Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân

docx 61 trang Kim Bảo 29/07/2026 360
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_kha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân

  1. [email protected] TUẦN 7 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Toán BÀI 14: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được số thập phân theo yêu cầu; viết được các số đo đại lượng thành số thập phân. - Làm tròn số thập phân; so sánh, sắp xếp được số thập phân theo tứ tự. - Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế. - Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Biết sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết tư duy và lập luận toán học qua thực hành, luyện tập, giải bài toán t hực tế. - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. Đồ dùng dạy học - Máy chiếu, máy tính, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV yc lớp phó tổ chức trò chơi Rung chuông - HS tham gia trò chơi bằng vàng để khởi động bài học: bằng cách viết kết quả vào bảng con. + C1: 5m 72 cm = .m + Trả lời: 5,72m + C2: 8cm2 5mm2= .cm2 + Trả lời: 8,05cm2 + C3: 6,85kg= g + Trả lời: 6850g - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay, chúng ta sẽ - HS lắng nghe. [email protected]
  2. [email protected] ôn tập lại kiến thức về số thập phân đã học và vận dụng để giải quyết một số tình huống thực tế . “Bài 14: Luyện tập chung ”. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Sắp xếp các số thập phân 3,527; 3,571; 2,752; 3,275 theo thứ tự: a) Từ bé đến lớn. b) Từ lớn đến bé. - GV cho HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu BT - HS làm cá nhân trong thời gian 5 phút. - HS hoàn thành bài tập theo yêu - Hết thời gian làm bài, các bạn cùng bạn đổi chéo cầu. vở kiểm tra lẫn nhau. - Dự kiến Kết quả: - GV nhận xét, chữa bài cho HS a) Thứ tự từ bé đến lớn là: 2,752; 3,275; 3,527; 3,571. b) Thứ tự từ lớn đến bé là: 3,571; 3,527; 3,275; 2,752. - HS chữa bài vào vở. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. Mỗi ô tô chở lượng hàng hoá như hình vẽ. Hỏi ô tô nào chở nhẹ nhất? - GV cho HS đọc đề bài, qua sát hình trong SGK, - HS đọc đề bài làm bài cá nhân vào vở. - HS hoàn thành bài tập theo yêu - Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo vở cho cầu. nhau, nhận xét kết quả của bạn cùng bàn. - GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả, nói rõ - Dự kiến Kết quả: cách làm. Thứ tự khối lượng từ bé đến lớn - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. là: 2,546 tấn; 2,564 tấn; 2,645 tấn. Vậy xe thứ nhất chở nhẹ nhất. Chọn đáp án A. - HS chữa bài vào vở. [email protected]
  3. [email protected] Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. Chơi trò chơi “Cầu thang – Cầu trượt” Cách chơi: + Chơi theo nhóm. - HS lắng nghe + Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm nhận được. Đọc số lớn hơn trong ô đó. Nếu đọc sai thì phải quay về ô xuất phát trước đó. Khi đến chân cầu thang, em được leo lên. Khi đến đỉnh cầu trượt, em bị trượt xuống, gặp bông hoa thì tự vượt qua. + Trò chơi kết thúc khi có người về đích. - GV mời 1HS đọc cách chơi. - HS đọc cách chơi - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4 người. - HS chơi theo nhóm - Sau khi chơi, HS nêu suy nghĩ của mình về trò - HS chia sẻ suy nghĩ chơi cũng như những kiến thức mình được củng cố sau khi chơi trò chơi IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................ ................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 13. ĐỌC: MẦM NON I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Mầm non. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua lời thơ, hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được điều [email protected]
  4. [email protected] bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh mầm non: Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất nước - Phát triển năng lực ngôn ngữ qua việc trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài biết yêu thiên nhiên xung quanh mình - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. Máy tính, ti vi III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: GV cho HS xem một vài hình ảnh về Quan sát các mùa trong năm? Trả lời Bức tranh thể hiện mùa nào? Em thấy khi chuyển mùa có những dấu hiệu gì? - HS làm việc nhóm đôi. - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi với bạn về những thay đổi khi giao mùa (mùa thu sang mùa đông, mùa đông sang mùa xuân, mùa mưa sang mùa khô, ). - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình khác lắng nghe. bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). - HS quan sát tranh minh hoạ - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.64, dẫn dắt và giới thiệu bài - HS lắng nghe đọc: Bài đọc Mầm non miêu tả sự chuyển mùa kì diệu của thiên nhiên. Cảnh vật tuy lặng im nhưng ẩn sâu trong đó vẫn [email protected]
  5. [email protected] tồn tại sức sống mãnh liệt sinh sôi nảy nở của những mầm non. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Luyện đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm - GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn theo. cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật vào mùa đông và mùa xuân, - HS thảo luận trong 2 phút và trả lời miêu tả hình ảnh chồi non. câu hỏi của GV - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm nhỏ và trả lời câu hỏi sau: - HS lắng nghe GV chia đoạn (1) Theo em, bài thơ này có mấy đoạn? - HS luyện đọc theo hướng dẫn của - Bài đọc có thể chia thành sáu khổ để GV. luyện đọc và tìm ý: + Khổ 1: 4 câu đầu. + Khổ 2: 4 câu tiếp. + Khổ 3: 4 câu tiếp theo. + Khổ 4: 4 câu sau. + Khổ 5: Từ “Chợt một tiếng chim kêu” đến “Nổi hát ca vang dậy” - HS đọc nối tiếp đoạn + Khổ 6: 4 câu cuối. - HS luyện đọc từ khó – GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc: - HS luyện đọc đúng ngữ điệu một số + Luyện đọc một số từ khó: nằm nép câu lặng im, chip chiu chiu xuân đến, + Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc: đọc đúng ngữ điệu, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc: Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” với những câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất mưa phùn ; Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn rang khi [email protected]
  6. [email protected] đọc những câu: Tức thì tram ngọn suối/ Tức thì ngàn tiếng chim ; Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của khu rừng (ví dụ: hối hả, lất phất, lim dim, xanh biếc, ) - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu tìm trong bài những từ ngữ nào khó nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: + nằm nép: chỉ nằm né mình sang một bên. + mầm non: những chồi non của cây. - GV cho HS luyện đọc trong nhóm - GV nhận xét việc đọc của cả lớp Hoạt động Luyện tập. *Tìm hiểu bài - GV tổ chức cho HS đọc thầm toàn bài - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần và thảo luận trong nhóm 4 để trả lời lượt các câu hỏi theo nhóm 4. từng câu hỏi - GV gọi đại diện nhóm chia sẻ. - Đại diện nhóm chia sẻ. + Câu 1: Trong 2 khổ thơ đầu, mầm + Một mầm non nho nhỏ, nằm nép lặng non được miêu tả như thế nào? Cách im, mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá. Nhà miêu tả đó có gì thú vị? thơ sử dụng những động từ chỉ hành động của con người để miêu tả mầm non (nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm non hiện lên rất sinh động. Cũng giống như con người, mầm non biết đi trốn cái rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò, muốn biết cảnh vật quanh mình thế nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hóa đã khiến cho mầm non hiện ra thật ngộ nghĩnh, đáng yêu. [email protected]
  7. [email protected] + Mây bay hối hả; Lất phất mưa phùn; + Câu 2: Cảnh vật mùa đông hiện ra Gió thổi ào ào; Rừng cây thưa thớt lá như thế nào qua cảm nhận của mầm cành. Lá vàng rụng đầy mặt đất; Các non? loài thú vắng bóng. Một chú thỏ, dẫu có xuất hiện trong bức tranh mùa đông nhưng trong tư thế phóng nhanh đi tìm hang trú nấp. Cảnh vật như co mình lại trước cái rét. Không gian yên ắng, tĩnh mịch + Về âm thanh, bao trùm bức tranh mùa đông là sự tĩnh lặng. Tĩnh lặng từ + Câu 3: Nhờ đâu mầm non nhận ra ngọn cỏ, làn rêu đến tiếng gió, tiếng lá mùa xuân đến? reo. Trong khi đó bức tranh mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn rang, náo nức. Đầu tiên là tiếng chim hót chip chiu. Ngay tức thì, vạn vật trong khu rừng cất tiếng hào ca cùng tiếng chim; về màu sắc, bức tranh mùa đông được dệt nên bởi gam màu đỏ đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá rụng. Ở bức tranh mùa xuân, sắc màu chủ đạo, như là tâm *Luyện đọc lại. điểm của bức tranh là màu xanh biếc - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng của - HS làm việc cá nhân, tự học thuộc lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần từng - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng khổ thơ). - HS xung phong đọc thuộc lòng trước - Thi chọn người đọc hay nhất lớp. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của - HS bình chọn lớp - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng Tổ chức cho HS chia sẻ về những cảm HS chia sẻ theo nhóm đôi 3p nhận của bản thân khi chuyển mùa VD: Em rất thích cảm giác chuyển từ - Gọi một số HS chia sẻ trước lớp. mùa hạ sang mùa thu. Thời gian ấy thời [email protected]
  8. [email protected] - Nhận xét, tuyên dương tiết thật đẹp, trời se se lạnh. Chúng ta có thể được mặc những bộ đồ thu đông dịu nhẹ, . IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐA NGHĨA I. Yêu cầu cần đạt. - Nhận biết được về từ đa nghĩa, khái niệm và nghĩa của chúng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Máy tính, ti vi, bảng phụ. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động Mở bài Chicken dance cho HS khởi động - HS vận động - Gv cho HS quan sát hình có khán giả ở sân vận động -Hs quan sát * GV giả định tình huống: Giả định Cô là một bình luận HS lắng nghe tích cực. viên sẽ bình luận như sau: “Khán đài bắt đầu nóng dần lên”. Vậy các em hiểu thế nào là “nóng” lên? Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời đang cao hay không? - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ theo cách - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: nghĩ của cá nhân. + Nóng để chị sự sôi động, căng thẳng của trận đấu. - HS lắng nghe, tiếp thu. [email protected]
  9. [email protected] - GV dẫn dắt giới thiệu bài, ghi tên bài học mới. - HS ghi bài mới. Hoạt động Khám phá Bài 1: GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT1: Đọc đoạn thơ HS đọc yêu cầu bài 1 và các nghĩa của từ mắt rồi trả lời câu hỏi a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ mắt được in đậm. b. Trong các nghĩa của từ mắt nêu trên, nghĩa nào là nghĩa . gốc, nghĩa nào là nghĩa được phát triển từ nghĩa gốc (nghĩa chuyển)? c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau như thế nào? + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong HS thảo luận nhóm 4 nhóm 4 – 5p + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác HS trình bày nhận xét, bổ sung ( nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a. Từ mắt ở vị trí 1 mang nghĩa chỗ lồi ra, giống hình con mắt ở một số vật; từ mắt ở vị trí 2,3 mang nghĩa cơ quan để nhìn của người hay động vật. - Gv cho HS xem hình minh hoạ - Quan sát hình minh hoạ. b. Nghĩa 1 là nghĩa gốc, nghĩa 2 là nghĩa chuyển. - HS lắng nghe, tiếp thu. Bài 2: - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: Xác định HS đọc yêu cầu nghĩa của từ biển trong những câu thơ, câu ca dao dưới đây và cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển. + GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 [email protected]
  10. [email protected] + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác Hs thảo luận theo cặp 3 p nhận xét, bổ sung ( nếu có). HS các nhóm trình bày + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a. Từ biển chỉ khối lượng lớn trên một diện tích rộng. Đây là nghĩa chuyển. b. Từ biển chỉ vùng nước mặn rộng lớn trên bề mặt trái đất. Đây là nghĩa gốc. c. Từ biển chỉ phần của đại dương ở ven đất liền. Đây là nghĩa chuyển. => Dựa vào ngữ cảnh mà xem từ đó là từ theo nghĩa gốc hay từ nghĩa chuyển. - GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình: Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của một từ đa nghĩa có mối liên hệ với nhau. - GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ. - HS đọc kĩ phần ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. Bài 3: - HS đọc nhiệm vụ BT. GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới đây được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa Đọc yêu cầu chuyển? Nêu các nghĩa đó. + GV tổ chức hoạt động cá nhân sau đó trao đổi kết quả theo cặp. - HS tự làm bài + GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến. - Trao đổi kết quả - Các HS khác lắng nghe và nhận xét. - HS trả lời. + GV nhận xét, chốt đáp án: Trong câu a, từ lưng mang nghĩa chuyển, nghĩa đó là ở khoảng giữa trời. Trong câu b, từ lưng được dùng ở 3 vị trí, từ lưng ở vị trí [email protected]
  11. [email protected] thứ nhất mang nghĩa chuyển, nghĩa đó là ở khoảng giữa từ chân lên đỉnh núi; vị trí thứ 2 và thứ 3, từ lưng mang nghĩa gốc, nghĩa đó là bộ phận phía sau cơ thể. => Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng độc đáo. - HS chú ý lắng nghe, Bài 4: tiếp thu. GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT4: Chọn 1 trong 2 từ dưới đây và đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đó. - HS đọc nhiệm vụ hoạt động. + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS trình bày - HS thực hiện theo các ý kiến. hướng dẫn của GV. + GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng nghe và nhận xét. - HS trả lời. + GV nhận xét, chốt đáp án: VD: - Thời tiết hôm nay thật ấm áp. - HS chú ý lắng nghe, - Nghe bạn nói ra những điều như vậy mẹ bạn chắc sẽ ấm tiếp thu. lòng lắm. - Không khí hôm nay lạnh quá. - Thái độ của cậu ấy lạnh nhạt quá. . - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Em yêu Tiếng - HS đại diện nhóm bốc Việt” thăm. Các nhóm (N4) lên bốc thăm câu hỏi - HS hoạt động theo + Gói câu 1: Cho các từ sau: chua, nhạt, cao. Nhóm em nhóm 4. Viết kết quả hãy đặt 2 câu cho mỗi từ, 1 câu sử dụng từ ở nghĩa gốc vào bảng nhóm. và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa chuyển. + Gói câu 2: Cho các từ sau: mặn, ngọt, thấp. Nhóm em - Nhóm HS thực hiện. hãy đặt 2 câu cho mỗi từ đã cho, trong đó có 1 câu sử dụng từ ở nghĩa gốc và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa chuyển. [email protected]
  12. [email protected] - GV hướng dẫn giải thích và làm mẫu. Ví dụ từ chát. Câu 1: Quả sung này có vị chát. Câu 2: Giọng hát này nghe chát quá! - HS trình bày. - GV cho các nhóm trình bày và tổ chức nhận xét và lưu ý HS cần vận dụng từ đa nghĩa trong thực tiễn. - Bình chọn nhóm đặt được nhiều câu và đúng nhất. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Buổi chiều Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Toán BÀI 15: KI – LÔ – MÉT VUÔNG. HÉC – TA (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông (km2); thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, m2). - Nhận biết được đơn vị đo diện tích: héc – ta (ha); thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, ha, m2). - Vận dụng được các kĩ năng, kiến thức đã học để giải quyết một số tình huống thực tế. - Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết tư duy và lập luận toán học qua thực hành, luyện tập, qua giải bài toán thực tế. - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, máy chiếu. [email protected]
  13. [email protected] III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho hs xem video về diện tích các tỉnh, - HS xem video thành phố - GV hỏi: Để đo diện tích lớn như: một tỉnh, - HS trả lời theo hiểu biết của bản một thành phố, một khu rừng ta dùng đơn thân vị đo diện tích nào? - GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy ki – lô – mét vuông là gì? Đây có phải là đơn vị đo diện - HS lắng nghe. tích dùng để đo diện tích lớn như một thành phố, một khu rừng,...?” Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. Hoạt động Khám phá - GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS quan sát, - HS quan sát hình ảnh đọc bóng nói và trả lời một số câu hỏi sau. - GV nêu câu hỏi: Quan sát hình cho ta biết điều gì? - HS trả lời 1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông. - GV giới thiệu: “Để đo diện tích lớn như diện tích một thành phố, một khu rừng hay một vùng biển,... người ta thường dùng đơn - HS chú ý lắng nghe vị ki – lô – mét vuông”. 2. Đơn vị đo ki – lô – mét vuông. - GV nêu ví dụ: Cho hình vuông có cạnh dài 1000 m. Diện tích của hình vuông đó là bao nhiêu mét vuông? - HS trả lời: - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở nháp, + Diện tích hình vuông là: trao đổi kết quả bạn cùng bàn. [email protected]
  14. [email protected] “Ta có thể viết diện tích hình vuông trên theo 1000 × 1000 = 1 000 000 (m2) đơn vị đo ki – lô – mét vuông như thế nào?” - HS chia sẻ két quả - Đổi 1000m = 1km Diện tích hình vuông đó là: 1 × 1 = 1 (km2) GV giới thiệu kiến thức: + Ki – lô – mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh 1 km. + Ki – lô – mét vuông viết tắt là km2. + 1 km2 = 1 000 000 m2 - HS chú ý lắng nghe, ghi bài vào vở. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Hoàn thành bảng sau - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và chia - HS chia sẻ sẻ nhóm đôi. - Kết quả - GV gọi HS trình bày bài. - HS đọc yêu cầu BT - GV chữa bài và rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? a) 2 km2 = ? m2 4 km2 500 m2 = ? m2 b) 5 000 000 m2 = ? km2 - HS làm bài 6 450 000 m2 = ? km2 - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS làm bảng phụ - Sau khi làm xong, HS trao đổi kết quả với - HS trình bày kết quả bạn cùng bàn. [email protected]
  15. [email protected] - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả. - HS chữa bài vào vở. - GV chữa bài trên bảng phụ, yêu cầu HS a) 2 km2 = 2 000 000 m2 nêu cách làm bài. 4 km2 500 m2 = 4 000 500 m2 b) 5 000 000 m2 = 5 km2 6 450 000 m2 = 6,45 km2 Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. Bài 3: Một nhà máy điện mặt trời muốn lắp đặt các - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. tấm pin mặt trời trên sa mạc. Các kĩ sư dự kiến lắp đặt pin mặt trời trên một trong ba mảnh đất dưới đây. Biết mảnh đất được chọn có diện tích lớn nhất. Hỏi họ đã chọn mảnh đất nào? - GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - GV gợi ý: - HS quan sát, thảo luận nhóm làm bài + Tính diện tích ba mảnh đất 풜,ℬ,풞. + So sánh diện tích ba mảnh đất đó. - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày cách làm. - GV nhận xét, chốt đáp án - Hs trình bày kết quả Diện tích mảnh đất 풜 là: 7 × 3 = 21 (km2) Diện tích mảnh đất ℬ là: - HS chữa bài vào vở. 5 × 5 = 25 (km2) Diện tích mảnh đất 풞 là: 6 × 4 = 24 (km2) Mảnh đất ℬ có diện tích lớn nhất. Vậy các kĩ sư đã chọn mảnh đất ℬ. Chọn đáp án B. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: [email protected]
  16. [email protected] ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Khoa học BÀI 8: VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Trình bày được một số nguồn năng lượng thông dụng và việc sử dụng chúng trong cuộc sống hằng ngày. - Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu bài học. - Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu vai trò của các nguồn năng lượng. - Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả nhóm. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - GV: Các tranh ảnh hình 1, 2 SGK; nến, ô tô đồ chơi; phiếu học tập; sưu tầm thông. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tạo tình huống tổ chức sinh nhật một - HS tham gia vận động hát múa bạn (hoặc các bạn cùng sinh nhật trong Chúc mừng sinh nhật tháng) ở lớp: GV cho cả lớp hát bài Chúc mừng sinh nhật. GV hỏi: - Để chúc mừng sinh nhật bạn, các em vừa có - HS suy nghĩ trả lời: những hoạt động gì? + Các em hát, nhảy múa, nói, - Để thực hiện các hoạt động hát, nhảy, vận cười, động đó, chúng ta lấy năng lượng từ đâu? + Các hoạt động đó lấy năng lượng Lưu ý: HS có thể đưa ra câu trả lời đúng hoặc từ thức ăn và nước uống. sai - GV đặt vấn đề: Năng lượng các em đã kể - HS lắng nghe, suy nghĩ. được lấy từ đâu? Con người sử dụng các [email protected]
  17. [email protected] năng lượng đó trong cuộc sống như thế nào? - HS nghe, ghi tên bài. - GV giới thiệu bài, ghi bảng Hoạt động Khám phá HĐ1: Tìm hiểu một số nguồn năng lượng - GV yêu cầu HS đọc nội dung khung thông - 1 HS đọc thông tin, cả lớp đọc tin, mời 1 HS đọc trước lớp. thầm. - GV phân tích nội dung thông tin thông qua - HS dựa vào thực tế và hiểu biết để các hoạt động thực tế trả lời: + GV mời HS lên thực hiện đẩy chiếc xe ô tô đồ chơi cho các bạn quan sát và hỏi: Khi đẩy + Khi bị đẩy, chiếc ô tô sẽ chạy về chiếc ô tô, em thấy có hiện tượng gì xảy ra? phía trước. Tay ta đã cung cấp năng Vật nào đã cung cấp năng lượng cho hoạt lượng làm xe chuyển động. động đó? + Mời 1 HS lên thắp cây nến và cho biết: Vì + Vì ngọn nến đã cung cấp năng sao ta lại thấy có ánh sáng phát ra và tỏa lượng cho việc phát sáng và tỏa nhiệt? nhiệt. - GV kết luận: Tay ta làm cho xe chạy, ngọn - HS lắng nghe. nến cháy tỏa ra ánh sáng,... Tay ta, ngọn nến cháy được gọi là nguồn năng lượng. Trong cuộc sống hằng ngày còn có nhiều nguồn năng lượng khác, chúng ta sẽ tìm hiểu ở hoạt động tiếp theo - GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2. - HS quan sát các đối tượng: thực Quan sát các đối tượng: thực vật, động vật, vật, động vật, con người, máy móc con người, máy móc và phương tiện giao và phương tiện giao thông có trong thông có trong hình 1; nêu tên những nguồn hình 1, thảo luận nhóm 2 theo các năng lượng cung cấp cho hoạt động hoặc sự câu hỏi gợi mở của GV. phát triển của các đối tượng đó. - GV sử dụng các câu hỏi gợi mở cho HS - HS lắng nghe câu hỏi gợi ý để trả thảo luận: lời Hình 1a: Mặt Trời có vai trò như thế nào đối - Đại diện các nhóm trả lời với cây rau? Hình 1b: Xe máy chạy được nhờ có nguồn [email protected]
  18. [email protected] năng lượng nào? Hình 1c: Trâu lấy nguồn năng lượng từ đâu để sống và phát triển? Hình 1d: Chong chóng quay được là nhờ nguồn năng lượng nào? Hình 1e: Để nấu chín cơm bằng nồi cơm điện, cần lấy năng lượng từ đâu? Hình 1g: Cọn nước lấy nguồn năng lượng từ đâu để quay? - GV gọi nhóm HS trình bày, các nhóm khác – HS nhận xét và bổ sung. nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Máy móc cần năng lượng để – HS lắng nghe, ghi nhớ hoạt động. Con người, động vật và thực vật đều cần năng lượng để sống và phát triển Hoạt động Luyện tập - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã biết - HS thảo luận nhóm 6 để hoàn và tìm hiểu thông tin về các nguồn năng thành phiếu bài tập về các nguồn lượng, thảo luận nhóm 6 để hoàn thành phiếu năng lượng. học tập (ở phần Tài liệu tham khảo). - GV cho các nhóm lên thi kể về các nguồn - Đại diện các nhóm HS thi kể về năng lượng đã trao đổi trong nhóm. Dựa vào các nguồn năng lượng. phiếu học tập đã làm, nhóm nào kể được đúng nhiều hơn sẽ được khen thưởng. - GV chốt đáp án đúng/sai của các nhóm HS - HS lắng nghe và ghi nhớ. và khen thưởng. Hoạt động Vận dụng - GV cho hs xem video 8 nguồn năng - HS xem video lượng quan trọng. - Dặn dò: HS tìm hiểu trước ở gia đình về - HS lắng nghe và thực hiện nội dung: Gia đình đang sử dụng các nguồn năng lượng nào? Cho những việc gì? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... [email protected]
  19. [email protected] _____________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN TÌNH BẠN I. Yêu cầu cần đạt: - Hưởng ứng phong trào giữ gìn tình bạn, Nghe và chia sẻ về những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Tìm lại những tư liệu, sản phẩm thể hiện giữ gìn tình bạn. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết nhận diện giữ gìn tình bạn của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ. - Có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, máy chiếu, thẻ hoa chọn đáp án. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động. - GV cho cả lớp hát bài Tình bạn - HS , thực hiện. - Trong bài hát nói về tình bạn thân thiết của - HS lắng nghe đôi bạn. Trong lớp mình có rất nhiều đôi bạn thân nhau giúp nhau cùng tiến bộ để hiểu thêm tình bạn - HS lắng nghe. trong sáng thế nào cô cùng các bạn học tiết học hôm nay giữ gìn tình bạn Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Chia sẻ những ưu điểm của các thành viên trong lớp * Tìm hiểu sự lớn lên về thể chất. - GV nời từng nhóm HS (Khoảng 5-6 em) - Các nhóm lần lượt lên thực hiện về lên đứng thành một nhóm nói về ưu điểm ưu điểm của các bạn trong nhóm [email protected]
  20. [email protected] của các bạn trong nhóm - Các nhóm trình bày - GV yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ nhóm đưa ra những ý kiến về giữ gìn tình những tấm gương đội viên đoàn kết bạn những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. * Kết luận: Tất cả chúng ta cùng đồng lòng đoàn kết giúp đỡ bạn, chia sẻ với bạn tập thể lớp được đoàn kết lâu bền * Đề xuất những việc làm dể giữ gìn tình bạn - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, - HS thảo luận nhóm và cùng nhau cùng nhau chia sẻ: chia sẻ những việc đã làm để giữ gìn + Những việc đã làm để giữ gìn các mối các mối quan hệ bạn bè (Vẽ sơ đồ tư quan hệ bạn bè duy) - GV mời đại diện các nhóm trình bày Đại diện các nhóm trình bày (ví dụ): + Giúp đỡ bạn khi cần thiết + Quan tâm sở thích của bạn + Giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn .. - Các nhóm góp ý bổ sung. - GV mời các nhóm góp ý, bổ sung. - Hs lắng nghe - GV nhận xét. - GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sống giữ gìn tình bạn là việc làm quan trọng nó gắn kết sức mạnh trong tập thể lớp. Hoạt động 2. Lựa chọn sứ giả tình bạn [email protected]