Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_kh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân
- TUẦN 21 Thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025 Toán BÀI 41. TIẾT 1: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số. - Chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . - Phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học Hoa xoay đáp án, máy hắt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Hái lộc đầu năm” để khởi động bài học. - HS xung phong Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là: D. 90 % Câu 2: Điền vào chỗ chấm: B. 60 2 của 150 = 5 Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số C. 45 % bi là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi số bi xanh chiếm bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp? C. 67,5% Câu 4: Viết số sau dưới dạng tỉ số % 0,675 = ....... % - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - Như vậy qua trò chơi, các em đã được ôn lại kiến thức về tỉ số phần tẳm. Cũng được trải nghiệm không khí hái lộc đầu năm. Chúc các em chặng đường cuối cùng này thật nhiều may mắn. Hoạt động Khám phá - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: + Năm nay, nhà máy của chú đặt kế hoạch tái chế 300 tấn rác thải. Hết nửa năm này, chú đã hoàn thành 60 % kế hoạch rồi đấy. + Vậy trong nửa năm, các chú đã tái chế được bao nhiêu tấn rác thải ạ ? - GV yêu cầu HS đọc thầm tình huống, làm việc - HS làm việc cá nhân cá nhân, suy nghĩ cách tính. - HS thảo luận nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thống nhất - Các nhóm chia sẻ cách làm, các cách làm. nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gv gợi ý cho học sinh chuyển giá trị phần trăm về dạng phân số, sau đó vận dụng cách tìm phân số của một số đã học ở lớp 4 để làm. HS trình bày cách hiểu GV chốt các phương án: 60 60 - Em coi 60 % = 100 rồi tìm 100 của 300 tấn. Em lấy ( 60 x 300) : 100 = 180 (tấn). * Các cách có thể C1: (60 x 300) : 100 = 180 (tấn) C2: ( 60 : 100 ) x 300 = 180 ( tấn) - GV chốt KQ đúng. C3: (300 : 100) x 60 = 180 (tấn) - Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %? 100%
- - Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn? 180 tấn - 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% của 300 tấn. - Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, - HS chia sẻ em làm như thế nào? => GV nhận xét, chốt quy tắc: Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100 - Gọi HS nêu lại quy tắc - 2-3 HS nhắc lại quy tắc Hoạt động Luyện tập Bài 1/22 Tính: a) Tìm 70% của 120 m2 b) Tìm 24,5% của 2 kg c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS làm câu a vào bảng con - HS làm bảng con. a. ( 120 x70) : 100 = 84 ( m2) - GV mời HS làm việc nhóm đôi với câu b, c - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện vào vở nháp. bài tập 1 (b,c) - Đáp án: b. ( 2 x24,5) : 100 = 0,49 ( kg) - Các nhóm báo cáo kết quả. c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Muốn tìm 70% của 120 m2 em làm như thế Lắng nghe, (sửa sai nếu có) nào? - Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg - HS trả lời. là 0,49 kg? - Nêu cách làm phần c? => Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm như thế nào? Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách tìm giá trị phần trăm của một số. Bây giờ chúng
- ta cùng chuyển sang bài 2. Bài 2/22: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị bán lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi: “Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm giá 15% tất cả các mặt hàng.”. Mẹ đã mua cho Mai một ba lô học sinh có ghi giá 250.000 đồng và mua cho Mi một con thú bông rất đẹp có ghi giá 120.000 đồng. Em hãy tính xem ba lô và con thú bông, mỗi loại được giảm giá bao nhiêu tiền? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - Mai và Mi mua cái gì? - Ba lô, gấu bông - Siêu thị có chương trình gì? - giảm giá (15% cho tất cả các mặt Theo em Mai vag Mi có phải trả tiền như trên hàng) giá gắn ở ba lô không/ - không - Thảo luận cặp đôi, ba lô của các bạn được - HS thảo luận cặp đôi. giảm bao nhiêu tiền? - HS làm bài vào vở. - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác - GV soi bài , chấm và chữa bài cho học sinh. nhận xét, bổ sung. - GV chốt bài làm đúng. Bài giải Mỗi chiếc ba lô giảm số tiền là: ( 250 000 x 15) : 100 = 37 500 ( đồng) Mỗi con thú bông được giảm số tiền là: ( 120 000 x 15) : 100 = 18 000( đồng) Đáp số: 37 500 đồng; 18 000 đồng. Đáp số: 37 500 đồng, 18 000 đồng - Nêu câu lời giải khác? - Em vận dụng bài toán tìm giá trị - Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm phần trăm của một số. được số tiền được giảm giá ở mỗi sản phẩm? - HS nhắc lại ghi nhớ. - Em hãy nêu cách tìm?
- - Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì mỗi bạn Hs trả lời. phải trả bao nhiêu tiền cho siêu thị? Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Tôi cần”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội là 1 - Các nhóm lắng nghe luật chơi. tổ GV nói: “Tôi cần, tôi cần”, học sinh hỏi lại: “Cần gì? Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ lần lượt các câu hỏi như sau: - HS đi lên theo số lượng yêu cầu. Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1. Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2. Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 của tổ 3. Câu 4: Tôi cần 60 % số học sinh của lớp 5A4 - Các nhóm tham gia chơi. (lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người Các nhóm rút kinh nghiệm. trong tổ. GV sẽ yêu cầu số lượng sao cho không bị lẻ) - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________________ Tiếng Việt BÀI 5. ĐỌC: GIỎ HOA THÁNG NĂM I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu. Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài văn, biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: Video, bảng phụ viết câu dài III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: Cho HS hát theo giai điệu bài hát Xuân đã - HS hát về. - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá. HĐ1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú. + Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét bạn đọc
- - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó. những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa phương): Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng, - 2-3 HS đọc câu. - GV treo bảng phụ, hướng dẫn luyện đọc câu: Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ chạy thật nhanh. điệu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu cần đọc nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. - Luyện đọc trong nhóm. GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 Các nhóm luyện đọc. Gọi 2 nhóm đọc bài. Nhận xét chung - Gọi 1 Hs đọc toàn bài Đọc bài * Giải nghĩa từ. (Phối hợp BGĐT) - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Lễ Mừng xuân: Lễ hội truyền thống ở nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến ngày nay, diễn ra vào tháng năm – thời điểm muôn hoa đua nở.
- + Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức nhanh, hết sức vội vã - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa 1 nghĩa. trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. HĐ2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọccác câu hỏi trong sgk. Y/c - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần Các nhóm thảo luận, trả lời các câu hỏi vào lượt các câu hỏi: bảng nhóm. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ từng Đại diện lên bảng gắn sản phẩm, trình câu. Gv căn cứ câu trả lời, đưa ra kết luận bày từng câu, lấy ý kiến chia sẻ của các cho mỗi câu. (Có thể đặt thêm một số câu nhóm khác. Sau đó xin ý kiến của giáo hỏi phụ) viên. + Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được các bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào trong ngày đó khiến các bạn thấy thú vị? + Ngày lễ được các bạn nhỏ mong chờ là ngày lễ mừng xuân vào tháng năm. Các bạn thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm nhà người + Câu 2: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì sao quen hoặc bạn bè, gõ cửa rồi ba chân Xu-di lại giận người bạn thân của mình? bốn cẳng chạy trốn thật nhanh, hồi hộp theo dõi chủ nhà có cảm xúc như thế nào trước món quà đó. + Bạn thân của Xu-di là Pam. Xu-di + Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định tặng giận người bạn thân của mình vì có một bạn giỏ hoa với nhiều bông màu vàng mà gia đình mới dọn đến thị trấn của hai bạn yêu thích thể hiện điều gì?. người và Pam đã kết thân với con gái + Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận giỏ của gia đình đó, thời gian Pam dành cho
- hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có cảm Xu-di không còn nhiều như trước, Xu-di nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn lúc cảm thấy như bị bỏ rơi. nhận giỏ hoa? + Cho thấy Xu-di rất yêu quý Pam và hiểu sở thích của bạn. + Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn nói điều gì? + Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp mặt vào những bông hoa và nói to như để Xu-di nghe được: “Cảm ơn Xu-di, hi vọng cậu không còn giận mình!”. Chắc hẳn là Xu-di rất cảm động trước cử chỉ, - GV nhận xét, tuyên dương lời nói của Pam lúc nhận hoa. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài + Đã là bạn bè đích thực luôn có sự gắn học. bó thân thiết, chân thành, luôn ở bên - GV nhận xét và chốt: nhau, quan tâm đến nhau dù không ở Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cạnh nhau thuyền xuyên nhưng tấm cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ lòng luôn hướng về nhau, luôn trân gìn tình bạn. trọng và có vị trí nhất định trong lòng + Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong lớp mỗi người. mình? + Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn luôn tốt đẹp? - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa trên - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ chia. Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên cạnh ta, giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, và chia sẻ niềm vui + HS trả lời với ta trong những lúc vui vẻ. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập. * Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp - 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn trước lớp.
- - GV nhận xét, góp ý - HS góp ý cách đọc - GV theo dõi HS đọc, giúp đỡ khi cần - HS đọc theo cặp, góp ý cho nhau Hoạt động Vận dụng - GV chiếu cho HS nghe bài hát “Bạn thân - HS nghe và theo dõi phải thế!” umCKyY + Qua bài học ngày hôm nay và bài hát em - HS chia sẻ suy nghĩ vừa nghe, em hãy nêu cảm nghĩ của mình về tình bạn? - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Có thể thay bài hát ở phần khỏi động bằng bài hát “Tình bạn” _______________________________________ Lịch sử - Địa lí BÀI 15: CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và kể lại được diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, hình ảnh và câu chuyện về kéo pháo ở Điện Biên Phủ, chuyện bắt sống tướng Đờ -cát -tơ-ri_. Sưu tầm được truyện ,hình ảnh về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 như Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can. - Chủ động tích cực học tập mang tính cá nhân, tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao ở nhà. - Sưu tầm và kể lại được câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 phát hiện được vấn đề các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Thông qua hoạt động nhóm hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- - Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về chiến dịch Điện Biên Phủ. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng biết ơn, giữ gìn , phát huy lịch sử dân tộc. II. Đồ dùng dạy học Tranh ảnh về chiến dịch Điện Biên Phủ và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy; HS sưu tầm tranh ảnh, truyện về chiến dịch Điện Biên Phủ Phiếu học tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1Hoạt động khởi động: - GV đọc câu thơ “Chín năm làm một Điện Biên - Cả lớp quan sát tranh. /nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng” và yêu cầu HS quan sát bức tranh sưu tầm được, nói đến sự kiện lịch sử nào? Hãy chia sẻ những điều em biết về sự kiện đó? + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm - HS1: Nói về sự kiện lịch sử Chiến đôi hỏi đáp trao đổi về điều mình biết . dịch Điện Biên Phủ - GV mời một số nhóm trình bày, lớp theo dõi - HS2: Nêu tên các anh hùng Bế Văn nhận xét bổ sung Đàn, Phan Đình Giót, Tô Vĩnh - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: diện,Trân Can, đoàn người thồ lương Chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm chấu, thực ,kéo pháo lên Điện Biên, Đào chấn động địa cầu đã nói lên tình đoàn kết dân hầm... tộc anh hùng không tiếc hy sinh sương máu để - HS lắng nghe ghi đầu bài. bảo vệ và xây dưng đất nước như Bế Văn Đàn lấp lỗ châu mai,Bế Văn Đàn lấy vai làm giá súng, Tô Vĩnh Diện dùng thân chèn pháo trong kháng chiến chống Pháp của dân ta. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Chiến dịch Điện Biên Phủ- Tiết 1”. Hoạt động Khám phá: HĐ1: Tìm hiểu diễn biến chính của chiến
- dịch Điện Biên Phủ 1954 - HS theo dõi, quan sát tranh, thảo - GV cho Hs theo dõi video bộ đội ta kéo pháo luận . vào trận địa Yêu cầu HS quan sát đọc thông tin ở hình 2: Từ lược đồ diễn biến chính của chiến dịch điện biên phủ. Kết hợp khai thác lược đồ hình 1 để thực hiện yêu cầu sau: (Phiếu học tập) HS thảo luận nhóm 4, hàn thành nội Câu 1: Trung ương Đảng quyết định mở chiến dung phiếu học tập. dịch vào thời gian nào? Câu 2: Chiến dịch ĐBP diễn ra trong khảng thời gian nào? Ở đâu? Câu 3: Chiến dịch ĐBP diễn ra mấy đợt? Đó là những đợt nào? - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS quan sát lược đồ, kể tóm tắt cho HS biết về chiến dịch ĐBP (kết hợp bài giảng điện tử) Hoạt động 2. Kể chuyện về Điện Biên Phủ - GV tổ chức cho học sinh đọc hai câu chuyện HS đọc cá nhân lịch sử “Kéo pháo ở Điện Biên” và “Chuyện bắt sống tướng Đờ Ca-xtơ –ri” - Cho HS kể trong nhóm 2 HS kể trong nhóm - Gọi HS kể trước lớp HS kể trước lớp một trong hai câu chuyện. - Y/c các nhóm nhận xét. - Hs đọc đoạn văn hoặc nêu cảm nghĩ + Thi kể chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ của mình về chiến dịch Điện Biên Phủ
- - GV bổ sung: Tô Vĩnh Diện, đội trưởng Khẩu đội pháo cao xạ, có nhiệm vụ phải kéo pháo ra trận địa nhằm thực hiện phương châm “chắc thắng” cho chiến dịch. Điều khiến khẩu pháo xuống điều khiển khẩu pháo xuống dốc với độ dốc 60 -70 độ). Dây tời để ghim pháo lại được làm bằng dây rừng bện lại nên đẹp, dễ bị đứt. Trên không, máy bay của địch liên tiếp trút bom đạn xuống khi dây tời ghim pháo bị trúng đạn của địch đứt pháo lao nhanh xuống dốc có nguy cơ rơi xuống vực sâu. Tô Vĩnh Diện đã dũng cảm lao xuống lấy thân mình, chèn vào bánh xe pháo. Nhờ vậy, pháo lao nghiêng dựa vào sườn núi mà không bị rơi xuống vực. Tuy nhiên, Tô Vĩnh Diện đã anh dũng hy sinh. * Sau 56 ngày đêm chiến đấu dũng cảm, mưu trí, sáng tạo của quân và dân ta đã đập tan toàn bộ tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ tiêu diệt và bắt sống 16.200 tên địch, bắn rơi 62 máy bay thu 64 ô tô và toàn bộ vũ khí, đạn dược, quân trang quân dụng của địch. Chiến dịch Điện Biên Phủ đã thắng lợi hoàn toàn kết thúc cuộc kháng chiến chống pháp 1945- 1954. Để giành được chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 cả dân tộc đã phải hy sinh, mất mát rất to lớn. Những câu chuyện trong bài học mới chỉ giới thiệu một số tấm gương tiêu biểu. Ngoài ra, còn rất nhiều câu chuyện tấm gương anh hùng khác góp phần làm nên chiến
- thắng các em có thể về nhà tìm hiểu thêm. Hoạt động Luyện tập + Nêu hay viết đoạn văn ngắn về cảm nghĩ của em về chiến dịch Điện Biên Phủ. - GV cho học sinh thực hiện theo nhóm . HS thực hiện theo nhóm 4. - Gọi một số nhóm trình bày. Trình bày. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm theo tiêu chí sau. Hoạt động vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS tìm hiểu các câu chuyện, bài - Học sinh tham gia chia sẻ về việc thơ bài hát về các anh hùng trong chiến dịch chuẩn bị của mình trước lớp. ĐBP, giới thiệu di tích lịch sử hay hình ảnh liên quan đến chiến dịch ĐBP đã thực hiện ở nhà đến chia sẻ trước lớp - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà chuẩn bị tiếp tục để tiết 2 kể về các anh hùng dân tộc trong chiến dịch ĐBP IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5. LTVC: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP (Tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt. - Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng ứng dụng vào thực tiễn.
- - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. Phiếu học tập BT1, hoa xoay đáp án HĐ vận dụng III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Vào thăm vườn hoa” - HS tham gia trò chơi bằng cách chọn để khởi động bài học. một bông hoa và trả lời nội dung sau Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối với bông hoa đó. nhau bằng những cách nào? Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho chỗ trống dưới đây: Tấm chăm chỉ, hiền lành Cám thì lười biếng, độc ác. A. Và B. Hoặc C. Còn - GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá. Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 vào phiếu - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội học tập dung theo yêu cầu.
- - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe (a. bởi..nên; b. mặc dù nhưng; c. nếu thì) và kết luận: Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp kết từ. Bài 2. Chọn cặp từ (đâu đó ; chưa đã ; bao nhiêu bấy nhiêu ) thay cho bông hoa - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo thảo luận. luận. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. (a. chưa đã ; b. đâu đó ; c. bao nhiêu bấy nhiêu ) Kết luận: Các cặp từ (chưa đã ; đâu đó ; bao nhiêu bấy nhiêu ) cũng được dùng để nối các vế trong câu ghép. Các cặp từ này thường đi đôi với nhau, chính vì vậy người ta thường gọi chúng là cặp từ hô ứng. - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau - Các vế của câu ghép có thể nối với bằng các cặp từ nào? nhau bằng các cặp kết từ hoặc các cặp từ - GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK trang hô ứng. 28) và yêu cầu 3 đến 4 HS đọc. - 3 đến 4 HS đọc ghi nhớ Hoạt động Luyện tập Bài 3. Tìm vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- - GV cho HS hoạt động cá nhân làm vào vở. - HS làm cá nhân vào vở. - Gọi HS đọc bài làm - GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho HS - 4 đến 5 HS đọc bài làm của mình. - Hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối - Lắng nghe rút kinh nghiệm. với nhau bằng các cặp kết từ hay các cặp từ hô ứng? - Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối - GV nhận xét, tuyên dương với nhau bằng các cặp kết từ. Bài 4. Đặt câu ghép theo các yêu cầu - Lắng nghe - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả - HS thảo luận nhóm 4. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi vận dụng. nhanh, ai đúng”. Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp kết từ là: A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học. B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các bạn nữ nhảy dây. C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ Câu 2: Câu ghép được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng là: A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà bạn ấy còn hát rất hay. B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm cho hai chị em tôi. C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xóa.
- Câu 3. Đặt 1 câu có cặp từ hô ứng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 5. VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGƯỜI I. Yêu cầu cần đạt. - Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh, để làm nổi bật đặc điểm của người được tả. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả người. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” - HS tham gia trò chơi Cách chơi: Người quản trò hô: “Bắn tên, bắn tên” và cả lớp sẽ đáp lại: “tên gì, tên gì”. Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên một bạn trong lớp và đặt câu hỏi cho bạn đó trả lời. Nếu đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô. + Nêu cấu tạo bài văn tả người - HS lắng nghe. + Khi quan sát để viết bài văn tả người cần - HS lắng nghe. lưu ý điều gì? - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Khám phá. Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc cá nhân, đọc kĩ bài - HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi văn và trả lời các câu hỏi dưới đây: * Đoạn văn a: + Người được tả trong đoạn văn là ai? + HS trả lời theo cảm nhận riêng. + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm ngoại hình hoặc hoạt động của ông nội + Người được tả trong đoạn văn là bà Nhụ? ngoại của bạn nhỏ. + Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì + Đoạn văn tập trung miêu tả tình cảm, sao? cảm xúc, cử chỉ, việc làm của bà khi con *Đoạn văn b: cháu về thăm. + Người được tả trong đoạn văn là ai? + HS trả lời theo cảm nhận riêng. + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm + Người được tả trong đoạn văn là chị ngoại hình hoặc hoạt động của bà ngoại bạn Hà, một thành viên trong đoàn thanh niên nhỏ? của huyện về giúp đỡ dân làng chống + Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì úng. sao? + HS trả lời theo cảm nhận riêng. *Đoạn văn c: + Người được tả trong đoạn văn là ai? - Một số HS trình bày trước lớp. + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm ngoại hình hoặc hoạt động của chị Hà? - HS nhận xét. + Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì - HS lắng nghe. sao? - GV mời HS trả lời câu hỏi của các ý a; b;
- c. - Mời HS nhận xét. - 1 HS đọc GV nhận xét chung và chốt câu trả lời. - Lớp làm việc, viết bài vào vở. Bài 2. Viết đoạn văn tả một người thân trong gia đình em hoặc một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp. - HS đọc bài viết của mình. - Gọi HS đọc yêu cầu Ví dụ: Một tháng trước gia đình em đã - GV mời cả lớp làm việc và viết bài vào đón chào một thành viên mới, đó là bé vở. (lưu ý học sinh khi viết nên sử dụng Bảo Anh. Mới sinh ra Bảo Anh nhỏ xíu, những từ ngữ gợi tả, biện pháp so chân tay ngắn ngủi tròn tròn nhìn vô sánh, để làm nổi bật đặc điểm của người - HS nhận xét được tả) - Lắng nghe - Mời HS đọc bài viết . - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Nêu những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tả người. Hoạt động Vận dụng Yêu cầu HS vận dụng sau tiết học. Viết tiếp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã đoạn văn tả một người thân (tả ngoại hình học vào thực tiễn. hoặc tả hoạt động) và chia sẻ cho người thân nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _______________________________________ Buổi chièu Toán BÀI 41. TIẾT 2: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố cách tìm giá trị phần trăm của một số; vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan.

