Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_di.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp
- TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết một số bệnh thường mắc phải trong mùa đông xuân: thủy đậu, sốt siêu vi trùng, viêm họng, cúm mùa, tiêu chảy và tác hại của chúng. - HS biết cách phòng tránh các bệnh nói trên và tự giác phòng tránh thông qua việc sinh hoạt hợp lý, vệ sinh, ... - HS biết nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè cùng phòng tránh bệnh mùa đông - Kĩ năng giao tiếp: ứng xử phù hợp khi giao tiếp trả lời câu hỏi. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá Tăng cường phòng chống các dịch bệnh Sốt siêu vi trùng, viêm họng cấp tính: Viêm amidan, cúm mùa: Sởi, Rubella, ho gà, viêm màng não do não mô cầu, tiêu chảy, các bệnh về đường hô hấp, ...trong trường học. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn II. Đồ dùng dạy học: - Loa kéo, Micro, III. Các hoạt động dạy học chú yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - HS lắng nghenhận xét và kế hoạch - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. tuần 22 (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Cách phòng tránh các dịch - HS khởi động hát và vận động tập bài bệnh thông thường. thể dục Hoạt động Khởi động: Hát bài Em tập leo núi cao
- Giới thiệu bài: Trong buổi hướng dẫn phòng bệnh thông thườngn hôm nay cô cho chúng ta biết các bệnh thường gặp - HS lắng nghe mùa đông xuân và cách phòng bệnh nói chung . HĐ1: Tìm hiểu về một số bệnh thường mắc phải vào mùa đông. 1. Sởi: Bệnh biểu hiện với các triệu chứng lúc đầu chỉ sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn hoặc có rối loạn tiêu hóa. Sau đó bệnh nhân sốt cao 39 – 40 độ C, có thể lên đến 41 độ C, kèm theo nhức đầu, đau mỏi cơ khớp, ho, hắt hơi, chảy nước mũi, nước mắt, tiêu - HS lắng nghe chảy, khám họng có thể thấy những chấm trắng nhỏ nổi trong niêm mạc má màu đỏ, sung huyết. Tiếp đó là giai đoạn phát ban, trẻ vẫn sốt cao 40 độ C, ban mọc theo trình tự, bắt đầu ở vùng đầu, trán, sau tai sau đó lan xuống mặt, gáy, lưng, tay, chân (kéo dài 3 – 4 ngày). 2. Viêm họng cấp: Bệnh thường xảy ra vào mùa đông, gặp cả ở người lớn và trẻ em. Triệu chứng đầu tiên là đau họng khi nuốt, sốt, khàn tiếng, ho do bị kích ứng ở đường hô hấp trên, có thể kèm theo sổ mũi. Nguyên nhân gây bệnh thường thấy do loại vi khuẩn liên cầu tan máu beta nhóm A, có nhiều trường hợp do vi rút. Nếu không được chữa trị hiệu quả, bệnh có thể dẫn đến viêm phổi, viêm khớp, biến
- chứng tại cơ tim và van tim. 3. Viêm amiđan: Triệu chứng đầu tiên khi trẻ bị viêm amindan, trẻ sẽ cảm thấy khó nuốt, đau trong họng, cơn đau đôi khi kéo dài nhiều giờ đồng hồ. Trẻ có thể lạc giọng hoặc mất hẳn giọng nói, trẻ cảm thấy rất mệt mỏi và có thể sốt cao hơn 38 độ C. Bên cạnh đó, khi trẻ bị amidan trẻ sẽ cảm thấy miệng khô đắng, lưỡi trắng, niêm mạc họng đỏ và góc hàm của trẻ có thể nổi hạch. 4. Viêm khí phế quản: biến chứng viêm phổi: Khí quản là ống dẫn lớn nhất trong hệ thống hô hấp. Viêm khí phế quản có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, thường sau khi thay đổi thời tiết hoặc bị viêm họng, - HS lắng nghe viêm mũi do không chữa trị hiệu quả kịp thời hoặc theo diễn biến của bệnh Nhiều trường hợp trẻ mắc bệnh chỉ sổ mũi trong, ho nhẹ, nếu tình trạng này kéo dài, không điều trị đúng, trẻ dễ bị nhiễm trùng lan rộng và sâu hơn vào phế quản phổi, phế nang và nhu mô phổi rất nguy hiểm với các triệu chứng sốt cao, ho khạc, ho đàm đặc, có màu xanh hoặc vàng, trẻ nằm ì một chỗ, li bì. 5. Bệnh Cúm mùa: là bệnh truyền nhiễm cấp tính với biểu hiện sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, sổ mũi, đau họng và ho. Tác nhân gây bệnh chủ yếu do các chủng vi rút cúm A(H3N2), cúm A(H1N1), cúm B và
- cúm C. Các dấu hiệu, triệu chứng cúm thường gặp: Biểu hiện lâm sàng của bệnh cúm thường xuất hiện sau 2 ngày khi cơ thể tiếp xúc với virus gây bệnh. Có rất nhiều người nhầm lẫn giữa bệnh cúm và cảm lạnh do triệu chứng cúm và cảm lạnh tương đồng với nhau. Ngoài các dấu hiệu nhận biết bệnh cúm là đau họng, sổ mũi và hắt hơi ( giống với cảm lạnh) thì bệnh cúm còn có các dấu hiệu cảnh báo như sau: + Sốt vừa đến sốt cao ( trên 38 độ C) + Cảm giác ớn lạnh + Đau đầu, chóng mặt + Đau nhức cơ bắp + Mệt mỏi toàn thân, cảm giác yếu ớt không còn chút sức lực + Buồn nôn, tiêu chảy ( thường xuất hiện ở trẻ em nhiều hơn) Thời gian ủ bệnh cúm thường kéo dài - HS lắng nghe trong khoảng 2 ngày. Sau khoảng 5 ngày triệu chứng sốt và các triệu chứng khác sẽ biến mất nhưng ho và tình trạng mệt mỏi vẫn kéo dài. Tất cả các triệu chứng sẽ hết trong vòng một hoặc 2 tuần. Hiện nay đang là mùa đông xuân, thời tiết lạnh ẩm, ô nhiễm môi trường, tập trung đông người tạo điều kiện thuận lợi cho vi rút cúm phát triển và lây lan.
- 6. Bệnh thủy đậu: - HS trả lời Bệnh thủy đậu (hay còn gọi là trái rạ) là - Một số học sinh nói về các bệnh mà bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thủy mình mắc phải. Các triệu chứng của đậu có tên Varicella virus gây ra. Loại bệnh. virus này là tác nhân gây ra bệnh thủy - Kể: sởi, viêm họng cấp, viêm đậu ở trẻ em và bệnh zona ở người lớn. amiđan , Viêm khí phế quản, cảm vi Đây là bệnh có khả năng lây lan nhanh rút ,.. chóng, có thể xảy ra ở cả trẻ em (phổ biến -sởi: Bệnh biểu hiện với các triệu hơn) và người lớn. Mùa xuân thời tiết ẩm chứng lúc đầu chỉ sốt nhẹ, mệt mỏi, nồm là thời điểm bệnh thủy đậu bùng chán ăn hoặc có rối loạn tiêu hóa. phát mạnh nhất. Biểu hiện rõ rệt của thủy -viêm họng cấp: loại vi khuẩn liên cầu đậu là những mụn nước phồng rộp trên tan máu beta nhóm A. khắp cơ thể, ngay cả trong niêm mạc lưỡi - Tiêu chảy: ăn uống không hợp vệ và miệng. sinh. Bệnh có nhiều con đường lây nhiễm, có nhiều biến chứng nguy hiểm. Do vậy cần có kiến thức cơ bản về bệnh này để có phương pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời. *Thủy đậu có lây không? - Thảo luận, trả lời các câu hỏi, nêu Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm và lây cách phòng tránh các loại bệnh mùa truyền từ người sang người bằng cách tiếp đông. xúc trực tiếp, lây lan qua không khí từ các - Đại diện HS trình bày giọt nước bọt nhỏ li ti được tiết ra từ Trao đổi, thảo luận đường hô hấp (ho, hắt hơi, nói chuyện) - Nghe, hiểu, nhận biết. hoặc lây từ các chất dịch ở nốt phỏng. Ngoài ra, thủy đậu còn lây truyền gián tiếp qua những đồ vật bị nhiễm chất dịch của nốt phỏng. Như việc sử dụng chung đồ dùng cá nhân: bàn chải đánh răng, khăn mặt, ăn uống chung với người đang bị
- thủy đậu. - HS trả lời: Có 2 bệnh mà HS trường - Gọi một số HS nói về các bệnh mà mình ta hay gặp trong thời gian gần đây và mắc phải và các triệu chứng của bệnh. đang diễn ra là bệnh thủy đậu và cúm - Kể tên một số bệnh thường gặp vào mùa mùa. đông. - Trả lời câu hỏi - Nguyên nhân gây bệnh - Nhận xét, kết luận Hoạt động 2: Cách phòng tránh các bệnh mùa đông: - HS lắng nghe video cách phòng tránh dịch bệnh - Nêu câu hỏi cho HS - Cho học sinh trình bày trước trường - Cho các bạn trao đổi - GV nhắc lại cách phòng tránh bệnh: - Tiêm vắc xin phòng bệnh đầy đủ và đúng lịch; - HS lắng nghe. - Giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển lạnh, ủ ấm cho trẻ khi đi xe máy, khi ra ngoài trời; cho trẻ mặc ấm, giữ ấm bàn chân, bàn tay, ngực, cổ, đầu; - Tránh tiếp xúc với những người đang có dấu hiệu bị các bệnh truyền nhiễm như cúm, sởi, tiêu chảy, bệnh hô hấp, hạn chế đến những chỗ đông người; - Ăn uống đủ chất, đảm bảo dinh dưỡng, ăn nhiều hoa quả để giúp cơ thể tăng cường vitamin, nâng cao sức đề kháng. Uống nước ấm, tránh ăn hoặc uống nước lấy trực tiếp từ tủ lạnh; - Đảm bảo vệ sinh cá nhân, thường xuyên
- rửa tay với xà phòng, vệ sinh mũi họng hàng ngày; - Đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh gia đình; Khi có các dấu hiệu nghi ngờ bị bệnh truyền nhiễm cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế để khám và xử trí kịp thời. - Cần ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý để phòng bệnh - HS liên hệ về ý thức phòng bệnh Hoạt động Vận dụng - HS nêu. - HS nêu nguyên nhân chính, cách đề phòng bệnh đường hô hấp. - Về nhà tuyên truyền cho gia đình và - HS lắng nghe để thực hiện. những người sống quanh em cách phòng chống bệnh vào mùa đông xuân IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Toán BÀI 42. TIẾT 2: MÁY TÍNH CẦM TAY I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết sử dụng được máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính nhân, chia, cộng, trừ với số tự nhiên. - Sử dụng được máy tính cẩm tay để tính giá trị phần trăm của một số, tính được tỉ số phần trăm của hai số. - Thông qua việc sử dụng máy tính cầm tay, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học. - HS phát triển năng lực quan sát, giải quyết vấn đề, tư duy toán học. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. *HSHHN: Biết cách sử dụng máy tính thực hiện tính đơn giản. II. Đồ dùng dạy học Máy tính cầm tay, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho học sinh sử dụng máy tính cầm tay để tham gia trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” thực hiện các phép tính sau: Câu 1:Tính: 28 459 + 17 409 = - HS lắng nghe. Câu 2: Tính giá trị biểu thức: 1230 – 34 x 6 = Câu 3: Tìm ? ? + 24 568 = 48 972 Câu 4: Tính 45% của 60 - Nêu cách tính 45% của 60 bằng MTCT - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh, nêu tình huống quan sát và nêu tình huống: a) Tình huống 1: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu tình huống và thực - HS đọc tình huống . hiện theo nhóm 2 - Sử dụng máy tính thực hiện: 1 bạn thực hiện, 1 bạn quan sát, ghi kết
- quả. Chia sẻ kết quả - Vậy muốn tính giá trị phần trăm của một số bằng MTCT , em làm như thế nào? b) Tình huống 2: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu tình huống và thực - HS đọc tình huống 2. hiện theo nhóm đôi. - Sử dụng máy tính thực hiện: 1 bạn thực hiện, 1 bạn quan sát, ghi kết quả. Chia sẻ kết quả - Vậy muốn tính tỉ số phần trăm của hai số bằng MTCT, em làm như thế nào? - HS chia sẻ Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: Sử dụng máy tính cầm tay để tính: - GV cho HS đọc yêu cẩu đề bài và a) 8% của 35 b) 32% của 4 làm vào vở. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài và làm bài cá - HS chia sẻ bài làm nhân vào vở. - GV cho HS đọc yêu cẩu đề bài và - GV soi bài, nhận xét. làm vào vở. - Kết quả: - HS chia sẻ bài làm a) 8% của 35 = 35 x 8% = 2,8 b) 32% của 4= 4 x 32 % = 1,28. Bài 2: Sử dụng máy tính cầm tay để tính tỉ số phần trăm của : a) 16 và 80 b) 38 và 125 - GV cho HS đọc yêu cẩu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài. - YC HS hoạt động cặp đôi - HS hoạt động cặp đôi
- - Gọi đại diện cặp chia sẻ kết quả - Đại diện cặp chia sẻ kết quả - GV nhận xét, chốt kết quả đúng - HS lắng nghe. a) 16 : 80% = 20 % b) 38 : 125% = 30,4 % Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. Bài 1: Một cửa hàng áp dụng chính sách khuyến mại hoàn tiền 10% cho mọi đơn hàng từ 1 000 000 đồng trở lên. Hãy tính số tiền được hoàn của mỗi hóa đơn sau: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài suy nghĩ, làm việc cá nhân. - HS đọc, suy nghĩ và trả lời câu hỏi - Thảo luận nhóm đôi nêu cách làm bài 1. - HS thảo luận nhóm. Chia sẻ. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Số tiền được hoàn như sau: 1 100 000 x 10% = 110 000 (đồng). Bài 2: Chú Năm gửi 250 000 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất 8% một năm. Hãy sử dụng máy tính cầm tay để tính số tiền lãi mà chú nhận được sau 1 năm. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài suy nghĩ, làm - HS đọc, suy nghĩ và trả lời câu hỏi việc cá nhân. - HS thảo luận nhóm. Chia sẻ. - Thảo luận nhóm đôi nêu cách làm bài 2. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Sau 1 năm bác nhận được số tiền lãi là 20 000 000 đồng - Gv nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy BT 2 ở hoạt động vận dụng tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 thay cho nhóm 2
- Tiếng Việt BÀI 6: VIẾT: VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. Yêu cầu cần đạt. - Biết viết bài văn tả người theo yêu cầu - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ trong viết bài văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSHHN: Nhìn viết được một đoạn trong bài Thư của bố II. Đồ dùng dạy học. - Giấy A3 (HĐ vận dụng) III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS múa hát bài “Đêm qua - HS múa hát em mơ gặp Bác Hồ”. ? Bạn nhỏ trong bài hát nhìn thấy đặc điểm, + Râu Bác dài, tóc bạc, bác mỉm cười hoạt động gì của Bác? khen bạn nhỏ ngoan - GV Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài. Hoạt động Luyện tập. * Hướng dẫn HS chuẩn bị viết - GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập ở - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng bài trước. nghe. - GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn tả người, mở bài, kết bài có thể viết theo các cách khác nhau.
- - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 2 đề để viết - HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp bài văn theo dàn ý đã lập + Đề 1: Viết bài văn tả một người thân trong gia đình em. + Đề 2: Viết bài văn tả một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp. * Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết - GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài - HS nhắc lại bố cục văn - HS viết bài vào vở - GV quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời * Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài viết - HS đọc soát, sửa lại bài của mình - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo HD của GV - HS nhận xét. - GV mời HS đọc bài trước lớp - Mời HS nhận xét - Lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức người thắng cuộc” đã học vào thực tiễn. + Hãy nêu bố cục của bài văn tả người? + Có mấy cách viết mở bài trong bài văn tả người? + Có mấy cách viết kết bài trong bài văn tả người? + Kể tên cảnh đẹp quê hương em? - Các nhóm tham gia trò chơi vận + GV chuẩn bị một số tờ giấy A3 (tùy theo số dụng. lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Các nhóm trả lời nhanh câu hỏi và nhóm nào nhanh nhất và trả lời đúng nhiều nhất thì nhóm đó chiến thắng.
- - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Tiếng Việt BÀI 6: ĐỌC MỞ RỘNG I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc mở rộng bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống giúp các em mở rộng hơn về chủ điểm, rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Tích cực đọc sách, đọc các bài thơ mở rộng để rèn luyện thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. - Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. - Có ý thức tự giác trong đọc các bài thơ một cách nghiêm túc và có định hướng. - Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan điểm về bài thơ đã đọc. * GD Quyền con người: Học sinh được có quyền bày tỏ ý kiến. Quyền được tiếp nhận thông tin *HSHHN: Đọc được bài tập đọc: Thư của bố II. Đồ dùng dạy học Sách, các bài thơ theo chủ điểm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát “Bàn tay mẹ” - HS Lắng nghe bài hát và cùng trao đổi về nội dung bài hát. qaCiD4 - Nội dung bài hát nói về ai? - HS trả lời
- - Trong bài hát, bàn tay mẹ đã làm những việc ? - GV nhận xét và giới thiệu bài - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá. Bài 1: Đọc bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và gợi ý. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - Những bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống: nghe bạn đọc. + Bài thơ “ Chú đi tuần” của Trần Ngọc + Bài thơ “Tiếng võng kêu” của Trần Đăng Khoa - GV yêu cầu HS suy nghĩ nhớ lại những bài - HS đọc bài thơ đã chuẩn bị trước. thơ đã đọc hoặc đọc bài thơ em đã chuẩn bị trước. *Nhận xét (GDQCN): Các em có quyền được lựa chọn những bài thơ mình yêu thích để đọc và cảm nhận. 2. Viết phiếu đọc sách: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết vào phiếu đọc sách theo mẫu trong VBTTV - HS viết phiếu đọc sách theo mẫu về câu chuyện em đã đọc. Hoạt động Luyện tập. Trao đổi với bạn về câu chuyện đã đọc: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp làm việc nhóm, thảo luận về - Cả lớp làm việc nhóm. nội dung sau: + Chia sẻ với bạn về điều mình yêu thích trong
- một bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống (hình ảnh đẹp, câu thơ hay, suy nghĩ, cảm xúc). Nêu vẻ đẹp cuộc sống được thể hiện trong bài thơ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). - Lắng nghe Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV giao việc cho HS về nhà: - HS lắng nghe nhiệm vụ về nhà. + Sưu tầm và đọc thêm các bài thơ thể hiện vẻ + Sưu tầm và đọc thêm các bài thơ đẹp cuộc sống. thể hiện vẻ đẹp cuộc sống + Đọc và chia sẻ với người thân về vẻ đẹp của + Chia sẻ với người thân về vẻ đẹp cuộc sống được thể hiện trong bài thơ đó. của cuộc sống được thể hiện trong bài - GV nhận xét tiết dạy. thơ. - Dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Toán BÀI 43: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố các dạng toán có lời văn vể phép nhân, phép chia, tính giá trị phần trăm. - HS được sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả phép tính hoặc thực hiện phép tính với hai số tự nhiên. - Chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- *HSHHN: Biết sử dụng máy tính II. Đồ dùng dạy học Máy tính cầm tay, bảng con, bảng nhóm BT4 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS thực hành sử dụng máy - HS thực hiện theo YC của GV tính cầm tay để thực hiện một số bài toán sau: Câu 1: Tính tỉ số phần trăm của hai số: 29 và 40 Câu 2: Tính giá trị biểu thức: 18,36 : 1,2 x 5 Câu 3: Tính 30 % của 110 Câu 4: Tính giá trị biểu thức: 6 312 :12-148 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: Cô Hường đã mua 7 chiếc vòng, mỗi - HS đọc yêu cầu bài 1. chiếc có giá 25 000 đồng. Hỏi cô Hường cần trả chúng mình bao nhiêu tiền? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - Suy nghĩ và thực hiện phép tính vào - Gv kiểm tra bảng của học sinh. Mời 1 Hs bảng con lên chia sẻ bài làm. - GV Nhận xét, chốt kết quả đúng Đáp số: 175 000 đồng - Ai có câu lời giải khác? - HS chia sẻ Bài 2: Chúng mình áp dụng chương trình khuyến mại giảm giá 20% cho bất kì ai mua nhiều hơn 10 chiếc vòng. Thầy Hải đã mua 18 chiếc vòng, mỗi chiếc có giá 25 000 đồng. Hỏi thầy Hải cần trả chúng mình bao nhiêu
- tiền? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân (2 phút) - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ - Thảo luận nhóm 4 thống nhất cách làm và làm bài vào nháp. bài 2. - HS thảo luận nhóm. - GV nhận xét bài giải đúng. - Đại diện nhóm chia sẻ Đáp số 360 000 (đồng) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS nêu cách sử dụng máy tính - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). => Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận dụng kiến thức của bài toán tìm giá trị phần trăm của một số và sử dụng máy tính cầm tay để tính cho nhanh. Bài 3: Những chiếc vòng còn lại của chúng mình có một doanh nghiệp địa phương mua với giá tổng cộng là 3 000 000 đồng. Hỏi mỗi chiếc vòng đó giá bao nhiêu tiền? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài có mấy yêu cầu? - HS nêu. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - Học sinh làm vở. - GV soi bài, nhận xét bài giải đúng. - Học sinh chia sẻ bài làm của mình: Đáp số: 40 000 đồng - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Ai có câu trả lời khác? - HS chia sẻ cách làm khác. - Để tính số vòng còn lại, em đã làm như thế nào? Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. Bài 4: Ban giám hiệu ủng hộ dự định quyên góp từ thiện của lớp mình bằng cách góp thêm vào quỹ một số tiền bằng 20% doanh thu bán vòng trang sức của lớp. Tính số tiền mà lớp mình đã quyên góp được cho quỹ hỗ trợ trẻ em nghèo ở vùng cao ?
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu cá nghe. nhân. - Lớp làm việc cá nhân. - Thảo luận nhóm 6: nêu cách làm bài. - HS thảo luận nhóm 6, ghi kết quả vào bảng nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt cách làm - Đại diện các nhóm lên dính bảng đúng. nhóm lên bảng lớp. Đáp số: 4 242 000 (đồng) - HS nhận xét, bổ sung. - Em nêu cách tìm số tiền bán vòng của lớp? - HS lắng nghe - Để làm được bài này em cần vận dụng - HS chia sẻ. những kiến thức nào đã học ? - Muốn tìm giá trị phần trăm của một số em làm như thế nào? - GV nhận xét tiết học. - HS trả lời. - Dặn dò bài về nhà. - Đánh giá tổng kết tiết học. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Lịch sử - Địa lí Bài 15: CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Sưu tầm và kể lại được truyện về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 như Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can. - Chủ động tích cực học tập mang tính cá nhân, tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao ở nhà. - Sưu tầm và kể lại được câu chuyện về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954, phát hiện được vấn đề các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
- - Thông qua hoạt động nhóm hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi kể được các anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ. *GD QPAN: Biết ơn một số anh hùng dân tộc đã anh dũng trong chiến tranh như Võ Nguyên Giáp, Tô Vĩnh Diện, Phan Đình Giót, Bế Văn Đàn,..... *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn, nhớ tên một số anh hùng lịch sử trong chiến dịch Điện Biên Phủ. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh, truỵên về các anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS theo dõi video - Cả lớp quan sát tranh. Hs chia sẻ câu chuyện bức tranh sưu tầm được về các anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ, Trong video nói đến sự kiện và nhân vật lịch sử nào? Hãy chia sẻ những điều em biết về - HS1: Nói về sự kiện lịch sử Chiến sự kiện nhân vật đó? dịch Điện Biên Phủ + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm - HS2: Nói đến anh hùng Bế Văn đôi hỏi đáp trao đổi chia sẻ về điều mình biết . Đàn trong chiến dịch Điện Biên Phủ - GV mời một số nhóm trình bày, lớp theo dõi - HS lắng nghe ghi đầu bài. nhận xét bổ sung - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu đã nói lên tình đoàn kết dân tộc anh hùng không tiếc hy sinh sương máu để bảo vệ và xây dưng đất nước như Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai, Bế Văn Đàn lấy vai làm giá súng, Tô Vĩnh Diện dùng thân
- chèn pháo trong kháng chiến chống Pháp của dân ta. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Chiến dịch Điện Biên Phủ- Tiết 2” kể về các anh hùng dân tộc trong chiến dịch Hoạt động khám phá HĐ1: Truyện kể về những tấm gương anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 - GV cho HS xem video các anh hùng tiêu biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ - HS theo dõi,quan sát tranh, thảo luận . và yêu cầu HS thực hiện yêu cầu sau: + Nêu một số tên các anh hùng tiêu biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ + Giới thiệu câu chuyện về 1 trong các anh hùng Điện Biên Phủ mà em biết và đã tìm hiểu. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV bổ sung: Để giành được chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 cả dân tộc đã phải hy sinh, mất mát rất to lớn. Những câu chuyện trong bài học mới chỉ giới thiệu một số tấm gương tiêu biểu. Ngoài ra, còn rất nhiều câu chuyện tấm gương anh hùng khác góp phần làm nên chiến thắng các em có thể về nhà tìm hiểu thêm. Hoạt động luyện tập. Hoạt động thi kể chuyện: “Theo dòng Lịch sử” a. GV tổ chức cho học sinh đọc 2 câu chuyện trong sách giáo khoa và nêu:

