Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_die.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp
- TUẦN 7 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT MÚA CHÀO MỪNG NGÀY 20/10 I. Yêu cầu cần đạt: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia giao lưu về chủ đề “Chào mừng ngày phụ nữ 20/10” - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày 20/10. - Biết thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến người thân bằng lời nói, thái độ việc làm cụ thể. - Có ý thức, trách nhiệm với người thân. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn II. Đồ dùng dạy học. - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học chú yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Hát múa chào mừng ngày 20/10 Hoạt động khởi động - GV cho HS cùng hát và vận động HS lắng nghe, vận động H: Bài hát nhắc đến ai? GV dẫn dắt vào bài Hoạt động trải nghiệm Giáo viên nói vài nét về nguồn gốc Ngày Phụ
- nữ Việt Nam - Ngày Phụ nữ Việt Nam là kỷ niệm mốc thành lập Hội Phụ nữ phản đế Việt Nam (20 tháng 10 năm 1930). Đây là tổ chức do Đảng Cộng sản Việt Nam phê duyệt thành lập, về sau đổi tên thành Hội Phụ nữ Việt Nam, là tổ chức có vai trò chính trị xã hội trong thời chiến cũng như thời bình. - Trình chiếu câu hỏi H: Tháng nào trong năm có ngày phụ nữ Việt - HS trả lời Nam ? H: Hãy kể tên những người phụ nữ mà em yêu quý nhất? - HS trả lời H: Hãy hát một bài hát có từ mẹ? - HS hát H: Hãy nêu đầy đủ họ tên của cô hiệu trưởng - HS trả lời và cô hiệu phó trường mình? Hãy hát 1 bài hát có từ cô. - HS hát H: Hãy cho biết câu thơ sau nói về nữ anh hùng dân tộc nào? - HS trả lời Ai người ra trận cưỡi voi Đánh tan Tô định lên ngôi vua bà. H: Bác Hồ tặng cho phụ nữ Việt Nam 8 chữ - HS trả lời vàng đó là 8 chữ gì Hãy hát bài hát có từ mẹ H: Người con gái trẻ măng Giặc đem ra bãi bắn Đi giữa hai hàng lính Vẫn ung dung mỉm cười Những câu thơ trên nói về ai? Học sinh trả lời GV chốt đáp án
- Hoạt động vận dụng - Về nhà hát, đọc thơ tặng người phụ nữ của - Học sinh lắng nghe em. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài học: ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................__ __________________________________ Toán BÀI 12. TIẾT 2: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được số đo độ dài, khối lượng, dung tích dưới dạng số thập phân. - Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - Vận dụng được việc viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân để giải quyết tình huống thực tế. - Chủ động tích cực cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân - Biết vận dụng cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 100. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, máy chiếu, máy hắt, hoa xoay đáp án III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” bằng - HS tham gia trò chơi hoa xoay đáp án để khởi động bài học. Câu 1: 5 tấn 262 kg = .... tấn Câu 2: 3 tạ 52 kg =... tạ
- Câu 3: 152 kg = .... tạ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát, đọc - HS thực hiện yêu cầu của GV. bóng nói, thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau: - GV nêu câu hỏi: + Diện tích tấm kính đã dùng để làm các mặt kính của bể cá là bao nhiêu? + Muốn biết diện tích tấm kính đó bằng bao nhiêu mét vuông, ta phải làm gì? 1. Giới thiệu cách so viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - HS trả lời Ví dụ 1: Viết số đo diện tích của tấm kính hình chữ nhật - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. + Em hãy viết số đo 1 m2 60 dm2 dưới dạng hỗn số có phần phân số là phân số thập phân. + Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số thập phân. Ví dụ 2: Viết 56 dm 2 dưới dạng số thập phân - HS trả lời với đơn vị mét vuông. - GV nêu câu hỏi:
- + 56 dm2 có thể viết dưới dạng phân số thập phân như thế nào? + Chuyển phân số thập phân vừa tìm được về dạng số thập phân. - HS trả lời: 2. Khái quát cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. “Muốn viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân, ta làm như thế nào?” Ví dụ: 12 cm2 59 mm2 = ? cm2. + Viết số đo diện tích dưới dạng hỗn số có phần phân số là phân số thập phân. - HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách 59 12 cm2 59 mm2 = 12 cm2. viết số đo diện tích dưới dạng đố thập 100 phân. + Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số thập phân. 59 12 cm2 = 12,59 cm2 100 Viết gọn: 12 cm2 59 mm2 = 12,59 cm2. - GV lưu ý cho HS: Trong bảng đơn vị đo diện tích đã học, hai đơn vị đo liền kề nhau hơn (kém) nhau 100 lần. 1 + Đơn vị bé bằng đơn vị lớn tiếp liền. 100 + Đơn vị lớn gấp 100 đơn vị bé tiếp liền. Cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân, ta làm như sau: - HS chú ý lắng nghe. + Viết số đo diện tích dưới dạng phân số thập phân hoặc hỗn số có phần phân số là phân số thập phân. + Chuyển phân số thập phân và hỗn số có phần phân số là phân số thập phân dưới dạng số thập
- phân Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp (HĐ cá nhân) - 1HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm. a) 8 m2 75 dm2 = ? m2 3 m2 6 dm2 = ? m2 120 dm2 = ? m2 b) 4 dm2 25 cm2 = ? dm2 2 dm2 5 cm2 = ? dm2 85 cm2 = ? dm2 - HS làm cá nhân trong thời gian 5 phút. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Hết thời gian làm bài, các bạn cùng bạn đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau. - HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau. - GV theo dõi, kiểm tra, kịp thời giúp đỡ khi HS gặp khó khăn. - Kết quả: a) 8 m2 75 dm2 = 8,75 m2 3 m2 6 dm2 = 3,06 m2 120 dm2 = 1,2 m2 b) 4 dm2 25 cm2 = 4,25 dm2 2 dm2 5 cm2 = 2,05 dm2 85 cm2 = 0,85 dm2 Bài 2: Đ,S? (HĐ cặp đôi) - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo nhóm - HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi. đôi thời gian 5 phút. - GV gợi ý: + Viết số đo 4 cm 2 15 mm2 dưới dạng số thập phân với đơn vị đo là cm2. + So sánh các số đo diện tích với nhau. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- - GV mời nhóm có kết quả nhất trình bày, các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài làm - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả. của bạn. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. - HS đối chiếu kết quả Ta có: 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2. - HS chú ý lắng nghe, sửa sai nếu có. Vì 4,15 cm2 > 3,95 cm2 - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết Nên 4 cm2 15 mm2 > 3,95 cm2. học - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. *BT dành cho HSHHN 1. Tính 10 - 4 = 10 – 8 = 10 – 7 = 20 - 10 = Thành Đạt làm bài 7 + 12 = 16 – 8 = 2. Đặt tính rồi tính 10 – 8 20 – 12 15 - 6 15 + 5 12 + 8 12 + 6 Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - Hai bạn cùng bàn hãy đo các kích thước và - Các nhóm thực hiện trong thời gian 4 tính diện tích bàn học theo đơn vị m2, dm2? phút. - Chia sẻ kết quả trước lớp. - GV nhận xét kết quả của các nhóm, thống - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhất kết quả đúng. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt
- BÀI 11. ĐỌC: HANG SƠN ĐOÒNG – NHỮNG ĐIỀU KÌ THÚ I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản thông tin này. Biết thể hiện ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí theo đúng mạch văn bản; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; - Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc. * Liên hệ BVMT: Biết bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSHHN: Đọc được bài tập đọc II. Đồ dùng dạy học Máy tính, máy chiếu, từ điển TV tra nghĩa của một số từ ngữ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS xem video Những sự thật thú vị về hang động Sơn Đoòng: - HS xem video fN4s
- - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo - HS làm việc nhóm đôi. luận: Trao đổi với bạn về những điều thú vị khi em biết đến hang động Sơn Đoòng. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý - HS trình bày ý kiến trước lớp, các kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu HS khác lắng nghe. câu hỏi (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - HS quan sát, tiếp thu. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh minh họa, lắng SGK tr.56, giới thiệu bài nghe và ghi tên bài Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc với giọng đọc diễn - Hs lắng nghe GV đọc. cảm, thể sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn bản. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm và trả lời - HS thảo luận trong 2 phút và trả lời hai câu hỏi sau: hai câu hỏi của GV (1) Theo em, văn bản này có mấy đoạn? Bài chia 4 đoạn, nhưng cấu trúc thành 3 phần - HS lắng nghe GV chia đoạn + Đoạn 1: từ đầu đến ngay dưới mặt đất. + Đoạn 2: tiếp theo đến 40 tầng. + Đoạn 3: phần còn lại. (2) Trong 3 đoạn đó, trừ câu mở đầu, ba đoạn - Ba đoạn đều có phần in đậm, chúng có điểm gì giống nhau? Theo em điểm đó thể là chủ đề, là thông tin có ý nghĩa khái hiện ý nghĩa gì cho nội dung của từng đoạn? quát cho nội dung từng đoạn. – GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc một số từ khó: Sơn - HS luyện đọc từ khó Đoòng, vết đứt gãy, Rào Thương, sầm uất, - Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: + Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một vết
- đứt gãy của dãy Trường Sơn,/ bị dòng nước - HS luyện đọc câu dài sông Rào Thương bào mòn liên tục/ trong một khoảng thời gian dài (từ 2 đến 5 triệu năm).// + Cây cối ở đây khá mỏng manh,/ dù là cây thân gỗ.// Sơn Đoòng/ còn là nơi trú ngụ của nhiều loài động vật,/ trong đó/ có một số loài cá,/ nhện,/ cuốn chiếu,/ bọ cạp,.../ với đặc diểm chung là/ không có mắt/ và cơ thể trong suốt.// - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm ngữ khó hiểu để cùng với GV giải trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra nghĩa từ. để GV hỗ trợ. + Rừng nguyên sinh: rừng tự nhiên chưa hoặc - HS cùng GV giải nghĩa một số từ ít bị tác động bởi con người, chưa làm thay đổi khó. cấu trúc của rừng. - HS đọc theo nhóm + Trú ngụ: chốn nương náu, trú ẩn. - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương * Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. HS thảo luận nhóm 4 để trả lời các lượt các câu hỏi theo nhóm 4. câu hỏi trong thời gian 5 phút. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV gọi đại diện nhóm chia sẻ. - Đại diện nhóm chia sẻ Câu 1: Những câu được in đậm trong văn bản cho biết điều gì? - GV chốt: Những câu in đậm cho biết 3 nội dung chính của bài, cũng là 3 điều kì thú về hang Sơn Đoòng: niên đại của hang (đoạn 2); độ lớn của hang (đoạn 3); hệ sinh thái đặc biệt
- của hang (đoạn 4). Câu 2: Quá trình hình thành hang Sơn Đòong - HS chia sẻ được giới thiệu như thế nào? (Hang Sơn Đoòng được hình thành từ: • Vết đứt gãy của dãy Trường Sơn • Bị nước song Rào Thương bào mòn liên tục trong nhiều năm liền (từ 2 đến 5 triệu năm) Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy hang Sơn - HS chia sẻ Đoòng rất lớn? (+ Những chi tiết cho thấy hang Sơn Đoòng rất lớn là: • Chiều dài ước tính 9 ki-lô-mét. • Thể tích 38,5 triệu mét khối. • Có thể chứa tới 68 máy bay Bô-ing 777 hoặc cả khu phố sầm uất với những tòa nhà cao 40 tầng.) Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của hệ sinh - HS chia sẻ thái trong hang Sơn Đoòng. (+ Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc biệt, nguyên sơ. Trong hang có cả một khu rừng nguyên sinh với động thực vật rất phong phú và khác lạ. Cụ thể: thực vật rất mỏng manh, động vật không có mắt và cơ thể trong suốt.) Câu 5: Tưởng tượng em là hướng dẫn viên du lịch, hay giới thiệu hang Sơn Đoòng với du khách. - HS làm việc nhóm để thực hiện câu - GV nhận xét, tuyên dương 5. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét và chốt: Bài đọc cung cấp thông - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học tin về niên đại, độ lớn và hệ sinh thái đặc biệt
- của hang Sơn Đoòng. Qua bài đọc, ta càng - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học, thêm tự hào trước vẻ đẹp thiên nhiên của đất ghi nội dung vào vở. nước Việt Nam. Hoạt động Luyện tập Luyện đọc lại: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản: - HS nghe Gv hướng dẫn Giọng đọc ngạc nhiên, nghi vấn, bất ngờ về + HS cùng nhau đọc diễn cảm hang Sơn Đoòng chứa nhiều điều kì thú. + Giáo viên đọc mẫu. + HS bình chọn + HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. - HS lắng nghe + Thi chọn người đọc hay nhất - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra xúc của mình sau khi học xong bài “Hang Sơn những cảm xúc của mình. Đoòng – Những điều kì thú.” * GDBVMT: - Em sẽ có thể làm gì để góp phần bảo vệ cảnh - HS chia sẻ. (Dự kiến câu trả lời: quan thiên nhiên Hang Sơn Đoòng nói riêng và Tìm hiểu, giới thiệu, tuyên truyền để các cảnh quan thiên nhiên khác trên đất nước mọi người cùng có ý thức giữ gìn Việt Nam chúng ta? môi trường nơi đây luôn sạch sẽ, ) - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe - Dặn dò bài về nhà : Chia sẻ với người thân về bài đọc. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Việt BÀI 11. LTVC: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
- I. Yêu cầu cần đạt. - Củng cố lại kiến thức về từ đồng nghĩa; biết sử dụng các từ đồng nghĩa trong những tình huống cụ thể. * Tích hợp GDĐP: Chủ đề 2: Đặc điểm tiếng nói của người Hà Tĩnh - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng về từ đồng nghĩa ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSHHN: Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ cho trước đơn giản II. Đồ dùng dạy học. Máy chiếu, máy tính, bảng phụ, thẻ từ, bảng phụ Khăn trải bàn BT2 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai giỏi nhất? - HS tham gia chơi - GV phát phiếu học tập dưới đây và yêu cầu HS làm việc nhóm đôi trong thời gian 2 phút. - HS thực hiện theo hướng dẫn Tìm và nối các cột từ có ý nghĩa tương đồng ở cột của GV. A với các từ ở cột B? A B Má, u, bầm Tàu hỏa Cha, thầy Mẹ Xe lửa Bố Hùm, cọp Hổ - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: - HS trả lời. + Má, u, bầm – mẹ.
- + Cha, thầy – bố. + Xe lửa – tàu hỏa. + Hùm, cọp – hổ. - GV nêu câu hỏi: Theo em, các từ có nghĩa tương - HS trả lời đồng (giống nhau) như vậy được gọi là từ gì? - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học - HS lắng nghe, tiếp thu. mới. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Chọn từ thích hợp thay cho bông hoa trong mỗi thành ngữ dưới đây (HĐ nhóm đôi) - HS đọc nhiệm vụ BT. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1 G: Từ cần tìm đồng nghĩa với từ in đậm trong mỗi thành ngữ + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm đôi trong thời gian 5 phút, dùng - HS thực hiện theo hướng dẫn thẻ từ để đính lên bảng của GV. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm - HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. a. Ngày lành tháng tốt b. Năm lần bảy lượt c. Sóng yên biển lặng d. Cầu được ước thấy e. Đao to búa lớn g. Đi đến nơi về đến chốn Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây (HĐ nhóm 4 – Kt khăn trải bàn - HS đọc nhiệm vụ hoạt động.
- - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: Góc sân nho nhỏ mới xây Chiều chiều em đứng nơi này em trông Thấy trời xanh biếc mênh mông Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy (Trần Đăng Khoa) + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm 4 trong thời gian 5 phút. - HS thảo luận nhóm + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung - HS chia sẻ trước lớp + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: • Đồng nghĩa với nho nhỏ: nhỏ bé, bé nhỏ, be bé, • Đồng nghĩa với trông: nhìn, xem, coi, - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. • Đồng nghĩa với mênh mông: bao la, bát ngát, mông mênh, - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn (HĐ cá nhân) - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời 1 HS đọc câu lệnh của bài tập 3, 1 HS khác đọc các nhóm từ đồng nghĩa. - 1 HS đọc câu lệnh của bài tập 3, 1 HS khác đọc các nhóm từ đồng nghĩa. + GV hướng dẫn cách thực hiện. + GV cho HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi theop nhóm 4, đối chiếu kết quả và ghi lại kết quả thảo luận vào VBT trong thời gian 7 phút.
- + GV gọi đại diện nhóm chia sẻ kết quả. - HS lắng nghe. - HS làm theo hướng dẫn của GV. + Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp án: Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi như nhảy nhót. Hạt nọ - Một số HS đại diện nhóm chia tiếp hạt kia đan xuống mặt đất. Mặt đất đã khô sẻ kết quả. cằn bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt - HS lắng nghe, tiếp thu. mưa ấm áp, trong lành. Mặt đất lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa sống cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho cây sức sống tràn đầy. Và cây trả nghĩa cho mùa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt. Bài 4: Viết đoạn văn (4 – 5 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng 2 – 3 từ đồng nghĩa. (HĐ cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT4 - HS làm bài cá nhân trong thời gian 7 phút. - HS đọc đề bài. - GV chụp, chiếu một số bài lên màn chiếu, yc HS đọc bài của mình trước lớp. - Hướng dẫn HS sửa nếu có. - HS làm bài cá nhân. + GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện. - HS đọc bài của mình. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - Tổ chức trò chơi: Đố bạn. bạn bên cạnh đưa ra 1 - HS tham gia để vận dụng kiến từ bất kì đố bạn tìm từ đồng nghĩa với từ đó thức đã học vào thực tiễn. * Tích hợp GDĐP: Chủ đề 2: Đặc điểm tiếng nói của người Hà Tĩnh Em hãy tìm một số nhóm từ đồng nghĩa tiếng địa - HS chia sẻ (Dự kiến: nói láp – phương mà người Hà Tĩnh chúng ta hay sử dụng cà trắp; gấy – vợ; (con) gấy – trong khi nói? (con) gái, chộ , thấy) - GV nhận xét tiết dạy.
- - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Toán BÀI 12. TIẾT 3: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - HS viết được số đo độ dài, khối lượng, diện tích, dung tích dưới dạng số thập phân và vận dụng được viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,... - Chủ động tích cực cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân - Biết vận dụng cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 100. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, máy chiếu, máy hắt, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV mở bài hát vui nhộn để khởi động tiết học - HS vận động theo bài hát - GV giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1:Tìm số thập phân thích hợp (HĐ cá nhân) a) 8 m 7 dm = ? m 4 m 6 cm = ? m
- 5 cm 6 mm = ? cm b) 215 cm = ? m 76 mm = ? cm 9 mm = ? cm - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở trong - HS thực hiện yêu cầu của GV. thời gian 2 phút; sau đó trao đổi kết quả với - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. bạn cùng bàn. - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả, cả lớp - HS chia sẻ kết quả. nhận xét bài làm của bạn. - HS chữa bài vào vở. - GV chữa bài, chốt đáp án. - Kết quả: a) 8 m 7 dm = 8,7 m 4 m 6 cm = 4,06 m 5 cm 6 mm = 5,6 cm b) 215 cm = 2,15 m 76 mm = 7,6 cm 9 mm = 0,9 cm Bài 2: Các con vật có cân nặng như hình vẽ. (HĐ cặp đôi) a) Tìm số thập phân thích hợp. 6 kg 75 g = ? kg 6 100 g = ? kg - 1 HS đọc yêu cầu BT. b) Chọn câu trả lời đúng. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Con vật nào nặng nhất? - HS chữa bài vào vở. A. Thỏ. B. Ngỗng. C. Mèo. - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, chia sẻ kết quả với bạn. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. - Kết quả: a) 6 kg75 g= 6,075 kg 6 100g = 6,1 kg b) Vì 6,1 kg > 6,07 kg; 6,1 kg > 6,095 kg nên Ngỗng là con vật nặng nhất. Chọn đáp án B. Bài 3 (HĐ cặp đôi) a) Tìm số thập phân thích hợp. 6 l 260 ml = ? l 3 452 ml = ? l 5 l 75 ml = ? l 750 ml = ? l b) Sắp xếp các số thập phân tìm được ở câu a theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận nhóm - HS làm việc nhóm đôi. đôi trong thời gian 3 phút, trả lời câu hỏi sau: “Em hãy nhắc lại các đơn vị đo dung tích đã - HS trả lời: học và mối quan hệ giữa các đơn vị đo đó”. Các đơn vị đo dung tích đã học là: lít - GV cho HS làm bài cá nhân vào bảng con. (l) và mi – li – lít (ml) - Gọi HS chia sẻ kết quả. 1 l = 1 000 ml - Cả lớp, GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS chữa bài vào vở. - Kết quả: a) 6 l 260 ml = 6,26 l 3 452 ml = 3,452 l 5 l 75 ml = 5,075 l 750 ml = 0,75 l b) Thứ tự từ bé đến lớn là: 0,75 l; 3,452 l; 5,075 l; 6,26 l. Bài 4: Chọn câu trả lời đúng.
- Có ba bức tranh tường: + Bức tranh về bảo vệ môi trường có diện tích là 5,3 m2. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. + Bức tranh về an toàn giao thông có diện tích là 5 m2 8 dm2. + Bức tranh về phòng chống dịch Covid có diện tích là 5 m2 9 dm2. Bức tranh nào có diện tích bé nhất? A. Bức tranh về bảo vệ môi trường. B. Bức tranh về an toàn giao thông. C. Bức tranh về phòng chống dịch Covid. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - GV mời 1 HS trình bày kết quả, nêu rõ cách làm - HS làm bài cá nhân vào vở. Chọn đáp án A. *BT dành cho HSHHN : 1. Tính 12 - 4 = 16 - 2 = 17 – 7 = 23 - 13 = 7 + 13 = 20 – 16 = Thành Đạt làm bài 2. Đặt tính rồi tính 30 – 27 40 – 25 35 - 20 15 – 10 12 + 8 15 + 15 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm

