Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa

docx 72 trang Kim Bảo 18/06/2026 530
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_dau_thi_hoa.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa

  1. Tran thu van TUẦN 1 Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU VỀ NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG, LIÊN ĐỘI. NHỮNG VIỆC HỌC SINH NÊN LÀM Ở TRƯỜNG, TRONG LỚP HỌC. I. Yêu cầu cần đạt: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường, Liên Đội, nội quy lớp học. - Biết được văn hoá chào hỏi, văn hoá cảm ơn, văn hoá xin lỗi, văn hoá giao thông, văn hoá tiết kiệm, văn hoá bảo vệ môi trường. - Nhận biết được việc phải thực hiện trong các nét văn hoá trường học, biết được những việc học sinh nên làm ở trường, trong lớp học. - Biết thực hành các nét văn hoá trong giao tiếp trong trường học, gia đình và bạn bè. - Bồi dưỡng và thực hiện các nét văn hoá, lễ phép, tình yêu thương, quý trọng các thầy cô giáo, bạn bè trong lớp, trường, gia đình. II. Đồ dùng dạy học: Nhạc hát bài Lời chào của em III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS tập trung để chào cờ hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám - Lắng nghe hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường múa hát bài - Khởi động theo nhạc Bài hát: “Lời chào của em”. - Dẫn vào giới thiệu Hoạt động trải nghiệm - Lắng nghe Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội quy nhà trường, nội - 2 - 3 HS nêu quy Liên đội, nội quy lớp học - Lắng nghe, trả lời GV gọi HS nhắc lại nội quy trường, nội quy lớp - HS nhắc lại Chiếu nội quy trường, nội quy Liên đội, nội quy lớp - Nghe và tương tác cùng *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS GV - Lắng nghe, trả lời
  2. Tran thu van Vì sao các em cần thực hiện nghiêm túc các nội quy trên. Khi thực hiện tốt các nội quy trên em cảm thấy như - HS tương tác cùng GV thế nào.? HS trao đổi theo nhóm lớp Gọi HS trả lời Hoạt động 2: Văn hoá chào hỏi, văn hoá cảm ơn, văn hoá xin lỗi, văn hoá giao thông, văn hoá tiết - Lắng nghe, trả lời kiệm, văn hoá bảo vệ môi trường. - Nghe và tương tác cùng a. Văn hoá chào hỏi GV GV cho học sinh nêu các cách chào - Nghe và thực hiện *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS Ở trường các em thường gặp những ai?. Các em đã chào chưa? HS quay mặt lại theo cặp Nêu những cách chào mà các em đã thực hiện trong thực hiện lời chào trường học. VD: Khi gặp các cô các em chào như thế nào.? - HS thực hiện dưới sự theo Nêu những cách chào khi các em gặp các thầy cùng dõi của GVCN các cô, các thầy .? GV lưu ý học sinh về thực trạng văn hoá chào hỏi ở trường chúng ta hiện nay. b.Văn hoá cảm ơn, văn hoá xin lỗi. GV gọi HS nêu khi nói lời cảm ơn và nói lời xin lỗi - HS trả lời trong những trường hợp nào.? - Nghe và tương tác cùng *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS GV c. Văn hoá giao thông, văn hoá tiết kiệm, văn hoá bảo vệ môi trường. GV gọi HS nêu một số việc HS đã làm về Văn hoá giao thông trước cổng trường. *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS Lưu ý HS: Nhắc bố mẹ thực hiện tốt Văn hoá giao thông khi đưa đón học sinh đầu giờ học, tan học Văn hoá tiết kiệm trong sử dụng điện nước ở trường học hiện nay. * GV nêu câu hỏi để tương tác với HS Văn hoá môi trường, các em biết khi nhìn thấy rác - Lắng nghe, trả lời nhặt bỏ vào thùng rác, không vứt rác bữa bãi
  3. Tran thu van * GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - Nghe và tương tác cùng GV KL: Vừa rồi chúng ta đã thực hiện 6 nét văn hoá GV học sinh Trường THTT Tiên Điền đã đọc thuộc và thực hiện trong những năm học qua, năm học này - Nghe và thực hiện các em tiếp tục thực hiện và thực hiện tốt, nhờ các anh chị lớp trên hướng dẫn thêm các em lớp 1. Hoạt động 3: Những việc học sinh nên làm ở trường, trong lớp học. - Giáo dục HS giữ khuôn viên trường sạch sẽ, không bôi bẩn, vẽ bậy lên tường, giữ gìn CSVC của nhà trường.GD lòng tự hào,yêu trường, yêu mến lớp và bạn be. - Lắng nghe, trả lời - GV chia khu vực trải nghiệm cho các khối, sau đó đổi ngược lại để tránh quá đông HS. tổ chức cho HS - Nghe và tương tác cùng thực hành trải nghiệm thực hiện Những việc học sinh GV nên làm ở trường, trong lớp học. (nếu còn thời gian). Nhận xét tiết học - Nghe và thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................. .................................................................................................................................... ___________________________________ Toán BÀI 1. TIẾT 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng. - HS vận dụng được việc đọc, viết só tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập một cách nghiêm túc. - HS tích cực tham gia trò chơi, vận dụng. - HS tích cực tham gia hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Biết giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học
  4. Tran thu van Máy tính, máy chiếu, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia chơi động bài học. Luật chơi: Một bạn viết số (có năm, sáu, - HS lắng nghe luật chơi bảy chữ số), bạn khác đọc số, bạn còn lại nêu giá trị của từng chữ số trong từng hàng (hay số gồm...). - Ví dụ: 324567. Nêu giá trị của chữ số 3 + Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm trong số đó sáu mươi bảy + Chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn ,có giá trị là 300 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe và ghi tên bài. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Viết số và đọc số (theo mẫu) (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết, đọc số (52 814) - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. đọc số (Năm mươi hai nghìn tám trăm mười bốn). - HS lần lượt làm bảng con viết số: + Viết số: 30 008 021; + Viết số: 820 015 + Viết số: 1 200 324 - HS làm vở đổi vở soát theo nhóm bàn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe và sửa bài Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số? - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề bài: - HS lắng nghe, theo dõi viết số vào chỗ dấu hỏi cho thích hợp - HS làm bài cá nhân vào vở - HS làm vào vở đổi vở soát nhận xét a. 504 842 = 500 000 + 4000 + 800 + 40 + 2 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết b. 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 + quả, nhận xét lẫn nhau. 30 000 + 500 + 30 + 9 c, 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000 + 400 000 + 500 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
  5. Tran thu van Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân - HS đọc bài toán, phân tích bài toán, tích đề bài. nêu cách trình bày bài giải, đổi vở Rô-bốt có thói quen viết các số biểu diễn soát, nhận xét ngày, tháng, năm liên tiếp nhau để được một số tự nhiên có nhiều chữ số. Ví dụ, ngày 30 tháng 4 năm 1975, Rô-bốt sẽ viết được số 3 041 975. a) Hỏi với ngày Nhà giáo Việt Nam năm a, 20/11/2024 nay, Rô-bốt sẽ viết được số nào? b) b) Hãy cho biết giá trị của từng chữ số 2 trong số mà Rô-bốt đã viết ở câu a. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 4. (Làm việc nhóm 4) - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân - HS đọc yêu cầu và phân tích đề bài tích đề bài. Ba số chẵn liên tiếp được viết vào 3 chiếc mũ, mỗi chiếc mũ được viết một số. Việt, Nam và Rô-bốt, mỗi bạn đội một chiếc mũ trên. Rô-bốt nhìn thấy số được viết trên mũ của Việt và Nam là 2 032 và 2 028. Hỏi chiếc mũ mà Rô-bốt đang đội được viết số nào? + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Rô-bốt đã nhìn thấy hai số chẵn nào? + Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị? + Hai số Rô-bốt nhìn thấy hơn kém nhau mấy đơn vị? + Số chẵn cần tìm là số nào? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào + Thảo luận và làm việc theo nhóm phiếu học tập nhóm. - HS viết số chẵn cần tìm vào vở, chia - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn sẻ với bạn, trong nhóm hoặc cả lớp, nhau. được bạn và GV nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp thống nhất kết quả (2 030). Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
  6. Tran thu van - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi Ai nhanh ai đúng sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng,.... + HS trả lời: 67 329 Ví dụ: Viết số gồm: 6 chục nghìn, 7 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 9 đơn vị + HS trả lời: 6000 406 749 = 400 000 + ?... + 700 + 40 + 9 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 1. ĐỌC: THANH ÂM CỦA GIÓ I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật. - Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. * GD BVMT: HS có ý thức và tham gia bảo vệ thiên nhiên bằng những việc làm vừa sức. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học Máy chiếu, máy tính III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  7. Tran thu van Hoạt động Khởi động: - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo - HS làm việc nhóm đôi. luận: Trao đổi với bạn về những trò chơi hoặc những hoạt động em thường thực hiện khi chơi ngoài trời. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày - HS trình bày ý kiến trước lớp, các ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu HS khác lắng nghe. câu hỏi (nếu có). + Trò chơi: Đuổi bắt, bắn bi.. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. + Hoạt động: Thả diều, tập thể dục, - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - HS HS quan sát, tiếp thu. SGK tr8, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Những trò chơi hay hoạt động ngoài trời mang lại rất nhiều điều hữu ích cho các em. Các em được hoà vào thiên nhiên, được vui chơi trong một môi trường trong lành và thoáng đãng, ngoài ra khi chơi ngoài trời, có thể phát huy sự sáng tạo. Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu một câu chuyện về một trò chơi thú vị của các bạn nhỏ qua bài “Thanh âm của gió” Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của cách đọc. nhân vật - GV chia đoạn: 3 đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến tìm những viên đá đẹp cho mình + Đoạn 2: tiếp theo đến “cười, cười, cười, cười..” + Đoạn 3: còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngày nào, - HS đọc từ khó. lên núi, lạ lắm, lần lượt, thung lũng, la lên, lùa trâu, - GV hướng dẫn cách ngắt giọng ở những câu - 2-3 HS đọc câu. dài
  8. Tran thu van Ví dụ: Suối nhỏ,/ nước trong vắt,/ nắng chiếu xuống đáy làm cát,/ sỏi ánh lên lấp lánh.// Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới suối,/ chúng tôi tha thẩn/ tìm những viên đá đẹp cho mình. - GV hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu: giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật; đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên “Ơ”, ngữ điệu đồng tình “Đúng rồi”; ngữ điệu cảm thán hay lắm” - HS lắng nghe - GV nhận xét việc đọc của HS theo nhóm (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài mà -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Ví dụ: + men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ suối). + đằm mình: ngâm mình lâu trong nước. + thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn dốc. +... Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn + Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn cỏ nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào? men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên núi. Suối nhỏ, nước trong vắt, nắng chiều xuống đáy làm cát, sỏi ánh lên lấp lánh. Một bên suối là đồng cỏ rộng, tha hồ cho gió rong chơi. Thỉnh thoảng gió lại vút qua tai chúng tôi như đùa nghịch.
  9. Tran thu van + Câu 2: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi + Em Bống phát hiện ra trò chơi bịt gì? Theo em, vì sao các bạn thích trò chơi đó? tai nghe gió, chơi bằng cách bịt nhẹ tai lại rồi mở ra và lặp lại. Bạn nào cũng thích trò chơi vì khi thử bịt tai nghe tiếng gió, mỗi bạn đều nghe thấy gió nói theo một cách riêng. Các bạn được phát huy trí tưởng tượng với một trò chơi nghe tưởng như vô lí nhưng lại có thật (bịt tai cũng nghe được) + Ví dụ: Chọn A vì bố nói mới nghe kể thôi bố đã thấy thích trò chơi ấy rồi + Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của hai và mai muốn thử ngay, chứng tỏ trò anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả lời dưới chơi rất hấp dẫn. Trẻ em và người lớn đây hoặc nêu ý kiến của em. có những mối quan tâm khác nhau, trò chơi khác nhau, vì thế trò chơi này phải hấp dẫn đến mức nào thì bố mới thể hiện sự hứng thú và hưởng ứng như vậy. + HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ bạn bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt tai + Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào giống các bạn nhỏ trong câu chuyện trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều đã làm để nghe tiếng gió. em nghe thấy. - HS nghe và phát biểu cảm nghĩ - HS làm việc theo hướng dẫn. - GV cho hs nghe âm thanh gió + Mở rộng: GV hướng dẫn HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu hỏi: Từ câu chuyện Thanh âm của gió, em có nhận xét gì về trí tưởng tượng của các bạn nhỏ? - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi và - HS lắng nghe, tiếp thu. mời 2 – 3 HS của các nhóm trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, khích lệ HS và kết luận: Trí tưởng tượng của trẻ thơ luôn rất phong phú và thú vị, là chìa khóa để trẻ em tiến đến và khám phá thế giới xung quanh với tất cả những ngây thơ, hồn nhiên nhất. Các em hãy luôn phát huy tối đa trí tưởng tượng và sáng tạo của bản - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu thân nhé! biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe
  10. Tran thu van - GV nhận xét và chốt: Bài đọc Thanh âm của gió là câu chuyện về sự ngạc nhiên, thích thú của các bạn nhỏ trước tiếng gió thổi trong một khung cảnh làng quê thanh bình, yên ả. Hoạt đông Luyện tập Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: + Giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc hồn nhiên, thích thú của các bạn nhỏ khi phát hiện ra tiếng gió có điều khác lạ. * Làm việc cả lớp: + HS nối tiếp đoạn. + GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp. + GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. * Bình chọn nhóm đọc hay nhất + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp. - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. nhau. Ví dụ: Đọc câu chuyện Thanh âm của gió, em thấy rất thú vị vì em biết thêm một trò chơi độc đáo: bịt tai nghe gió. Nếu chỉ nghe tên trò chơi thôi chắc là ai cũng sẽ thấy thật vô lí: đã bịt tai, làm sao còn nghe thấy được. Nhưng quả thật khi đọc câu chuyện và làm thử giống các nhân vật trong bài, em cảm nhận được sự sáng tạo và ngộ nghĩnh của trò chơi này. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có - HS lắng nghe. nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt
  11. Tran thu van BÀI 1. LTVC: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm và chức năng của mỗi từ loại. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng vận dụng danh từ, động từ, tính từ vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, máy chiếu, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Dọn dẹp trường học” để -Hs tham gia chơi ôn lại về Danh từ, động từ, tính từ - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở lớp 4, các em đã -Hs lắng nghe và ghi tên bài được học về các từ loại: danh từ, động từ, tính từ. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ củng cố kiến thức về các từ loại đó. Trước khi bước vào nội dung chính của bài học, các em cùng khởi động nhé! Hoạt động Luyện tập Bài 1: Mỗi ý ở cột B nói về danh từ, động từ hay - Đọc thầm yêu cầu và nội tính từ? dung bài tập. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập, cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm thảo luận và tìm - GV mời đại diện một số nhóm trả lời, sau đó câu trả lời. (Có thể chọn hình chốt đáp án: thức nối 2 cột nếu GV viết lại + Danh từ: từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng bài lên bảng.) tự nhiên, thời gian,...) + Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật +Tính từ: từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái
  12. Tran thu van - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về danh từ, động từ, tính từ.. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS nêu ví dụ Bài 2. Trò chơi: Đọc đoạn đầu của bài Thanh âm của gió và thực hiện các yêu cầu. - GV đưa nội dung đoạn 1 bài Thanh âm của gió - HS đọc thầm yêu cầu đề bài lên màn hình - Giới thiệu sơ bộ về trò chơi: Trò chơi có 4 vòng. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1 đến vòng 4. Hết mỗi vòng, các đội dừng lại chấm bài và tính - HS lắng nghe điểm. Điểm thi đua của cả cuộc chơi bằng điểm - HS hoạt động nhóm 6 để chơi trung bình cộng của cả 4 vòng. trò chơi theo hướng dẫn của – Cách tính điểm cho 1 vòng GV. + Nộp bài sớm nhất: 20 điểm + Nộp bài thứ nhì: 16 điểm + Nộp bài thứ ba: 12 điểm + Nộp bài thứ tư: 8 điểm... - HS lắng nghe biểu điểm để - Về nội dung: xác định mục tiêu phấn đấu. + Sai (hoặc thiếu) 1 từ: trừ 4 điểm + Sai (hoặc thiếu) 2 từ: trừ 8 điểm... Đáp án Vòng 1: + 1 danh từ chỉ con vật: trâu + 1 danh từ chỉ thời gian: ngày + 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió, nắng Đáp án Vòng 2: 4 động từ chỉ hoạt động hoặc trạng thái của người hoặc vật. - HS các đội chấm bài chéo HS có thể chọn 4 trong số các từ sau: chăn, qua, nhau theo biểu điểm. ăn, lên, chiếu, rong chơi, vút, đùa nghịch. Lớp trưởng ghi lại điểm số của Đáp án Vòng 3: 4 tính từ chỉ đặc điểm của các từng đội sau mỗi vòng chơi.. sự vật: cỏ, suối, nước, cát, sỏi. + cỏ: tươi tốt + suối: nhỏ + nước: trong vắt + cát, sỏi: lấp lánh. Đáp án Vòng 4: Đặt 1 câu nói về một hiện tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1 động từ, 1 tính từ. Ví dụ 1: Nắng chiếu trên những cánh hoa vàng lung linh.
  13. Tran thu van Ví dụ 2: Dòng suối nhỏ trong vắt uốn lượn mềm mại dưới chân đồi cỏ mướt màu xanh. Lưu ý: GV theo dõi, quan sát HS các đội chấm bài có đúng nội dung, đúng biểu điểm hay không. Vòng 4: GV nhận xét về câu văn của HS có đảm bảo đúng ngữ pháp, có các từ loại theo yêu cầu không. Khích lệ những câu văn hay, có hình ảnh đẹp. - Kết thúc 4 vòng chơi, GV tổng kết và ghi nhận đội thắng cuộc, trao phần thưởng khích lệ các đội về nhất, nhì, ba. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung kiến thức - 1 - 2 HS nhắc lại nội dung được luyện tập trong tiết học. kiến thức được luyện tập trong - Giao việc cho HS: Về nhà, tập viết nhiều câu tiết học. văn miêu tả các hiện tượng tự nhiên, hay cảnh - Ghi chép lời dặn dò của GV. vật thiên nhiên trong đó có sử dụng các danh từ, động từ, tính từ. - Nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ___________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024 Toán BÀI 1. TIẾT 2: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt: - Vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - HS biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập một cách nghiêm túc. - Tích cực tham gia hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, máy chiếu, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
  14. Tran thu van Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia chơi động bài học. Luật chơi: Mỗi em viết một số có nhiều - HS lắng nghe luật chơi chữ số, đố nhau nêu giá trị từng chữ số trong số mình viết theo hàng; làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe và ghi tên bài. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Chọn câu trả lời đúng (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS làm việc cá nhân - HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, ghi kết quả vào vở. - HS nói kết quả và cách làm cho bạn, thống nhất kết quả; (a) C; b) A) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Trong bốn năm, một cửa hàng bán được số sản phẩm và đã thống kê như bảng số liệu - HS lắng nghe dưới đây. - HS đọc bài, làm việc cặp đôi a) Số sản phẩm cửa hàng bán được mỗi năm là: - Năm 2020: 2 873 sản phẩm. - Năm 2021: 2 837 sản phẩm. - Năm 2022: 3 293 sản phẩm. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - Năm 2023: 3 018 sản phẩm. quả, nhận xét lẫn nhau. b) Doanh thu thực tế của cửa hàng - GV Nhận xét, tuyên dương. được làm tròn đến hàng chục nghìn Bài 3: (Làm việc cá nhân) là: 2 550 000 đồng. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài. - HS lắng nghe
  15. Tran thu van Cuối ngày, người bán hàng nói rằng: “Doanh thu cả ngày của cửa hàng được - HS đọc bài, làm bài cá nhân vào vở. khoảng 2 500 000 đồng”. Thực tế doanh - Một vài bạn chia sẻ cả lớp; thu cả ngày của cửa hàng là 2 545 000 (a) Hàng trăm nghìn; đồng. b) 2 550 000 đồng). a) Hỏi người bán hàng đã làm tròn doanh thu đến hàng nào? b) Hãy làm tròn doanh thu thực tế của cửa hàng đến hàng chục nghìn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng trải nghiệm Bài 4: Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm thẻ như hình dưới đây. - Gv gợi ý cho học sinh - HS nói hai tấm thẻ cần đổi chỗ, + Có các chữ số nào? Có mấy chữ số là số viết số tạo được vào vở. lẻ? Là những chữ số nào? - Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp, + Để được số lớn nhất từ sáu chữ số đó thì được bạn và GV nhận xét. nên xem xét đổi thẻ nào trước? - Cả lớp thống nhất kết quả (đổi chỗ + Có thể đổi thẻ số 8 với thẻ khác không? tấm thẻ số 6 và tấm thẻ số 7, được + Để được số lẻ lớn nhất có thể thì sau khi số 873 649). chuyển thẻ có số 9 lên đầu tiên bên trái ta cần chuyển thẻ có số 3 hay thẻ có số 7? IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 1. VIẾT:TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
  16. Tran thu van - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình đang sống. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. đồ dùng dạy học. Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Chiếc hộp may mắn” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Lên - HS lắng nghe. lớp 5, HS sẽ được học một kiểu bài mới: viết bài văn kể chuyện sáng tạo. Hoạt động Khám phá Bài 1: Đọc bài văn kể lại câu chuyện và các chi tiết kể sáng tạo (A, B) dưới đây, sau đó thực hiện yêu cầu. a. Bài văn trên kể lại câu chuyện gì? b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài văn. Nêu ý chính của mỗi phần. c. Mỗi chi tiết sáng tạo A, B được bổ sung vào phần nào của bài văn? d. Tìm nội dung phù hợp với mỗi chi tiết sáng tạo A, B. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc chung: - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để trả lời từng ý: - GV mời một số HS trình bày. - Một số HS trình bày trước lớp. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét - HS lắng nghe. chung và chốt nội dung: a. Bài văn kể lại câu chuyện Một chuyến phiêu lưu của nhà văn Nguyễn Thị Kim Hoà. b. Mở bài: Từ đầu đến “Nguyễn Thị Kim Hoà”. Nội dung: giới thiệu tên câu chuyện và tác giả câu chuyện.
  17. Tran thu van Thân bài: Tiếp theo đến “do cố nén cười”. Nội dung: kể lại câu chuyện “Một chuyến phiêu lưu”. Kết bài: Còn lại. Nội dung: nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện. c. Các chi tiết sáng tạo được bổ sung vào phần thân bài (phần kể lại câu chuyện) của bài văn. d. A: Sáng tạo thêm lời thoại cho nhân vật. B: Sáng tạo thêm các chi tiết tả cảnh. - GV có thể đặt thêm 2 câu hỏi nâng cao cho HS: 1/ Các chi tiết sáng tạo có tác dụng gì - Câu trả lời tuỳ theo cảm nhận của trong bài văn? HS, (Ví dụ: Các chi tiết sáng tạo giúp bài văn sinh động, cụ thể, thể hiện rõ nét hơn những tưởng tượng của người viết bài văn về câu chuyện được kể. Ngoài ra, các chi tiết sáng tạo còn giúp người viết hoà mình vào câu chuyện, như sống cùng các nhân vật trong câu chuyện 2/ Các chi tiết sáng tạo có làm ảnh hưởng để hiểu và cảm nhận câu chuyện.). đến nội dung chính và ý nghĩa của câu - Không ảnh hưởng đến nội dung chuyện không? (Ví dụ: Không ảnh hưởng chính và ý nghĩa của câu chuyện, mà đến nội dung chính và ý nghĩa của câu chỉ làm sinh động và rõ nét hơn một chuyện, mà chỉ làm sinh động và rõ nét hơn số chi tiết trong bài một số chi tiết trong bài). Qua bài tập 1, HS đã được làm quen với một kiểu bài văn: kể chuyện sáng tạo. Người viết có thể sáng tạo thêm các chi tiết kể, tả (tả - HS lắng nghe cảnh, tả tâm trạng, cảm xúc của nhân vật,...), hoặc thêm lời thoại cho nhân vật. Tuỳ theo sự tưởng tượng của mỗi người, mà các chi tiết sáng tạo sẽ được đặt vào vị trí phù hợp trong bài văn. Bài 2: Theo em, đoạn dưới đây có thể thay cho đoạn nào của câu chuyện? - HS đọc yêu cầu và bài văn theo hướng dẫn của GV
  18. Tran thu van - GV có thể chiếu đoạn văn lên màn hình để HS dễ quan sát (nếu có thể). - GV có thể hướng dẫn HS trao đổi nhanh trong nhóm về những đoạn kết khác có thể - Mỗi HS tự đọc thầm lại bài văn, được sáng tạo cho câu chuyện này (thay đổi tìm đoạn truyện được thay thế trong đoạn kết hoặc viết thêm đoạn kết). câu chuyện gốc và ghi chú ra nháp. - GV nhận xét, khen ngợi các HS sáng tạo - 2-3 học sinh trình bày trước lớp hay và chốt lại: Như vậy, khi kể chuyện sáng tạo, ngoài việc thêm các chi tiết kể, tả, thêm lời thoại, các em còn có thể thay đổi cách kết thúc cho câu chuyện. Lưu ý: GV nhấn mạnh với HS: Dù thêm chi - HS lắng nghe GV nhận xét tiết kể, tả, thêm lời thoại hay sáng tạo đoạn kết đều không được làm thay đổi nội dung chính và ý nghĩa của câu chuyện. VD, kể lại truyện Thạch Sanh, người viết có thể viết tưởng tượng để viết thêm lời thoại cho Thạch Sanh khi giao chiến với chằn tinh hoặc thay đổi đoạn kết: mẹ con Lý Thông trở về quê nhà, ăn năn hối cải, trở thành người lương thiện, giúp đỡ những người nghèo khổ,.. dù sáng tạo như thế nào cũng không được làm thay đổi ý nghĩa nhân văn của tác phẩm: người tốt bụng, ngay thẳng sẽ được đền đáp, cái thiện sẽ chiến thắng cái ác. Hoạt động Luyện tập Bài 3. Nêu những cách em có thể vận dụng để viết bài văn kể chuyện sáng tạo. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả - GV hướng dẫn HS: nhớ lại những điều quan lớp lắng nghe. trọng của một câu chuyện để có thể sáng tạo chi - Hs lắng nghe GV hướng dẫn tiết (bối cảnh, nhân vật, các sự kiện, trình tự các sự kiện, kết thúc câu chuyện).
  19. Tran thu van - Khuyến khích HS nêu ví dụ cho các phát biểu của mình. (Ví dụ: Thêm chi tiết tả ngoại hình của nhân vật: Bạn chuột có đôi mắt bé xíu, tròn xoe và đen láy như hai hạt đỗ. Lông cậu màu ghi nhạt, xù lên như một nắm bông, vì thế mọi người thường gọi cậu là chuột xù; thêm chi tiết tả hoạt động: Mèo nhép hát tướng lên. Mắt cậu nhắm tịt, đầu cậu lắc lư theo lời hát. Lúc đầu, chân cậu chỉ nhún nhảy nhè nhẹ. Rồi dần dần, đôi chân dậm càng lúc càng mạnh, cậu hứng chí nhảy nhót khắp nơi.) - GV mời các nhóm trình bày. - Hs trình bày trước lớp - GV chốt đáp án: Các chi tiết có thể được kể sáng tạo như: + Thêm chi tiết tả bối cảnh (không gian, thời gian); + Thêm chi tiết tả ngoại hình, hành động của nhân vật; + Thêm (hoặc thay đổi) chi tiết kể tình huống, sự việc; + Thêm nhân vật vào câu chuyện; + Thêm lời thoại cho nhân vật; + Thay đổi cách kết thúc của câu chuyện: + Thêm đoạn kết + Thay đổi đoạn – GV hướng dẫn HS đọc nội dung bóng nói - Hs đọc thầm bóng nói hoặc 1 trong sách và giải thích thêm: để sáng tạo thêm HS đọc to trước lớp. chi tiết hay, hấp dẫn, điều quan trọng nhất là HS cần phát huy trí tưởng tượng và hoà mình vào câu chuyện, sử dụng các giác quan để cảm nhận mọi sự vật được kể, tả trong câu chuyện. - Mời 1 HS đọc to ghi nhớ. - 1 HS đọc to ghi nhớ , cả lớp đọc - Mời 1 – 2 HS xung phong nói lại ghi nhớ mà thầm theo. không cần nhìn sách, nêu được ghi nhớ về cách - 1 – 2 HS nói lại ghi nhớ sáng tạo chi tiết cho bài văn kể lại một câu chuyện. - Khen ngợi các HS nêu tốt phần ghi nhớ. - Lưu ý HS: khi viết bài văn kể chuyện sáng tạo bằng cách thêm chi tiết hoặc thay đổi cách kết
  20. Tran thu van thúc của câu chuyện, HS có thể viết mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp, kết bài mở rộng hoặc không mở rộng. Ngoài ra, câu chuyện có thể được kể lại theo cách mở bài là mở đầu câu chuyện, kết bài là kết thúc câu chuyện (mở bài trực tiếp, kết bài không mở rộng). Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV Giao việc cho HS: đọc yêu cầu vận - Hs đọc yêu cầu vận dụng dụng: 1/ Kể lại cho người thân nghe câu chuyện "Một chuyến phiêu lưu" với những chi tiết mà em sáng tạo thêm. 2/ Tìm đọc một câu chuyện về thế giới tuổi thơ. + Với yêu cầu 1: *Khi nói phải rõ ràng, rành mạch. Nói xong – Ghi chép những ý quan trọng trong phải biết lắng nghe những trao đổi của hướng dẫn của GV để thực hiện yêu người thân để có cách kể nội dung chuyện cầu tại nhà. hay, hấp dẫn. * HS có thể viết chi tiết sáng tạo vào sổ tay và ghi chép những ý hay về cách kể sáng tạo sau khi trao đổi với người thân. + Với yêu cầu 2: * Có thể tìm truyện trong thư viện trường/lớp, tủ sách gia đình, trên mạng, báo, tạp chí,... * Một số truyện có thể tham khảo: Mái trường thân yêu (Lê Khắc Hoan), Những ngày thơ ấu (Nguyên Hồng), Búp sen xanh (Sơn Tùng), Tuổi thơ dữ dội (Phùng Quán), Đất rừng phương Nam (Đoàn Giỏi), Một chuyến đi đáng nhớ (Nguyễn Nhật Ánh), IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ________________________________ Buổi chiều