Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_dau_thi_hoa.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa
- TUẦN 10 Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiêm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TỔNG KẾT PHONG TRÀO QUYÊN GÓP SÁCH. GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 11. I. Yêu cầu cần đạt: 1. Sinh hoạt dưới cờ: - HS nắm được ưu điểm, tồn tại trong tuần qua và có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. HĐTN: Tổng kết phong trào quyên góp sách. Giới thiệu sách tháng 11 II. Đồ dùng dạy học: Loa, máy, ti vi. III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS tham gia lễ chào cờ. điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: HĐ 1 Khởi động: Nhảy, hát theo nhạc bài hát “Thầy cô cho - HS toàn trường nhảy, hát theo nhạc. em mùa xuân”. HĐ 2 Trải nghiệm: 1. Tổng kết phòng trào quyên góp sách. (Cô Anh TV) - HS lắng nghe. Đầu năm học nhà trường trang bị cho mỗi lớp 1 tủ sách lớp học. Trong phòng trào quyên góp sách phát động trong tuần lễ học tập suốt đời từ ngày . đến ngày . thư viện trường đã nhận được . quyển sách giáo khoa, sách truyện và các loại sách khác. 2. Chia sẻ sách tháng 11: - HS lắng nghe. - Em Hồ Hà An - Lớp 4A2 chia sẻ sách “Chuyện về thầy cô và bạn bè”. HĐ 3 Vận dụng - HS chia sẻ: - GV hỏi:
- + Bạn vừa chia sẻ về cuốn sách gì? + Cuốn sách “Chuyện về thầy cô và bạn bè”. + Những nhân vật chính trong cuốn sách + Cuốn sách đó gồm có các nhân vật là ai? chính: Thầy cô giáo và các bạn học sinh trong lớp. + Câu chuyện trong sách “Chuyện về + Sách “Chuyện về thầy cô và bạn bè” kể thầy cô và bạn bè” đã kể về điều gì? về những kỷ niệm, tình cảm và mối quan hệ giữa thầy cô và học trò, cũng như tình bạn trong cuộc sống học đường. + Thầy cô giúp học sinh có kiến thức, kỹ + Theo em, thầy cô và bạn bè có vai trò năng và định hướng trong cuộc sống, đồng như thế nào trong cuộc sống học đường? thời là người hướng dẫn, động viên khi học sinh gặp khó khăn. Bạn bè giúp học sinh cảm thấy vui vẻ, chia sẻ niềm vui nỗi buồn, và hỗ trợ nhau trong học tập và cuộc sống. - GV nêu: Cuốn sách “Tháng 11 - - HS lắng nghe. Chuyện về thầy cô và bạn bè” tập trung vào những câu chuyện cảm động, đầy ý nghĩa về mối quan hệ thầy trò, bạn bè trong suốt những năm tháng học trò. Những tình huống đời thường, những bài học từ thầy cô và tình bạn chân thành được kể lại một cách sâu sắc, giúp người đọc nhớ về quãng thời gian tuổi trẻ đầy kỷ niệm. Cuốn sách không chỉ khắc họa tình cảm thầy trò, bạn bè mà còn nhấn mạnh giá trị của tình thân, sự sẻ chia và lòng kiên nhẫn trong mỗi mối quan hệ. - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. . .. . __________________________________________ Toán BÀI 21. TIẾT 2: PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện được phép nhân số thập phân (trường hợp nhân một số thập phân với một số thập phân)
- - HS vận dụng được việc nhân số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học,... - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm tính, giải toán. II. Đồ dùng dạy học. Máy chiếu, máy tính, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp đúng”. Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một phép - HS lắng nghe luật chơi nhân số thập phân với số tự nhiên rồi chỉ định 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ - HS nêu lại cách thực hiện phép nhân số được nêu phép nhân số thập phân với số tự thập phân. nhiên tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. - GV giới thiệu bài: Ở tiết học trước, chúng - HS lắng nghe và ghi tên bài mới. ta đã biết cách thực hiện phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu cách nhân một số thập phân với một số thập phân. Hoạt động Khám phá: a) Nhân một số thập phân với một số thập phân - GV cho HS đọc tình huống khám phá trang - HS đọc tình huống 73 – SGK Toán 5 tập một.
- - GV gợi ý: - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: + Căn phòng có dạng hình gì? Căn phòng có diện tích là bao nhiêu mét + Muốn tính diện tích hình chữ nhật có kích vuông? thước như vậy ta làm thế nào? + Em hãy xác định chiều dài, chiều rộng của căn phòng - HS trình bày cách làm của nhóm mình; - Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách làm được bạn/nhóm bạn nhận xét. + Cách 1: Đổi 4,3 m và 3,6 m về đơn vị đề- - HS nghe GV nêu cách làm và thực hiện xi-mét, lấy 43 dm × 36 dm, đổi kết quả vừa theo các bước hướng dẫn của GV. tìm được về đơn vị mét vuông. - HS trình bày cách làm của nhóm mình; + Cách 2: Thực hiện phép nhân 4,3 m × 3,6 được bạn/nhóm bạn nhận xét. m - HS nghe GV nêu cách làm và thực hiện theo các bước hướng dẫn của GV: + Đổi 4,3 m và 3,6 m về đơn vị đề-xi-mét (43 dm; 36 dm). + Thực hiện phép nhân: 43 × 36. + Đổi kết quả số đo diện tích vừa tìm được về đơn vị mét vuông (1 548 dm2) - HS chú ý theo dõi - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện phép nhân số thập phân: 4,3 × 3,6. - HS thực hiện đặt tính. - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện phép nhân số thập phân: 3,2 × 8. + Đặt tính và thực hiện phép nhân như nhân hai số tự nhiên. + Đếm được tất cả hai chữ số ở phần thập phân của hai thừa số, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra hai chữ số kể từ phải sang trái. - HS nhận xét
- - GV yêu cầu nhận xét, so sánh số chữ số ở - HS lắng nghe phần thập phân của các thừa số và số chữ số ở phần thập phân của tích. - GV nhận xét, thống nhất cách thực hiện nhân một số thập phân với một số thập phân. - HS thực hiện đặt tính Ví dụ 2: - GV nêu ví dụ: 6,8 × 0,52 - HS nhận xét - GV yêu cầu HS nhận xét về số chữ số ở - HS thực hiện tính vào vở nháp , đổi vở, phần thập phân của số thập phân. chữa bài cho nhau. - GV hướng dẫn: đếm trong phần thập phân của cả 2 thừa số có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể - HS lắng nghe và ghi nhớ từ phải sang trái. - GV nêu những điểm cần lưu ý khi nhân một số thập phân với một số thập phân như: Thực hiện nhân như nhân số tự nhiên, đếm ở phần thập phân của 2 thừa số xem có tất cả bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. b) Quy tắc nhân một số thập phân với một - HS lắng nghe số thập phân - GV nêu cách nhân một số thập phân với một - HS ghi nhớ số thập phân. - GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 74 – SGK Toán 5 tập một. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS quan sát, vận dụng bài học để làm. - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả.
- - GV chụp bài làm đúng HS chữa bài, nhận xét - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp kết quả và cách làm; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Cho biết 64 × 57 = 3 648. Không thực hiện - HS lắng nghe tính, hãy tìm các tích sau: (Làm việc nhóm đôi). - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện các yêu a) 6,4 × 0,57 cầu b) 6,4 × 5,7 c) 0,64 × 0,57 - GV gọi HS đọc mẫu - HS đổi vở kiểm tra, nhận xét. - GV gợi ý: nhận xét về các chữ số, số chữ số ở phần thập phân ở mỗi thừa số. - HS lắng nghe. + Dựa vào nhận xét, không thực hiện phép + Phép nhân ở câu a có thừa số thứ nhất tính hãy tìm tích của 3 phép nhân ở các và thừa số thứ 2 kém thừa số thứ nhất và câu a, b, c. thừa số thứ 2 của phép nhân đã cho lần lượt là 10, 100 lần. + Phép nhân ở câu b có thừa số thứ nhất và thừa số thứ 2 đều kém thừa số thứ nhất và thừa số thứ 2 của phép nhân đã cho là 10 lần. + Phép nhân ở câu c có thừa số thứ nhất và thừa số thứ 2 kém thừa số thứ nhất và thừa số thứ 2 của phép nhân đã cho là 100 lần. Vậy nên: + Kết quả phép nhân ở câu a nhỏ hơn kết quả của phép nhân đã cho 1 000 lần, ta dùng dấu phẩy tách ra ở tích của phép nhân đã cho 3 chữ số kể từ phải sang trái: 6,4 × 0,57 = 3,648. + Kết quả phép nhân ở câu b nhỏ hơn kết quả của phép nhân đã cho 100 lần, ta
- dùng dấu phẩy tách ra ở tích của phép nhân đã cho 2 chữ số kể từ phải sang trái: 6,4 × 5,7 = 36,48. + Kết quả phép nhân ở câu c nhỏ hơn kết quả của phép nhân đã cho 10 000 lần, ta dùng dấu phẩy tách ra ở tích của phép nhân đã cho 4 chữ số kể từ phải sang trái và thêm chữ số 0 vào phần nguyên: 0,64 × 0,57 = 0,3648. - Khi các thừa số của phép nhân số thập - GV hỏi thêm: Khi các thừa số của một phân tăng, giảm bao nhiêu lần thì tích của phép nhân số thập phân tăng hoặc giảm phép nhân đó cũng tăng, giảm bấy nhiêu 10, 100,... lần thì tích của phép nhân đó lần thay đổi như thế nào? Hoạt động Vận dụng trải nghiệm Bài tập 3: Một ô tô đi trên đường cao tốc, mỗi giờ đi được 84,5 km. Hỏi trong 1,2 giờ ô - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở chữa tô đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét? bài, thống nhất kết quả. Bài giải: Trong 1,2 giờ ô tô đó đi được số ki-lô- mét là: 84,5 × 1,2 = 101,4 (km) Đáp số: 101,4 km - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. . .. . . _________________________________ Tiếng Việt BÀI 17: ĐỌC: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bức thư “Thư gửi các học sinh”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc về tình cảm trìu mến và sự tin tưởng của Bác Hồ đối với thiêu nhi Việt Nam.
- - Cảm nhận được tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi trong niềm vui ngày khai trường – đặc biệt ngày khai trường đầu tiên. * Tích hợp QCN: Trẻ em có quyền được học tập * Giáo dục QPAN: Biết ơn những người đã hi sinh vì Tổ quốc, cần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Giáo dục HS lòng biết ơn Bác Hồ kính yêu. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, máy chiếu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động Giới thiệu về chủ điểm: - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu - HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm câu hỏi: việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? - Bức tranh vẽ cảnh bạn nhỏ đang mở cuốn sách tìm đi tìm kiến thức. Bạn nhổ rất vui và hào hứng vẫy tay chào các bạn trong tranh. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên - GV nhận xét và chốt: - HS lắng nghe. Bức tranh vẽ cảnh bạn nhỏ đang mở cuốn sách tìm đi tìm kiến thức. Bạn nhỏ rất vui và hào hứng vẫy tay chào các bạn trong tranh. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp.
- Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên Đó cũng là chủ điểm của môn học Tiếng Việt: TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP - GV cho HS xem video về ngày khai giảng - HS xem video - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi và - HS làm việc nhóm đôi. thảo luận: Em hãy kể một ngày lễ khai giảng đã để lại cho em nhiều ấn tượng và đáng nhớ nhất. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu khác lắng nghe. câu hỏi (nếu có). - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc Thư gửi các học sinh là bức thư mà Bác Hồ gửi tới học sinh nhân một ngày khai giảng đặc biệt – ngày khai giảng đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến Hoàn toàn Việt Nam + Đoạn 2: Đoạn còn lại - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Việt Nam - HS đọc từ khó. Dân chủ Cộng hòa, cơ đồ , hoàn cầu, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Ngày nay/ chúng ta phải xây dựng lại cơ đồ// - 2-3 HS đọc câu. mà tổ tiên chúng ta để lại//
- - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của nhân vật, đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán, - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó đưa ra để GV hỗ trợ. hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ hoạ (nếu có) + Non sông ; Đất nước Việt Nam . Hoạt động Luyện tập Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Câu nào trong thư của Bác Hồ + Bác Hồ đã viết trong thư “Ngày hôm nay cho thấy ngày khai trường tháng 9 năm là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt 1945 rất đặc biệt Nam Dân chủ Cộng hòa”. Bác muốn HS cả nước cảm nhận được ý nghĩa của ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ. Từ ngày khai trường này, các em HS bắt đầu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam. + Câu 2: Chi tiết nào trong bức thư cho + Bác viết thư bác cảm nhận và tưởng tượng thấy Bác vui cùng niềm vui của học sinh cảnh nhộn nhịp tưng bừng của ngày tưu nhân ngày khai trường? trường. Bác hình dung các em vui vẻ. Bác chúc các em có một một năm học mới đầy vui vẻ, kết quả tốt.
- + Câu 3: Bác nhắc học sinh nhớ đến ai, + Bác nhắc HS nhớ đến công ơn của đồng nghĩ đến diều gì trong giờ phút hạnh phúc bào chiến đầu giành tự do độc lập cho dân của ngày tựu trường tộc, đát nước. + Bác nhắc HS nghĩ đến nhiệm vụ của dân tộc, đó là công cuộc xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại ...... + Câu 4: Vì sao Bác khuyên HS cố gắng + HS trả lời “Khuyên học sinh phải cố gắng siêng năng học tập. siêng năng học tập trong những năm học tới bởi vì chỉ cs học tập chungsta mới thoát được đói nghèo....... + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em khi đọc + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự tưởng thứ Bác Hồ Viết cho học sinh tượng của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2 HS tự rút ra nội dung bài học bài học. - GV nhận xét và chốt: - 1 HS nhắc lại nội dung bài học. Hiểu được tình cảm của Bác Hồ dành cho Thiếu nhi trong ngày Khai trường đặc biệt- ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam sau khi nước nhà giành độc lập. Hiểu được mong muốn của Bác Hồ qua lời khuyên học sinh, chăm ngoan học giỏi để mai làm những người kế tục sự nghiệp của ông cha ta, xây dưng non sông gánh vai cùng cường quốc năm châu. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Thư cảm xúc của mình. gửi các học sinh” - VD: + Học xong bài Thư gửi các Học sinh, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết các cha ông ngày xưa vất vả hi sinh sương máu xây dựng đất nước cho chúng em được học tập trong hòa bình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Tích hợp QCN: Trẻ em có quyền được học tập - GV nêu: Tất cả trẻ em đều có quyền được - HS lắng nghe. đến trường và học tập không phân biệt về hoàn cảnh gia đình, giới tính, dân tộc hay tôn giáo. Điều này giúp các em hiểu rằng học tập là một quyền lợi chính đáng mà không ai có thể lấy đi. Giáo dục QPAN: Biết ơn những người đã hi sinh vì Tổ quốc, cần xây dựng và bảo vệ Tổ - HS: Chăm chỉ học tập và rèn luyện để quốc. sau này trở thành những công dân có GV: Các em có thể làm gì để tỏ lòng biết ơn ích, góp phần xây dựng quê hương đất đến những người đã hi sinh vì Tổ quốc, cần nước, . xây dựng và bảo vệ Tổ quốc - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe, thực hiện - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt BÀI 17. LTVC: SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh biết sử dụng từ điển, biết đọc chữ viết tắt, biết tìm từ và tra nghĩa của từ, cụm từ. - Biết được việc tra từ điển trong cuộc sống. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ điển ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học.
- Máy tính, máy chiếu, từ điển III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Mời cả lớp hát bài Mái trường mến yêu - Cả lớp hát - Trong bài bát nói gì về ngôi trường của - HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu bạn nhỏ? chuyện trong bài hát: + Các bạn nhỏ trong bài hát được thầy cô dìu dắt học tập trong các giờ học. + HS trả lời theo suy nghĩ - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Sắp xếp các bước ở bài tập 1 theo - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe trình tự tra cứu nghĩa của từ trong từ điển. bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 trong thời dung yêu cầu và thực hiện. gian 3 phút. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp án: - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. c. Chon từ điển phù hợp b. Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ Đ a. Tìm từ đọc e. Đọc nghĩa của từ đọc d. Đọc ví dụ đẻ hiểu thêm nghĩa và cách dùng từ đọc. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. Đọc các thông tin về từ đọc - GV yêu cầu HS đọc đoạn của bài - 1 HS đọc đoạn của bài Cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 trong thời - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội gian 3 phút. dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. Đáp án: - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a. Từ đọc là động từ b. Nghĩa gốc của từ đọc là nghĩa số 1: Phát thành lời những điều đã được viết ra theo đúng trình tự.
- c. Từ đọc có 3 nghĩa chuyển( các nghĩa số 2,3,4) các ví dụ về cách sử dụng phần in nghiêng sau mỗi nghĩa. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 3: Tra cứu nghĩa của từ: học tập, tập trung, trôi chảy - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài - Cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân - Cả lớp làm việc cá nhân, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời HS trình bày. - HS trình bày trước lớp - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung Bài 4: Đặt câu với 1 nghĩa chuyển của bài tập 3 - GV yêu cầu HS đọc yeu cầu của bài - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 thời gian - Cả lớp làm việc nhóm 2 phút. - Xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Nghĩa chuyển. VD: + Học tập: Cả lớp học tập tấm gương tốt của bạn Tùng Lâm + Tập trung; Mai Anh tập trung làm bài tập. + Trôi chảy: Bạn Hương đọc bài rất trôi chảy Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + Gv chọn một số từ ngữ gốc và yêu cầu chuyển thành nghĩa chuyển + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau được nghĩa chuyển của từ đó. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..)
- - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Toán BÀI 21. TIẾT 3: PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh củng cố thực hiện phép nhân số thập phân,nhận biết được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân. - Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân, vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh và giải quyết bài toán liên quan tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu phép nhân số thập phân . - Biết vận dụng được phép nhân số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Rèn tính cẩn thận, chính xác trong làm tính, giải toán II. Đồ dùng dạy học Máy tính, máy chiếu, phiếu ghi phép tính (HĐ vận dụng). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động: Ai nhanh - HS tham gia trò chơi Ai đúng? + Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô? - Trả lời: 93,6 23,4 x 4= + Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô? - Trả lời: 305,2 43,6 x 7= + Câu 3: Thực hiện phép tính: 83,04 x 8 = - Trả lời: 664,32
- + Câu 4: Tính: 33,9 x 6 = - Trả lời: 203,4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. a) Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. 8,6 × 0,7 2,14 × 15 5,2 × 0,43 - HS làm việc cá nhân: thực hiện nhân các số thập phân trong bài tập b) Cho biết 3,6 × 2,4 = 8,64. Không thực hiện 1. tính, hãy tìm các tích sau: b) Phần thập phân của cả hai thừa số 3,6 × 24 36 × 0,24 0,36 × 2,4 có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu - GV yêu cầu HS đọc đề bài. phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số - GV mời HS làm việc cá nhân: thực hiện nhân kể từ phải sang trái. số thập phân trong bài tập 1. Vậy kết quả các phép tính như sau: 3,6 × 24 = 86,4 36 × 0,24 = 8,64 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. 0,36 × 2,4 = 0,864 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. a) >; <; =? b) Tính bằng cách thuận tiện. 6,84 × 0,2 × 52,5 × 8,6 × 4 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - Học sinh làm vào vở - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên Đáp án: dương. a) 3,5 × 7,4 = 7,4 × 3,5 (tính chất giao hoán của phép nhân) (5,3 × 1,5) × 2 = 5,3 × (1,5 × 2) (tính chất kết hợp của phép nhân) b) 6,84 × 0,2 × 5 = 6,84 × (0,2 × 5) = 6,84 × 1 = 6,84 2,5 × 8,6 × 4 = (2,5 × 4) × 8,6 = 10 × 8,6 = 86 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Bài 3: Biết rằng xay xát 1 kg thóc thì được 0,64 kg gạo. Hỏi cô Bình xay xát 50 kg thóc loại đó thì được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm 2 đọc đề, tóm tắt - HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu nêu cách giải, làm bài vào vở, thời gian 4 phút. cách giải làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. Tóm tắt: - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 1 kg thóc: 0,64 kg gạo - GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương (sửa 50 kg thóc: ? kg gạo sai) Bài giải Cô Bình xay xát 50 kg thóc loại đó thì được số ki-lô-gam gạo là: 0,64 × 50 = 32 (kg gạo) Đáp số: 32 kg gạo - HS chữa bài Bài 4: Mẹ của Mai mua 3 kg xoài hết 75 000 đồng. Cô Hà mua 3,5 kg xoài cùng loại đó, cô đưa cho người bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả lại cô Hà bao nhiêu tiền? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc cá nhân thời gian 4 phút. - HS làm việc cá nhân: tóm tắt nêu - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. cách giải làm vào vở. Bài giải Mua 1 kg xoài hết số tiền là: 75 000 : 3 = 25 000 (đồng) Cô Hà mua xoài hết số tiền là: 25 000 × 3,5 = 87 500 (đồng) Người bán hàng phải trả lại cô Hà số tiền là: - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 100 000 – 87 500 = 12 500 (đồng) - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương Đáp số: 12 500 đồng (sửa sai) HS chữa bài Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Đi chợ”. - HS lắng nghe trò chơi.
- - Cách chơi: GV đưa cho HS một số phiếu có - Các nhóm lắng nghe luật chơi. ghi phép tính là khối lượng gạo hay quả, củ, muối và giá tiền. Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. GV yêu cầu thảo luận nhóm tìm kết quả đóng vai người bán đưa giá tiền 1 người trả lời đưa số lượng mua cùng tính kết quả số tiền cần trả cô bán hàng . Thời gian chơi từ 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt Bài 17. VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT CUỐN SÁCH. I. Yêu cầu cần đạt: - Nhớ lại cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học. Máy chiếu, máy tính III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát bài “Em yêu trường em”, - HS hát và vận động theo nhạc“Em yêu sáng tác Hoàng Vân. trường em”
- + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài hát. hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá. Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe cách thực hiện nhiệm vụ. bạn đọc. - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo - HS đọc bài theo nhóm: nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc văn và trả lời các câu hỏi dưới đây: bài văn và đưa ra cách trả lời: a. Đoạn văn trên có nội dung chính là gì? Đoạn văn trên có nội dung chính là: Chon đáp án đúng b. Giới thiệu nhân vật Mi-lô trong cuốn a. Nếu tình cảm, cảm xúc của người viết đối sách Truyện kể hàng đêm dành cho các cô với Mi-lô. bé cá tính b. Giới thiệu nhân vật Mi-lô trong cuốn sách Truyện kể hàng đêm dành cho các cô bé cá tính. c. Nếu lí do người viết yêu thích cuốn sách Truyện kể hàng đêm dành cho các cô bé cá tính.. d. Kể về 100 người phụ nữ nổi tiếng trên thế giới b. Tìm phần mở đầu và kết thúc của đoạn văn mỗi phần cho biết thông tin gì? b. Mở đầu: Từ đầu đến người Cu ba. Nội dung: Cho biết tên nhân vật được giới thiệu, tên cuốc sách có nhhan vật đó và ấn tượng chung của người giới thiệu đối với nhân vật đó C Triển khai nhân vật đặc điểm của Mi-lô Kết thúc: nhờ tài năng .hết Nội dung: Nêu nhận định tổng quan của người đọc về nhân vật trong cuốn sách. c. Các chi tiết sáng tạo Tài năng, chơi được mọi loại trống, kiên trì theo đuổi ước mơ vượt qua quy ước của con trai chỉ chơi trống, thuyết phục cha
- cho tham gia lớp nhạc cụ, rèn khả năng cảm nhận âm thanh và tự tin - HS lắng nghe. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng kết: Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với một kiểu viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách. Người viết có thể sáng tạo thêm một số chi tiết kể, tả, Tuỳ theo sự tưởng tượng của mỗi người, mà các chi tiết sáng tạo sẽ được đặt vào vị trí phù hợp trong bài văn. Bài 2: Những lưu ý khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng - GV mời cả lớp làm việc cá nhân nghe. - GV mời HS trả lời. + Bố cục đoạn văn (mở đầu, triển khai, kết - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. thúc) + Cách lựa chọn đặc điểm của nhân vật để giới thiệu + Cách đưa dẫn chứng làm rõ đặc điểm của nhân vật. + Tình cảm, cảm xúc của người đọc đối với nhân vật - GV nhận xét, tuyên dương và chốt + HS đọc ghi nhớ của bài Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 1/ Nêu điều em học tập được từ giới thiệu học vào thực tiễn. nhân vật trong một cuốn sách - HS làm việc chung cả lớp và trình bày 2/ Sáng tạo chi tiết về sổ tay Tiếng Việt ” vào phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để

