Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_le_thi_tam.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm
- TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIỚI THIỆU CÁC LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG TÌM HIỂU VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI. I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần 25 và kế hoạch của tuần 26; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết được một số lễ hội truyền thống tại địa phương (Nghi Xuân nói chung và Tiên Điền nói riêng) - Biết được lợi ích khi tham gia các hoạt động xã hội (tham gia lễ hội, tham gia hoạt động nhân đạo hoặc tham gia những hoạt động do địa phương phát động, ) - Tự hào về quê hương, có ý thức giữ gìn, bảo vệ nét đẹp văn hoá của địa phương. * Giáo dục QCN: TE có quyền được tham gia hoạt động xã hội; quyền vui chơi, giải trí và bổn phận giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc, II. Đồ dùng dạy học Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự Liên đội trưởng điều hành chào cờ, điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV hát quốc ca, đội ca. trưc tuần, Đội cờ đỏ. - Đội cờ đỏ nhận xét - GV trực nhận xét khái quát. - HS lắng nghe. - Cô Tổng PTĐ triển khai kế hoạch chung. - BGH nhà trường quán triệt một số nội dung. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm - HS khởi động theo nhạc Hoạt động 1: Khởi động Cho HS toàn trường hát bài: Quê hương - HS lắng nghe em biết bao tươi đẹp.
- - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động 2: Trải nghiệm - HS trả lời - Yêu cầu học sinh chia sẻ + Hãy kể tên các lễ hội ở địa phương mà - HS chia sẻ (Đầm vực ở Xuân em biết? Viên/ tháng 6 hằng năm; - Em đã tham gia được lễ hội nào? - HS trả lời. - Em thấy lễ hội đó như thế nào? Chia sẻ - HS chia sẻ. một vài điều thích thú sau khi em đã tham gia lễ hội đó? - HS lắng nghe và trả lời GV Giới thiệu thêm một số lễ hội (Lễ cầu khoa; lễ Xuân tế; lễ kì phúc; lễ dẫn hoa, lề đầm vực, Lễ cầu khoa (Xã Tiên Điền trước): Xã Tiên Điền định lễ 2 năm Mão, Dậu, tổ chức hát - HS chia sẻ xướng, cúng thần gọi là lễ cầu khoa. Xã Tiên Bào định lễ:Thi hội lễ vào ngày khai hạ, thi hương lễ vào ngày kỳ phúc. Buổi sáng những ngày ấy kiêm luôn lễ cầu khoa. Xã Phan Xá đến ngày lễ cầu khoa các ông - HS lắng nghe Hương thân tắm rửa sạch sẽ, túc trực ở đền rất thành kính. Xã Đan Phố, ngày học trò vào trường và trước ngày xướng bảng, các ông Hương thân túc trực tại Văn miếu, để cầu khoa cho học trò đậu * Lễ Xuân tế (nhiều xã tổ chức trong đó Tiên Điền) thường được tổ chức tại các đền hoạch thành hoàng làng vào tháng 1- 3 âm lịch hằng năm * Lễ Vực Rào: tại xã Xuân Viên có vực rất sâu,dân gian gọi là đập Thuồng Luồng. Nơi đây có rất nhiều cá. Hàng năm xa xưa xã quy định: Khu vực này trong năm không có lệnh của xã là không được đánh bắt cá.Lễ hội được tổ chức vào tháng 6
- hằng năm. * Lễ hội Đền Củi (Ở xã Xuân Hồng) - GV cho HS xem video về lề hội Đầm Vực - Yêu cầu 1 số nhóm chia sẻ cảm xúc sau khi xem. - Em đã từng tham gia vào các lễ hội ở địa phương chưa? Biết thêm về văn hoá địa phương. - Việc tham gia vào câc hoạt động xã hội Tự hào hơn về quê hương của mình. rất có ích cho chúng ta? Giúp chúng ta mở rộng các mối - Nêu một số ích lợi đó? quan hệ, H: Để giữ gìn và bảo vệ các di tích văn hóa ở địa phương em phải làm gì? Làm vệ sinh bảo vệ môi trường cùng thôn xóm Tham gia vào các hoạt động vui - Ngoài việc tham gia vào các lễ hội em chơi ở địa phương, còn tham gia những hoạt động xã hội nào HS lắng nghe. nữa? - Nghiêm túc - Không đùa cợt những nơi linh - Khi tham gia các lễ hội hay các hoạt động thiêng. XH khác, các em phải có thái độ như thế - . nào? * Giáo dục QCN: Các em có quyền được tham gia các hoạt động xã hội theo điều 22/ Luật trẻ em. Tuy nhiên khi tham gia các hoạt động xã hội các em cần có sự hướng dẫn, kèm cặp để đảm bảo an toàn trong quá trình tham gia. Bên cạnh đó, các em phải có bổn phận giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá địa phương. Không được bôi nhọ, tuyên truyền sai về giá trị văn hoá đó. Hoạt động Vận dụng HS sử dụng nơm, oi, . Để làm Cho HS thực hiện một vài động tác trong động tác bắt cá.
- lễ hội Vực Rào Nhận xét, tuyên dương IV. Điểu chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Toán BÀI 52. TIẾT 2: THỂ TÍCH CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT I. Yêu cầu cần đạt - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. - Chủ động tích cực trong mọi hoạt động để nắm được kiến thức về thể tích hình hộp chữ nhật. - Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật để vận dụng bài toán thực tế. - Có tư duy và lập luận logic, hiểu bản chất của thể tích. - Chăm chú nghe giảng, biết hỗ trợ bạn trong quá trình làm bài. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học củ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động – Kết nối - GV tổ chức cho học sinh nhắc lại cách tính - HS tham gia lắng nghe thể tích hình hộp chữ nhật. - HS trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1: Bài tập này củng cố cho HS kĩ năng tính thể tích hình hộp chữ nhật và ủng dụng của thể tích. - HS đọc yêu cầu
- Thảo luận cặp đôi Bước 1: Tính thể tích khối gỗ Bước 2: tính thể tích chiếc hộp Bước 3: Lấy tính thể tích chiếc hộp - GV hướng dẫn để HS nhắc lại quy tắc tính chia cho thể tích khối gỗ thể tích của hình hộp chữ nhật. - GV gọi HS đọc yêu cầu + Chọn c vì: Cho HS thảo luận cặp đôi tìm cách thực hiện Thể tích của chiếc hộp là: Gọi HS trình bày, giải thích cách làm 8 x 4 x 4 = 128 (cm3). Thể tích của 1 khối gỗ là: 4 x 1 x 1 = 4 (cm3). - GV nhận xét, giải thích thêm cho một số HS Vậy số khối gỗ nhiều nhất mà chưa hiểu bài. Nam có thể xếp được vào hộp là: - Yêu cầu HS tính, sau đó chọn đáp án C 128 : 4 = 32 (khối). - HS đọc yêu cầu - Làm bài nhóm đôi. - HS quan sát tranh và cùng nhau tìm hiểu bài: Bài 2: Bài tập này củng cố cho HS kĩ năng tính thể tích của hình khối được ghép từ các hình hộp chữ nhật. - GV hướng dẫn cùng HS cách tính thể tích của một hình thông qua thể tích của các hình HS trình bày ý tưởng: nhỏ hơn được tách từ hình ban đẩu. (Chia khối gỗ đã cho thành 2 khối - Ai có ý tưởng về cách tính thể tích cho hình hộp chữ nhật, ví dụ: chia theo chiều ngang ta được hình hộp chữ nhật có khối này? chiểu dài 8 cm, chiểu rộng 5 cm, GV nhận xét, kết luận: chiểu cao 2 cm và hình hộp chữ
- + Ta chia khối gỗ thành những hình gì? nhật có chiểu dài 6 cm, chiểu rộng 5 cm, chiều cao 3 cm.) - HS trình bày. (Thể tích của khối gỗ đó là: 8 X 5 X 2 + 6 X 5 X 3 = 170 (cm3). Nêu cách tính thể tích từng khối hộp nhỏ? - Yc HS thực hiện tính theo nhóm 2. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. Bài 3: Bài tập củng cố cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. (Vì hình 2 trong bể có thêm tảng đá) Gọi HS đọc bài toán 3 - HS thảo luận và làm bài theo - HS quan sát tranh và cho biết: “Tại sao mực nhóm. nước trong bể lại có sự chênh lệch giữa hai hình? - GV có thể cho HS thảo luận nhóm 4 và - Hs các nhóm trình bày. thống nhất cách làm, chia sẻ với các nhóm + Cách 1: Tính thể tích của nước khác về cách làm bài. trong bể khi không có tảng đá, tổng - Gọi HS trình bày những hiểu biết của nhóm thể tích của nước trong bể và tảng về bài toán đá rồi từ đó tìm ra thể tích của tảng - Ở bài tập ta có thể tính theo những cách đá. nào? Thể tích nước trong bể là: 10 X 6 X 3 = 180 (dm3). Tổng thể tích của nước trong bể và tảng đá là: 10 x 6 x 4 = 240 (dm3). Vậy thể tích của tảng đá là: 240 - 180 = 60 (dm3). + Cách 2: Dựa vào độ chênh lệch của mực nước trong bể tại hai thời điểm để suy ra thể tích của tảng đá. Khi đặt tảng đá vào trong bể
- nước, ta thấy mực nước tăng thêm 1 dm. - Vậy thể tích của tảng đá là: 10 X 6 X 1 = 60 (dm3). - Gv giải thích thêm cho một số HS chưa hiểu. - GC tổng kết, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng GV chuẩn bị bể nước giống ở bài tập 3, hòn đá. Các nhóm vận dụng để tính thể tích Cho HS vận dụng đo mực nước của 2 bể nước viên đá theo 2 cách. khi có viên đá và khi có viên đá. Kiểm chứng lại cách làm bài của bài tập 3 - Nhận xét, yêu cầu HS về nhà tìm và tình thể Nghe và thực hiện tích cho một số hình hộp chữ nhật em có. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG (Bài viết số 1) I. Yêu cầu cần đạt - Viết được chương trình hoạt động theo đúng yêu cầu, biết trình bày biểu bảng trong bản chương trình. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ qua việc trình bày đúng cấu trúc của bài viết. Biết sử dụng các câu từ phù hợp với nội dung chương trình hoạt động. - Biết lựa chọn chương trình phù hợp thực tiễn. - Thông qua bài học, biết và hiểu thêm ý nghĩa của các chương trình hoạt động do trường hoặc ngoài nhà trường tổ chức. - Có ý thức khi tham gia các chương trình hoạt động. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học
- - Vi deo về một hoạt động diễn ra trong chương trình Ngày hội đọc sách của trường. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV hỏi HS: - HS trả lời Nêu Chương trình hoạt động thường được Chương trình hoạt động thường thực hiện như thế nào? được trình bày theo các mục; mục đích, thời gian và địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện,.. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1. Chuẩn bị - GV đưa ra nội dung viết chương trình cho - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp hoạt động: lắng nghe bạn đọc. - Phát động phong trào xây dựng tủ sách của lớp. - Lễ kỉ niệm ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (15 tháng 5). - HS đọc bài theo nhóm: - Một hoạt động mà trường em sắp tổ chức. Yêu cầu HSlàm theo các bước: HS chuẩn bị nội dung để viết - Chọn một hoạt động, xác định mục đích, chương trình hoạt động cho một thời gian, địa điểm. trong các hoạt động bài gợi ý, sau - Liệt kê các hoạt động cụ thể và phân công đó ghi chép lại các nội dung đã người phụ trách. chuẩn bị. - Dự kiến phương tiện, dụng cụ,... cần có. Lưu ý: Ghi chép lại các nội dung đã chuẩn bị. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe. Hoạt động 2. Viết Viết chương trình cho hoạt động: Phát động phong trào xây dựng tủ sách của lớp. - Gv cho hs tham khảo bảng trước khi viết. Chương trình “Phát động phong trào xây dựng tủ sách của lớp”
- (1) Mục đích – Hưởng ứng thực hiện văn hoá đọc sách, nói lời hay làm việc tốt cho học sinh toàn trường và lớp học; tích cực học hỏi và làm điều hay, lẽ phải. – Hạn chế thời gian theo dõi các thiết bị điện tử, chơi các trò chơi nguy hiểm; có thêm không gian vui chơi và học hỏi lẫn nhau. (2) Thời gian và địa điểm – Thời gian: Từ 14 giờ 40 phút đến 17 giờ 10 phút ngày 05 tháng 05 năm 2025. – Địa điểm: Phòng học lớp 4 . – Trường Tiểu học .. (3) Chuẩn bị – Xây dựng kế hoạch và họp bàn, phân công nhiệm vụ cho giáo viên chủ nhiệm, ban cán sự lớp, các tổ trưởng, thành viên trong lớp – kết hợp cùng phụ huynh học sinh. – Tìm nguồn đóng góp, ủng hộ sách cho tủ sách của lớp. – Liên hệ đơn vị chịu trách nhiệm thi công, lắp đặt tủ sách cho lớp học chi phí hợp lí với tài chính, không gian lớp học. – Xây dựng nội quy đọc sách: thời gian được đọc sách, quy tắc xếp và dọn dẹp tủ sách sau khi đọc xong; quy tắc phạt đền khi làm hỏng, rách, thất lạc sách; (4) Kế hoạch thực hiện Thời gian Nội dung Người phụ trách 14 giờ 40 – Học sinh di chuyển sang phòng GVCN giám sát; đơn 15 giờ 30 khác, đơn vị thi công lắp đặt tủ vị thi công thực hiện ách 15 giờ 30 – Học sinh các tổ chia sách thành các GVCN, ban cán sự và 16 giờ 40 loại sách, mục sách chủ đề khác các thành viên trong nhau; xếp sách vào ngăn tủ; dán nội lớp quy tủ sách; lau dọn và xếp lại đồ dùng trong lớp vào vị trí phù hợp. 16 giờ 40 – Chụp hình kỉ niệm và giới thiệu tủ GVCN, ban cán sự và 17 giờ 10 sách; phổ biến nội quy tủ sách. các thành viên trong lớp Người lập chương trình Kí và ghi rõ họ tên - Gv cho HS viết - HS viết Hoạt động 3. Đọc, soát và chỉnh sửa a. Tự nhận xét bản chương trình em viết theo những yêu cầu dưới đây: - HS trình bày – Có đủ các mục của chương trình.
- – Nội dung của từng mục được trình bày rõ ràng. – Hình thức bản chương trình đúng yêu cầu, có bảng biểu. b. Chỉnh sửa lỗi (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá Hoạt động Vận dụng - GV nêu yêu cầu để HS viết thêm các nội - HS tham gia để vận dụng kiến thức dung còn đã học vào thực tiễn. - GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ___________________________________ Khoa học BÀI 24. NAM VÀ NỮ (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Năng lực khoa học tự nhiên: + Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ. + Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới. - Chủ động tích cực hoàn thành nhiệm vụ được giao, liệt kê đặc điểm sinh học, dặc điểm xã hội của nam và nữ - Đề xuất dược những thái độ hành vi việc làm thể hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới phù hợp với văn hoá của địa phương. - Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả. - Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống. - Tôn trọng đặc điểm riêng của mỗi người. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. Hoạt động dạy học chủ yếu
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Kết bạn” + GV nêu cách chơi: 5 bạn giữ 5 thẻ có - Cả lớp lắng nghe. đặc điểm khác nhau, các bạn còn lại sẽ chọn đặc điểm phù hợp với mình và di chuyển tạo thành 6 nhóm. + GV tổ chức cho HS tham gia chơi Nhóm 1: có đặc điểm tóc ngắn Nhóm 2: có đặc điểm thích đá bóng Nhóm 3: có đặc điểm thích múa hát Nhóm 4: có đặc điểm thích đọc truyện Nhóm 5: có đặc điểm tóc dài - GV nhận xét trò chơi và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới: Chúng ta có những đặc điểm giống nhau và khác nhau, có đặc điểm có thể thay đổi được và có đặc điểm không thể thay đổi. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài hiểu hôm nay. Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và cho - HS đọc thông tin và TLCH: Các đặc biết đặc điểm nào của con người ít thay điểm sinh học ít thay đổi, đặc điểm xã đổi, đặc điểm nào của con người thay đổi hội thay đổi theo thời gian theo thời gian? - GV tổ chức làm việc nhóm 2, thực hiện - HS làm viêc nhóm 2: theo nhiệm vụ ở SGK. Quan sát hình 1, + Những đặc điểm sinh học như: da đọc thông tin và cho biết thông tin nào là nâu, có thể mang thai, có kinh đặc điểm sinh học, thông tin nào là đặc nguyệt,... điểm xã hội của con người? + Những đặc điểm xã hội của con người: thích màu hồng, làm nghề giáo viên, thích mặc áo sơ mi, để tóc ngắn, ...
- - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả quả thảo luận. thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2. - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm, mỗi bạn trong nhóm chuẩn bị 1 - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị tấm thẻ để viết thêm các đặc điểm sinh thực hiện. học, đặc điểm xã hội của con người và - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực dán vào bảng của nhóm mình. hiện theo yêu cầu. - Có thể viết thêm các đặc điểm xã hội như: thích ăn quà vặt, làm nghề cắt tóc, thích mặc váy,.... - Các đặc điểm sinh học của con người như giọng nói nhẹ nhàng, râu quai nón, da trắng, mũi cao,... - Mời 1 nhóm chia sẻ, các nhóm khác bổ - Đại diện các nhóm trình bày kết quả sung. và nhận xét lẫn nhau. - GV hướng dẫn hoàn thiện. Hoạt động Luyện tập. Hoạt động trò chơi: “Tiếp sức đồng đội” - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức đồng đội”. - Luật chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Hai đội tham gia trò chơi tương ứng với hai nhóm và 2 bảng đã kẻ sẳn: - HS tham gia chơ + HS1: Đọc tên đặc điểm + HS2: Đánh dấu vào các ô trong bảng sao cho phù hợp. Cứ như thế nối tiếp cho đến hết các thành viên Đặc Đặc Đặc Nam Nữ trong đội. điểm điểm xã điểm Trog thời gian 3 phút, đội nào tìm được nhiều đặc hội sinh học điểm, đánh dấu vào ô tương ứng chính xác thì đội Cơ x x
- đó chiến thắng. quan sinh + HS nào dưới lớp đoán đúng tên sản phẩm sẽ dục tạo được tuyên dương. ra + Trong 10 phút, đội nào có số sản phẩm được trứng đoán đúng nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng. Để tóc x x x ngắn Thích x x - GV tổng kết trò chơi. mặc áy - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. Thích x x x ăn quà vặt Có râu x x - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV chia lớp thành 2 nhóm: nhóm nam và - HS lắng nghe. nhóm nữ. Hai nhóm thảo luận và chia sẻ về nhũng đặc điểm củ bản thân và bạn. - Yêu cầu mỗi nhóm nam, nhóm nữ những - HS nam chia sẻ riêng, HS nữ chia sẻ đặc điểm sinh học giống và khác các bạn; riêng những đăc điểm xã hội giống và khác các Học sinh nam: bạn? + Đặc điểm sinh học giống nhau: cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng, giọng nói thường tầm, ... + Đặc điểm sinh học khác nhau: một số bạn có má lúm đồng tiền, một số mắt hai mí, ... + Đặc điểm xã hội giống nhau: thường để tóc ngắn, thích mặc áo thể thao,... + Đặc điểm xã hội khác nhau: có bạn thích đá bóng, có bạn lại thích bóng rổ,... Học sinh nữ: + Đặc điểm sinh học giống nhau: cơ
- quan sinh dục tạo ra trứng, có kinh nguyệt, và có thể mang thai, ... + Đặc điểm sinh học khác nhau: một số bạn tóc xoăn tự nhiên, ... + Đặc điểm xã hội giống nhau: thường để tóc dài, thích mặc váy,... GV nhận xét tuyên dương. + Đặc điểm xã hội khác nhau: có bạn - Nhận xét sau tiết dạy. thích làm cô giáo, có bạn lại thích hoạ - Dặn dò về nhà. sĩ,... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................... ________________________________ Buổi chiều Toán BÀI 53. TIẾT 1: THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Tính được thể tích của hình lập phương. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hình lập phương và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. - Chủ động tích cực trong hoạt động để tính được thể tích của hình lập phương. - Tích cực trao đổi, thảo luận để giải quyết những vấn đề liên quan đến thể tích hình lập phương. - Có trách nhiệm, biết giúp đỡ bạn trong quá trình học tập. II. Đồ dùng dạy học Mô hình khối lập phương, bảng phụ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh ai - HS tham gia lắng nghe đúng”
- - GV đưa ra 4 loại quả: quả bưởi, quả cam, quả dưa Mỗi nhóm chọn 1 loại quả. hấu, quả mơ. Ở mỗi quả có một yêu cầu liên quan đến - HS tự nguyện tham gia trò tính thể tích hình hộp chữ nhật. HS thực hiện yêu cầu chơi. đó theo nhóm. -Tuyên dương nhóm nhanh, đúng. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá - GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích tình huống trong sgk , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: (Giống cách tính hình hộp chữ + Nam đang phân vân về cách tính thể tích của nhật) hình lập phương và Rô-bốt đã gợi ý cho Nam cách tính thể tích như thế nào? ( Mỗi cạnh 3cm) + Kích thước của hình lập phương như trong SGK là bao nhiêu? (V = a X b X c) + Quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ nhật là (V = a X a X a) gì? + Với hình lập phương ta tính như thế nào? (Thể tích V của hình lập phương - GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh, của hình lập phương được tính theo công thức: V = a X a X a. HS nối tiếp đọc thuộc quy tắc GV kết luận: MuốnThể tích V của hình lập phương ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh, được tính theo công thức: V = a X a X a Hoạt động Luyện tập Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng tính thể tích của hình lập phương. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS làm bài cá nhân + (Thể tích của hình lập phương cạnh 10 cm là: 10x 10x 10 = 1 000 (cm3). - GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm bài. + Thể tích của hình lập phương Các HS còn lại trình bày vào vở và đối chiếu, nhận xét bài làm của các bạn trên bảng. cạnh 2,5 dm là:
- -GV và lớp nhận xét. 2,5X2,5 X 2,5 = 15,625 (dm3). + Thể tích của hình lập phương cạnh 0,4 m là: 0,4 X 0,4 X 0,4 = 0,064 (m3). - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS thảo luận và làm bài theo Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải nhóm. quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm. HS trình bày Các cạnh của đáy bằng nhau và bằng 12. - Ở câu a, em tính thể tích của - Em hiểu như thế nào về bài toán? hình hộp chữ nhật (diện tích đáy Đáy chiếc bánh là hình vuông nói lên điều gì? nhân với chiều cao) - Gọi đại diện nhóm trình bày cách thực hiện bài toán. - GV thống nhất cách trình bày, chốt phương án đúng, yêu cầu HS trình bày bài vào vở; 1 HS trình bày bảng phụ. Câu b: Bước 1 tính thể tích của - Chữa bài. miếng bánh được cắt ra Bước 2: Lấy thể tích của cả miếng bánh (câu a) trừ đi thể tích miếng bánh vừa tính. a) Thể tích của chiếc bánh bông lan đó là: 12 X 12 x 6 = 864 (cm3). b) Thể tích của phẩn bánh còn lại là: 864 - 6 x 6 x 6 = 648 (cm3). - GV và lớp nhận xét tuyên dương. Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo
- thể tích. - GV goi HS đọc bài toán - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS làm bài cá nhân a. Để nhận được hình như của Rô-bốt, Mai cần bỏ đi bao nhiêu hình lập phương nhỏ b. Nếu mỗi hình lập phương nhỏ có cạnh 2 cm thì thể tích của mỗi hình lập phương nhỏ là bao nhiêu cm3, lúc này thể tích hình của Rô-bốt là bao nhiêu? - GV cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra lựa chọn và có lập luận giải thích. - Gọi đại diện nhóm trình bày câu a Chọn B. (Giải thích); Em tính số - GV và lớp nhận xét tuyên dương khối lập phương của từng hình sau đó trừ cho nhau được số khối - GV tiếp tục cho HS thảo luận câu b cần lấy ra. (18 – 8 = 10 khối) - Gọi HS trình bày - HS thảo luận câu b (mỗi hình lập phương nhỏ là 8 cm3,, vậy thể tích hình của Rô- bốt là 64 cm3 Chọn C. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. GV phát cho mỗi nhóm một chiếc hộp hình lập HS nhận nhiệm vụ theo nhóm phương, yêu cầu Hs đo đạc và tính thể tích của các hình lập phương đó. HS đo cạnh sau đó tính toán. Gv theo dõi quá trình vận dụng. Gọi đại diện trình bày. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Lịch sử và Địa lí BÀI 19: NƯỚC CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được vị trí địa lí của nước Lào trên bản đồ hoặc lược đồ.
- - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Lào. - Sưu tầm được một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...), tìm hiểu và mô tả được một số công trình tiêu biểu của Lào: Thạt Luổng, Cánh đồng Chum; Cố đô Luông Pha-băng. - Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: khai thác được lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và dân cư Lào; sưu tầm được tư liệu, khai thác thông tin để tìm hiểu về một số công trình tiêu biểu. - Tích cực tự học, tự tìm kiếm thông tin và trao đổi với nhóm học tập để nắm được các thông tin về nước Lào. - Chăm chỉ, có trách nhiệm trong quá trình học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Biết thêm về tình hữu nghị Việt Nam - Lào II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh, tư liệu về một số công trình tiêu biểu của Lào: Thạt Luổng, Cánh đồng Chum; Cố đô Luông Pha-băng. - Một số câu chuyện lịch sử, tư liệu liên quan đến bài học. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động (3 phút) - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc, HS đọc và suy nghĩ để trả lời câu hỏi suy nghĩ về bốn câu thơ Bác Hồ đã trong SGK bằng cách ghi ra giấy viết về tình hữu nghị giữa hai nước Việt nháp, sau đó trao đổi với bạn bên Nam và Lào để thực hiện nhiệm vụ: Hãy cạnh. chia sẻ những hiểu biết của em về đất nước Lào. “Thương nhau mấy núi cũng trèo Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua Việt – Lào, hai nước chúng ta Tình sâu hơn nước Hồng Hà, Cửu Long”. - GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ - HS trả lời. sung thêm thông tin (nếu có). - GV nhận xét hoạt động của cá nhân HS và trao đổi của cả lớp. GV sử dụng những hiểu biết của HS về sự kiện này để dẫn dắt vào bài học. Hoạt động Khám phá: (25 phút)
- Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số công trình tiêu biểu của Lào (15 phút) - GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi , - HS thảo luận theo cặp đôi. đọc thông tin và quan sát các hình từ 2 đến 4, thảo luận để thực hiện yêu cầu: Đọc thông tin, quan sát các hình và sưu tầm thêm hình ảnh để mô tả một số nét nổi bật của các công trình tiêu biểu ở Lào; Mô tả một công trình mà em ấn tượng. + Nhóm 1: Cánh đồng Chum. - HS làm việc cá nhân kể được tên + Nhóm 2: Thạt Luổng. một số công trình tiêu biểu. + Nhóm 3: Cố đô Luông Pha-băng. - Thảo luận để chọn công trình dự GV có thể cho HS chuẩn bị trước ở nhà và định mô tả. thực hiện việc trưng bày các hình trên lớp cùng với thành viên trong nhóm. + Đọc thông tin về công trình dự - GV mời đại diện 2 – 3 cặp đôi mỗi nhóm định mô tả, thống nhất nội dung và kể tên các công trình và mô tả một công cử đại diện trình bày (nếu được yêu trình, các bạn khác lắng nghe và bổ sung cầu). (nếu có). + Các nhóm phác hoạ những ý tưởng - GV cho HS tự đánh giá và đánh giá lẫn trưng bày hình ảnh để mô tả một số nhau về hoạt động mô tả. nét nổi bật của các công trình tiêu GVKL: Lào là đất nước có nền văn hoá biểu ở Lào lên một tờ bìa và dán lên lâu dời với nhiều công trình tiêu biểu tường xung quanh lớp học như một còn được bảo tồn đến ngày nay như: cuộc triển lãm tranh. Cánh đồng Chum, cố đô Luông-pha- - HS tự đánh giá theo tiêu chí đủ các băng, Thạt Luổng.... Các công trình này nội dung: thể hiện sự sáng tạo của nhân dân Lào, + Thời gian xây dựng công trình. được UNESCO ghi danh là Di sản thế + Giới thiệu một số nét tiêu biểu của giới. công trình. + Ý nghĩa hoặc giá trị lịch sử của công trình. - GV chiếu một số hình ảnh về các công trình của nước Lào HS quan sát Hoạt động Luyện tập: (10 phút) Hoạt động 4. Hệ thống kiến thức và luyện tập nội dung về nước Lào - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 và thực hiện 2 nhiệm vụ: Nhóm trưởng điều hành Câu 1: Quan sát hình 1, em hãy kể tên và xác định trên lược đồ một số cao nguyên, - HS thực hiện nhiệm vụ.
- sông của Lào. - GV gọi 2 – 3 HS kể tên và xác định một số cao nguyên, sông của Lào trên lược đồ treo tường; các HS sử dụng bảng kiểm để - HS kể tên theo yêu cầu. quan sát, tự đánh giá kĩ năng khai thác - HS khác nhận xét. thông tin bằng lược đồ của bản thân và các bạn trong lớp. - GV nhận xét và đánh giá hoạt động luyện tập, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau kĩ năng khai thác thông tin trên lược đồ của HS. Câu 2: Lập bảng về một số công trình kiến trúc tiêu biểu của Lào. - HS lập và hoàn thành bảng theo + GV tổ chức cho HS trình bày sản phẩm gợi ý trong SGK vào phiếu học tập đã hoàn thành ngay tại lớp. + GV tổ chức cho HS trao đổi bảng và - Các bạn HS khác lắng nghe, nhận đánh giá, chấm điểm lẫn nhau dựa trên các xét và bổ sung (nếu có). tiêu chí nội dung và hình thức dưới đây. - Hs đánh giá theo tiêu chí. Hoạt động Vận dụng (5 phút) Cho HS thực hiện một vài động tác múa - HS tham gia chơi. của dân tộc Lào. Nêu cảm nhận sau khi biết về đất nước HS nêu Lào. Nhận xét, dặn HS tiếp tục tìm hiểu và sưu Nghe để thực hiện. tầm thêm những thông tin về kinh tế, con người và đặc điểm thiên nhiên của Lào qua mạng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... _______________________________________ Giáo dục kĩ năng sống NGHIỆN SỐNG ẢO – RỦI RO THẬT (Dạy theo chương trình POKI) ______________________________________

