tết trung thu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS tập trung để chào cờ hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động trong - Lắng nghe tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 1 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận động hát bài Bài hát: “Tết trung thu”. - Khởi động theo nhạc - Dẫn vào giới thiệu Hoạt động trải nghiệm
  2. Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Vui trung thu” - HS lớp 5A1 diễn tiểu phẩm “Vui trung thu” Hoạt động 2: Nghe kể một số tích truyện cổ về các nhân vật trên cung trăng. - Sự tích Thỏ Ngọc - Hà Trang kể - Sự tích chú Cuội - Bảo An kể - Sự tích chị Hằng - Ngọc Diệp kể - HS toàn trường nhảy theo nhạc bài “Cuội Khờ” *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - HS tương tác cùng GV ? Vì sao Thỏ ngọc lên cung trăng? - Nghe và tương tác cùng GV ? Vì sao chú Cuội ngồi gốc cây đa? ? Vì sao chị hằng ở cung trăng? - GV nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Toán BÀI 3. TIẾT 2: ÔN TẬP PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt: - So sánh, sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé; giải thích được bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số lớn nhất trong nhóm có 4 phân số. - Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Tham gia trò chơi, vận dụng. - Có ý thức hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSHHN: Ôn các phép tính về bảng nhân 2 II. Đồ dùng dạy học Máy tính, máy chiếu, Bảng con III. Hoạt động dạy học:
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Nhanh tay, nhanh mắt” - HS tham gia chơi để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS chú ý lắng nghe - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập về phân số Hoạt động Luyện tập: Bài 1: a)>;<;=? (Hoạt động cá nhân) 3 7 8 8 6 12 a) b) c) 4 ? 12 5 ? 7 5 ? 10 9 7 29 17 5?2 6 ? 24 3 ? 8 - GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, ghi - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm cho bạn 3 3×3 9 7 a) Ta có: = = > cùng bàn. 4 4×3 12 12 9 2 2×5 10 - GV mời đại diện HS lên bảng trình bày, nói 5 < 2 = 1 = 1×5 = 5 3 7 rõ cách làm. Khi đó: 4 > 12 - GV nhận xét, chữa bài cho HS. 9 5 < 2 8 8 b) Ta có: 5 > 7 7 7×4 28 29 6 = 6×4 = 24 < 24 8 8 Khi đó: 5 > 7 7 29 6 < 24 Bài 2. Chọn câu trả lời đúng (HĐ cặp đôi). a) Phân số nào dưới đây lớn hơn 1? 16 31 90 120 A. . B. . C. . D. . 17 29 100 125 4 b) Phân số nào dưới đây bé hơn phân số ? 7 5 20 13 12 A. . B. . C. . D. . 7 35 21 28 5 c) Phân số nào dưới đây lớn hơn phân số ? 8 10 25 13 3 A. . B. . C. . D. . 16 32 24 8 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào a) Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử
  4. vở. số lớn hơn mẫu số. 31 - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nói cho Vậy là phân số lớn hơn 1. 29 nhau cách làm và nhận xét câu trả lời của bạn. Chọn B. - GV mời đại diện 1 HS trình bày kết quả, cả b) Ta có: lớp chú ý lắng nghe. 4 5 4 12 13 4 16 12 4 ; = - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. 7 7 7 21 21 7 28 28 7 20 . 35 13 4 Vậy phân số bé hơn phân số . 21 7 Chọn C. c) Ta có: 5 10 5 20 25 5 15 13 5 ; ; ; 8 = 16 8 = 32 24 8 > 3 . 8 25 5 Vậy phân số lớn hơn phân số . 32 8 - GV nhận xét chốt đáp án Chọn B. - HS chữa bài vào vở. Bài 3. Cho các phân số . Viết các ퟒ; ; ; ퟒ phân số đã cho theo thứ tự (HĐ cá nhân) a) Từ bé đến lớn. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. b) Từ lớn đến bé. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở chữa bài; nói cách làm và kết quả cho bạn cùng bàn nghe. - GV mời 1 HS trình bày kết quả. 7 3 19 20 a) Thứ tự từ bé đến lớn: ; ; ; . - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. 12 4 24 16 20 19 3 7 b) Thứ tự từ lớn đến bé: . 16;24;4;12 - HS chữa bài vào vở. Bài 4. (HĐ cặp đôi) Cho biết số học sinh của - Hs lắng nghe khối lớp 5 tham gia các môn thể thao ở Câu lạc bộ thể thao của một trường tiểu học như sau: - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. + Bài toán cho biết số học sinh của khối lớp 5 tham gia các môn thể thao ở Câu lạc bộ thể thao. + Hỏi: Trong các môn thể thao trên,
  5. môn nào được học sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham gia nhiều nhất? 1 2 1 4 + Ta so sánh bốn phân số . 3;5;5;15 + Ta cần quy đồng mẫu số các phân số đó. Ta có: 1 1×5 5 2 2×3 6 1 1×3 Trong các môn thể thao trên, môn nào được ; ; 3 = 3×5 = 15 5 = 5×3 = 15 5 = 5×3 học sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham 3 = gia nhiều nhất? 15 6 5 4 3 Vì - GV mời 1 HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi 15 > 15 > 15 > 15 2 1 4 1 (cùng bàn) và trả lời các câu hỏi sau: Nên 5 > 3 > 15 > 5 + Bài toán cho biết gì? Vậy trong các môn thể thao trên, bóng + Bài toán hỏi gì? đá là môn thể thao được học sinh khối + Muốn biết trong các môn thể thao: Cầu 5 tham gia nhiều nhất lông, Bóng đá, Võ, Bóng rổ, môn nào được học sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham . gia nhiều nhất ta làm như thế nào?So sánh các - HS chữa bài vào vở. phân số nào? 1 2 1 4 + Muốn so sánh bốn phân số ta cần 3;5;5;15 làm bước gì trước rồi mới so sánh? - GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài giải, các nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. Bài 5. Đố em! (HĐ căp đôi) Số? - GV cho HS thảo luận theo cặp đôi (cùng bàn).
  6. - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Trong hai phân số có cùng mẫu số, + Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có phân số nào có tử số lớn hơn thì phân cùng mẫu số số đó lớn hơn; phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn. + Trong hai phân số có cùng tử số, + Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có phân số nào có mẫu số bé hơn thì cùng tử số. phân số đó lớn hơn; phân số nào có - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, trao mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn 3 ퟒ 4 đổi kết quả với bạn cùng bàn. Ta có: 8 < 8 < 7 - GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài giải, - HS chữa bài vào vở. các nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. *GV HD HSHHN làm các BT sau: Bài 1. Tính 2 x 1 = 2x 6 = 2x 2 = 2 x 7 = 2 x 3 = 2 x 8 = 2 x 4 = 2 x 9 = 2 x 5 = 2 x 10 = Bài 2. Nhà bà em có 8 con gà, số vịt gấp đôi số gà. Hỏi nhà bà em có bao nhiêu con vịt? Hoạt động Vận dụng trải nghiệm . - Giới thiệu qua cho HS cách so sánh phân số - HS lắng nghe với 1, so sánh với phân số trung gian - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................. Tiếng Việt BÀI 3. ĐỌC: TUỔI NGỰA I. Yêu cầu cần đạt:
  7. - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con. Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. HIểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống .. - Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi người. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *GD Quyền con người: Quyền ước mơ của trẻ em. *HSHHN: Đọc được bài tập đọc. II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, máy chiếu III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều mình biết về tên gọi của các năm (theo âm lịch) - Nhóm thảo luận. - GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước lớp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr18, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: - HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu.
  8. - GV dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu khái quát -Hs lắng nghe và ghi tên bài về bài thơ đề vào bài mới: Bài đọc “Tuổi ngựa” là bài thơ nói về trí tưởng tượng của me bé tuổi Ngựa. Em ước mình sẽ có thể được đến muôn nơi thế nhưng dù có đến đâu em cũng không bao giờ quên trở về với mẹ với quê hương. Hoạt động khám phá. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV gọi HS đoc toàn bài - Hs lắng nghe bạn đọc. GV HD giọng đọc: Đọc diễn cảm ở những đoạn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách thơ nói lên hành trình thú vị của chú Ngựa theo đọc. trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ. - GV gọi HS chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi + Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm miền” + Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại. + Đoạn 4: Phần còn lại - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi đa, loá màu trắng . - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: (Chiếu đoạn 1 hướng dẫn đọc) - 2-3 HS đọc câu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: câu hỏi của con và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. bhuwngs, xúc động ở đoạn thơ nói về chú ngựa non rong ruổi khắp đây đó. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
  9. - GV nhận xét tuyên dương. *Luyện đọc nhóm đôi - YC HS luyện đọc nhóm đôi trong thời gian 4p - Gọi 1 số cặp đọc bài tước lớp - GV đọc cả bài Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn nhỏ + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ tưởng lại tưởng tượng mình là chú ngựa con rong ruổi tượng mình là chú ngựa con rong ruổi đó đó đây? đây vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi, không yên một chỗ. + Câu 2: Kể lại hành trình của chú ngựa con Kể lại hành trình của chú ngựa con theo theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ: trí tưởng tượng của bạn nhỏ: . Những miền đất đã quên. + Những miền đất đã qua: miền trung . Những cảnh vật đã thấy du, triền núi đá, những cánh đồng hoa. . Những cảm nghĩ đã có. + Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, cánh đồng hoa, nắng, đồng hoa cúc. + Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích thú, say mê. + Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với mẹ điều gì? với mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi khắp nơi, nhưng chú vẫn nhớ và luôn
  10. muốn trở về bên mẹ. Đây là sư biết ơn và tình yêu thương của bạn nhỏ với người mẹ, dù có phải rời xa nhưng tình cảm vẫn không thay đổi. + Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài thơ. Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự tin và say mê trong việc khám phá và trải nghiệm cuộc sống. Dù còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế giới xung quanh mình. Đồng thời, sự nhạy cảm và tình cảm gia đình sâu sắc cũng được thể hiện qua tình yêu thương và mong muốn trở - GV nhận xét, tuyên dương về bên mẹ của bạn. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát được khám phá cuộc sống, thế giới xung quanh. - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học, HS Nhưng sau tất cả, sau mỗi chuyến đi cậu lại trở cả lớp nghe ghi nội dung vào vở. về với gia đình, trở về trong vòng tay đầy yêu thương, ấm áp của mẹ. *Giáo dục Quyền con người: GV nói về Quyền ước mơ của trẻ em: Mọi trẻ em trên thế giới này đều có quyền được ước mơ. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 3: Học thuộc lòng - GVHD Hs học thuộc lòng - Nghe Gv hướng dẫn. - HS đọc thuộc theo cặp - HS cùng nhau đọc nhiều lần. - Xung phong đọc thuộc lòng trước lớp - HS xung phong đọc. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - Chia sẻ với các bạn về tuổi của mình và nói ra - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những đặc điểm tính cách của mình cho bạn nghe. cảm xúc của mình. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy
  11. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 3. LTVC: ĐẠI TỪ I. Yêu cầu cần đạt: - Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSHHN: Biết một số đại từ xưng hô thường dùng. II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, máy chiếu III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi là ai” - HS tham gia chơi + Câu 1: Mọi người thường dùng tôi để đặt - Đáp án: Danh từ tên cho các sự vật, hiện tượng tự nhiên, cây cỏ, hoa lá. Đố các bạn tôi là ai? + Câu 2: Mọi người thường dùng tôi để miêu - Đáp án: Tính từ tả các đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái Tôi là ai vậy? + Câu 3: Khi các bạn gọi tên các hoạt động, - Đáp án: Động từ trạng thái ấy là lúc các bạn đang nhắc đến tôi. Đố các bạn biết tôi là ai? - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
  12. Hoạt động Luyện tập. Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay cho từ ngữ nào? (HĐ cặp đôi) a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy. b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia cũng thế. c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất vả, “một nắng hai sương" của các cô bác nông dân. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. c. “Đó” thay thế cho “cánh đồng vàng rộm”. - Các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe. Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn. (HĐ nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc: Trong những đoạn - Các nhóm thảo luận. trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi? - Đại diện các nhóm trả lời. - GV YC nhóm 4 thảo luận. + Trong câu hỏi - GV tổ chức trình bày trước lớp. + Dấu hỏi chấm. ? Từ dùng để hỏi phải nằm trong loại câu - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nào? ? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra câu hỏi là gì? - GV nhận xét chung Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và trả lời câu hỏi. (HĐ cá nhân)
  13. - Gọi 2 Hs đọc câu chuyện Hạt thóc, nêu các - 2 HS đọc và nêu các từ in đậm các từ in đậm. - Gv YC HS suy nghĩ, tự tìm câu trả lời. - HS suy nghĩ – chia sẻ trước lớp - Lớp nhận xét. a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để xưng hô. b. - Từ chỉ người nói: Ta, tớ - Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu GV cho HS rút ra ghi nhớ về đại từ - HS nắm được: Đại từ là từ dùng để thay thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu.... (đại từ nghi vấn) hoặc dễ xưng hô như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô). Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh từ được dùng để xưng hô như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, - GV đưa ra kết luận, HS ghi nội dung vào cháu, thầy, bạn,... vở. Bài 4: Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của ngô, trong câu có sử dụng một đại từ. (HĐ nhóm 4) - HS thảo luận cùng phân vai và tham gia - GV YCHS hoạt động nhóm 4 đóng vai, chia đóng vai trước lớp sẻ trước lớp VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như vậy! - Bình chọn câu đáp lời hay nhất, Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ong về - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học tổ”. vào thực tiễn. + Câu 1: Đại từ được in đậm trong câu: “Mỗi sáng, Lan đều tập đàn chăm chỉ, việc này giúp bạn chơi đàn ngày càng hay.” thay thế cho phần nào dưới đây?
  14. A. tập đàn chăm chỉ B. chăm chỉ + Đáp án: A C. Lan D. Mỗi sáng + Câu 2: Từ nào trong các từ dưới đây luôn là đại từ? A. Bà B. Ông C. Anh D. Tôi + Đáp án: D + Câu 3: Từ gạch chân trong trường hợp nào dưới đây là đại từ? A. Người miền Bắc gọi là ngô nhưng người miền Nam lại gọi là bắp. B. Lan rất yêu động vật và tôi cũng vậy. + Đáp án: B C. Hầu hết các con vật đều sợ hổ vì vậy hổ được xem là chúa tể rừng xanh. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024 TOÁN BÀI 4: PHÂN SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được phân số thập phân; viết được một số phân số thành phân số thập phân. - Làm thêm BT 2 trang 37 - Vận dụng được việc nhận biết phân số thập phân, viết một số phân số thành phân số thập phân để giải quyết một số tình huống. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học thông qua thực hành làm các BT - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  15. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSHN: Biết đọc, viết phân số thập phân II. Đồ dùng dạy học: Bộ đồ dùng dạy Toán, Máy tính, máy chiếu, bảng con III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Nông trại vui vẻ” để - HS tham gia chơi khởi động bài học. - HS lắng nghe luật chơi 4 10 25 25 8 ... .... .....1 11 11 6 13 17 - HS lắng nghe và ghi tên bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), quan sát, đọc bóng nói và trả lời các câu hỏi - GV nêu câu hỏi: + Quan sát bức tranh, em hãy viết phân số chỉ - HS trả lời: phần tô màu của mỗi hình. + Phân số chỉ phần tô màu của hình thứ 3 + Em có nhận xét gì về mẫu số của các phân nhất là . 10 số trên? Phân số chỉ phần tô màu của hình thứ hai - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất 8 là . trình bày, các nhóm còn lại lắng nghe và nhận 10 xét bài làm của bạn. Phân số chỉ phần tô màu của hình thứ ba là 57 - GV nêu câu hỏi: “Vậy các phân số có mẫu số . 100 là 10; 100; 1 000,... được gọi là gì?” 3 8 + Phân số và đều có mẫu số là 10; 10 10 57 phân số có mẫu số là 100. - Khái niệm phân số thập phân. 100
  16. 3 8 57 - GV giới thiệu: và là những phân số 10;10 10 thập phân. - GV nêu câu hỏi: + Trong tranh khám phá, bạn nữ đã nói gì? - HS trả lời: + Bạn nữ nói: “Các phân số thập phân có + Em hãy viết một phân số có mẫu số là 10; mẫu số là 10; 100; 1 000;...” 100; 1 000. 7 14 9 1 357 + và 10;10;100 1 000 7 14 9 1 357 - GV nhận xét: Các phân số và 10;10;100 1 000 cũng là phân số thập phân. - HS nhắc lại: 7 14 9 1 357 Các phân số và là phân số 10;10;100 1 000 - GV kết luận: “Các phân số có mẫu số là 10; thập phân. 100; 1 000;... được gọi là phân số thập - HS lắng nghe, ghi chép vào vở. phân.” Hoạt động Bài 1. Các phân số nào dưới đây là phân số thập phân? (HĐ cá nhân) - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - GV mời HS có kết quả nhanh nhất trình bày 7 63 178 16 Các phân số thập phân là: đáp án. 10;100;100;1 000 365 - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. và . 1 000 Bài 2. Tìm phân số thập phân thích hợp. (HĐ - HS chữa bài vào vở. cặp đôi)
  17. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn). - GV hướng dẫn HS: Quan sát tia số, tìm phân - HS HĐ cặp đôi số thập phân thích hợp, viết vào vở thay cho a) từng ô có dấu “?” - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày kết quả. b) - GV nhận xét, chữa bài cho HS. - HS chữa bài vào vở. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Số?(HĐ cặp đôi) 3 3× ? ? a) 5 = 5× ? = 10 25 25: ? ? b) 500 = 500: ? = 100 11 11× ? ? c) 25 = 25× ? = 100 82 82: ? ? d) 2 000 = 2 000: ? = 1 000 - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi và làm bài vào vở. - GV hướng dẫn HS: + Quan sát bài ở câu a). ta thấy: 5 × 2 = 10 Theo tính chất phân số: 3 3 × 2 6 = = 5 5 × 2 10 + Làm tương tự với các câu b), c), d). - Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài với bạn - HS chú ý theo dõi và thực hiện. cùng bàn. - HS hoàn thành bài. - GV mời 1 – 4 HS trình bày bài làm. 3 3×2 6 a) ; - GV nhận xét, chữa bài cho HS. 5 = 5×2 = 10 25 25:5 5 b) ; 500 = 500:5 = 100 11 11×4 44 c) ; 25 = 25×4 = 100 82 82:2 41 d) . 2 000 = 2 000:2 = 1 000 Bài 2. Viết các phân số sau thành phân số - HS chữa bài vào vở. thập phân. (HĐ cá nhân)
  18. - GV cho HS đọc đề bài, cá nhân làm bài vào vở. - GV hướng dẫn HS cách làm - HS theo dõi và thực hiện theo GV HD. Ta có: 60:6 = 10 Áp dụng tính chất phân số: 66 66:6 11 = = 60 60:6 10 HS làm tương tự với các phân số tiếp theo. - HS hoàn thành bài tập. - Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài với bạn - Kết quả: cùng bàn. Ta có: 66 66:6 11 ; - GV mời 1 - 2 HS trình bày bài làm. 60 = 60:6 = 10 - GV nhận xét, chữa bài cho HS. 27 27:3 9 ; 300 = 300:3 = 100 3 3×25 75 ; 4 = 4×25 = 100 31 31×8 248 . 125 = 125×8 = 1 000 Bài 2 trang 37. Số (HĐ cặp đôi) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV hướng dẫn HS: Nhân cả tử số và mẫu số của phân số đã cho với cùng một số tự tự nhiên để được phân số có mẫu số là 100; 1000; ... - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu bài tập. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. 7 7 5 35 - Yêu cầu HS nêu cách làm. 20 = 20 5 100 12 12 4 48 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 25 = 25 4 100 - GV nhận xét, tuyên dương.
  19. 4 8 32 4 125 = 125 8 1000 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. *Bài tập dành cho HSHHN 1. Viết các phân số thập phân sau: - ba phần mười, bảy phần một trăm, tám phần nghìn 2. Đọc các PSTP sau: 7 63 178 16 ; ; ; 10 100 100 1 000 Hoạt động Vận dụng trải nghiệm . - Gv tổ chức trò chơi “Plant and Zoobie” để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học củng cố bài học vào thực tiễn. 1. Trong các phân số sau đâu là phân số thập - HS lắng nghe phân? 4 1 23 10 5 7 10 5 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Lịch sử - Địa lí CHỦ ĐỀ 1. ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (TIẾT 1)
  20. I. Yêu cầu cần đạt: - Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...). - Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính. - Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế - Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống. - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. - hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Trình bày được đặc điểm của một trong những thành phần thiên nhiên Việt Nam; nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế; trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống. - Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về các thành phần tự nhiên; xác định dược trên lược đồ một số đối tượng địa lí như địa hình, sông, khoáng sản,... - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu để đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. *HSHHN: Biết tên một số khoáng sản ở nước ta III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS nghe ca khúc “Việt Nam quê - HS quan lắng nghe bài hát và yêu hương tôi” (Nhạc sĩ: Đỗ Nhuận) và yêu cầu: Nêu cầu của GV. các chi tiết trong bài hát đề cập đến thiên nhiên Việt Nam. - GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung - HS trả lời. (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: - HS lắng nghe, tiếp thu.