Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp

docx 67 trang Kim Bảo 23/07/2026 430
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_die.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp

  1. [email protected] TUẦN 5 Thứ Hai ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÁT ĐỘNG TUẦN LỄ: HỌC TẬP SUỐT ĐỜI I. Yêu cầu cần đạt - Tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham dự lễ phát động: Tuần lễ học tập suốt đời năm 2024 với chủ đề “Phát triển văn hóa đọc thúc đẩy học tập suốt đời” nghiêm túc. - Thấy được tầm quan trọng, lợi ích của việc tự học và học tập suốt đời. - Biết chủ động học thường xuyên, liên tục và suốt đời, hướng tới xây dựng một xã hội học tập. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn II. Đồ dùng dạy học Nhạc hát bài : Trang sách của em III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt - Lắng nghe động trong tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 4 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Phát động Tuần lễ Học tập suốt đời [email protected]
  2. [email protected] Hoạt động Khởi động: - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận - Khởi động theo nhạc động hát bài Bài hát: Trang sách của em “ Kps Hoạt động trải nghiệm: HĐ1: Phát động Tuần lễ học tập suốt đời - BGH cùng thư viện triển khai - HS lắng nghe HĐ 2: Chia sẻ sách. - GV và HS lớp 5A1, 5A2 chia sẻ - HS lắng nghe nhận xét tiết học. HĐ 3: Quyên góp sách - Nhân viên thư viện phát động phong trào - HS tham gia quyên góp quyên góp sách tới HS toàn trường - Tổng kết lễ phát động IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Toán DỤNG CỤ HỌC SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc, viết được số thập phân. - Nhận biết được số thập phân gồm phần nguyên, phần thập phân và hàng của số thập phân. - Vận dụng kĩ năng thiết kế sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản để làm sản phẩm “Dụng cụ học số thập phân”. - Tự tin chia sẻ ý tưởng thiết kế và cách sử dụng “Dụng cụ học số thập phân”. - Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề qua hoạt động thảo luận nhóm. Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. [email protected]
  3. [email protected] - Thể hiện được phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm tạo sản phẩm: “Dụng cụ học số thập phân”. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn. II. Đồ dùng dạy học: Các phiếu học tập (trong phụ lục). Phiếu đánh giá theo nhóm (trong phụ lục). Bìa trắng (6 tấm), bìa màu (6 tấm), bìa các tông (6 tấm, keo dán (6 lọ), kéo, dập ghim III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS vận động theo nhạc – HS vận động theo nhạc bài: Baby shard - GV giới thiệu bài – HS lắng nghe Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Quan sát tranh và đoán xem các bạn trong tranh đang chơi trò chơi như thế nào? – GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và – HS thảo luận và trả lời theo suy nghĩ. trả lời câu hỏi: Quan sát tranh và đoán xem các bạn trong tranh đang chơi trò chơi như thế nào? – GV chốt lại trò chơi mà các bạn đang – HS lắng nghe. chơi: Các bạn trong tranh đang sử dụng dụng cụ để lập các số thập phân. Một bạn nêu số thập phân cần lập, bạn còn lại sử dụng dụng cụ để lập số thập phân theo yêu cầu. – GV đặt câu hỏi: Các em có muốn học – HS trả lời. thông qua chơi giống như các bạn trong tranh không? [email protected]
  4. [email protected] – GV dẫn dắt vào bài: Việc sử dụng dụng – HS lắng nghe. cụ trong học tập có rất nhiều lợi ích: vừa trực quan, sinh động, giúp chúng ta vừa học vừa chơi tạo không khí tươi vui, thoải mái trong học tập. Vậy chúng ta cùng làm “Dụng cụ học số thập phân” giống như các bạn trong tranh để học tập về số thập phân nhé! “Dụng cụ học số thập phân” phải đảm bảo các yêu cầu sau: + Sử dụng để lập các số thập phân có đến ba chữ số ở phần nguyên, ba chữ số ở phần thập phân. + Dễ sử dụng, đảm bảo tính thẩm mĩ và chắc chắn. – GV yêu cầu các nhóm HS, từ tiêu chí – HS thảo luận để xây dựng tiêu chí sản trên, hãy thảo luận để xây dựng tiêu chí phẩm cho nhóm mình. cho sản phẩm của nhóm em. – GV mời đại diện một vài HS các nhóm – HS nghe tiêu chí của nhóm bạn và nhận nêu tiêu chí sản phẩm của nhóm mình. xét, góp ý bổ sung. Các nhóm khác nhận xét, góp ý bổ sung. – GV lưu ý các nhóm khác có thể đặt câu – HS theo dõi. hỏi cho nhóm bạn để làm rõ vấn đề. Hoạt động 2: Thực hiện các hoạt động sau – GV phát phiếu học tập số 2. – GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu. – GV chiếu ví dụ và yêu cầu HS hoàn thành theo mẫu: Ví dụ: [email protected]
  5. [email protected] a) Viết 4 số thập phân bất kì. - HS làm việc theo nhóm 4 12,45 405,03 0,008 3,14 b) Đọc các số thập phân vừa viết. - HS viết các số thập phân c) Nêu giá trị của từng chữ số trong mỗi - HS chia sẻ kết quả số thập phân vừa viết. – GV mời đại diện HS lên trình bày phiếu học tập của nhóm, các nhóm khác đặt câu - HS lên trình bày phiếu học tập của hỏi. nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏi. – GV nhận xét, chữa bài và tổng kết hoạt động. - HS lắng nghe Hoạt động 3: Đề xuất ý tưởng và cách làm "Dụng cụ học số thập phân" a) Dựa vào tiêu chí của nhóm, thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm “Dụng cụ học số thập phân”. – GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm - HS tạo nhóm 6 4 – 6 HS. – GV tổ chức cho các nhóm thảo luận và chia sẻ về ý tưởng làm “dụng cụ học số - Các nhóm thảo luận và chia sẻ về ý thập phân” theo các tiêu chí của nhóm. tưởng làm “dụng cụ học số thập phân” – GV mời đại diện 1, 2 nhóm chia sẻ ý theo các tiêu chí của nhóm. tưởng làm “dụng cụ học số thập phân”. - Đại diện 1, 2 nhóm chia sẻ ý tưởng làm GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý: “dụng cụ học số thập phân”. + Sản phẩm gồm những bộ phận nào? + Nhóm sử dụng vật liệu gì để làm sản phẩm? [email protected]
  6. [email protected] + Cách làm sản phẩm như thế nào? + Công dụng của sản phẩm là gì? + GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. b) Lựa chọn ý tưởng và phác thảo "Dụng cụ học số thập phân". – GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa chọn ý tưởng, đề xuất giải pháp làm sản – HS thảo luận nhóm. phẩm. – GV mời đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng của nhóm. – Đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng làm sản – GV giao phiếu học tập số 3 và yêu cầu phẩm của nhóm. HS hoàn thành. – GV mời HS trình bày kết quả phiếu học tập số 3. – GV mời các nhóm khác góp ý, bổ sung. – HS trình bày phương án nhóm lựa chọn. – GV tổng kết hoạt động và chuyển sang – HS hoàn thành phiếu học tập số 3. hoạt động tiếp theo. – HS trình bày kết quả phiếu học tập số 3. – HS góp ý, bổ sung. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét tiết học - Dặn HS chuẩn bị đồ dùng cần thiết cho phần thực hành ở tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................ .................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 9. ĐỌC: TRƯỚC CỔNG TRỜI I. Yêu cầu cần đạt: [email protected]
  7. - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi cao. - Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang sơ, khoáng đạt, trong lành, thơ mộng,... qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc màu,... Trong không gian ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hoà với thiên nhiên và đầy sức sống - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Thông qua bài cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên *HSHHN: Đọc được bài tập đọc II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, máy chiếu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - Gọi HS đọc lại bài Hành tinh kì lạ, tìm - đọc bài và trả lời câu hỏi chi tiết cho biết lí do con tàu phải hạ cánh xuống hành tinh gần nhất - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe và ghi tên bài mới Hoạt động 1: Luyện đọc - GV gọi 1 HS đọc cả bài -1 HS đọc cả bài - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một - HS lắng nghe số từ khó, hướng dẫn luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật - Gọi HS chia đoạn bài thơ - HS chia đoạn + Khổ 1: “Giữa hai bên vách đá” đến “Cổng trời trên mặt đất?” [email protected]
  8. + Khổ 2: “Nhìn ra xa ngút ngát” đến “Đàn dê soi đáy suối”. + Khổ 3: “Giữa ngút ngàn cây trái” đến “Ráng chiều như hơi khói ” + Khổ 4: “Những vạt nương màu mật” đến “Suốt triền rừng hoang dã”. + Khổ 5: “Người Tày từ khắp ngả” đến “Đi tìm măng, hái ấm”. + Khổ 6: “Vạt áo chàm thấp thoáng” - 6 HS đọc 6 đoạn nối tiếp - Gọi 6 HS đọc 6 đoạn nối tiếp - HS luyện đọc từ khó - Luyện đọc một số từ khó: vách đá, ngút ngát, vạt nương, long thung, gặt lúa, nắng - HS lắng nghe chiều, - Một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: Giọng đọc gợi vẻ ngạc nhiên, ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu (“Giữa hai bên vách đá/ Mở ra một khoảng trời/ Có gió thoảng, mây trôi/ Cổng trời trên mặt đất?”). - YC HS luyện đọc bài thơ theo cặp đôi - HS luyện đọc bài thơ theo cặp đôi - Gọi 1 số cặp đọc trước lớp - 1 số cặp đọc trước lớp - Gọi 1 HS đọc cả bài - 1 HS đọc cả bài HĐ2. Tìm hiểu bài. GV hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ - Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu ngữ: nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. + nguyên sơ: còn nguyên vẹn vẻ tự nhiên như lúc ban đầu. + vạt nương: mảnh đất dài và hẹp trên đồi núi để trồng trọt. + triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi. + áo chàm: một loại trang phục truyền [email protected]
  9. thống của dân tộc Tày, Nùng, Thái và nhiều dân tộc khác trên vùng núi cao phía Bắc Việt Nam. Áo được nhuộm chàm (cây bụi thuộc họ đậu, lá cho một chất màu lam sẫm, dùng để nhuộm, in, vẽ). + ráng chiều: hiện tượng ánh sáng mặt trời lúc đang lặn, phản chiếu vào các đám mây, làm cho một khoảng trời sáng rực, nhuộm màu vàng đỏ hay hồng sẫm. Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ - HS trả lời để trả lời từng câu hỏi: Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các - HS trả lời bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào? - HS trả lời Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh - HS trả lời nào thú vị nhất? Vì sao? Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ cuối có những điểm chung nào? Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia - HS trả lời vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều em nghe thấy. * Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh rừng sương giá như ấm lên? Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ - YC HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi - HS lắng nghe - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, bổ sung C1: Giữa những dãy núi trùng điệp, có [email protected]
  10. một khoảng không ... gợi liên tưởng như cổng dẫn lên trời hoặc cổng của nhà trời. C2: Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương khói huyền ảo có thể thấy cả một không gian mênh mông, ..... C3: Chọn A C4: Những người dân miền núi chăm chỉ, yêu lao động, ai cũng đang làm việc miệt mài, hăng say: gặt lúa, trồng rau, tìm măng, hái nấm,... Con người hoà mình với thiên nhiên (Vạt áo chàm thấp thoáng/ Nhuộm xanh cả nắng chiều). Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi có hình ảnh con người, ai nấy đều tất bật, hối hả làm việc (người Tày từ khắp các ngả đi gặt lúa, trồng rau; người Giáy, người Dao - HS nêu cảm xúc sau khi đọc bài thơ. đi tìm măng, hái nấm; tiếng xe ngựa vang - HS nêu nội dung bài lên suốt triền rừng hoang dã, những vạt áo - HS nghe ghi nội dung vào vở chàm nhuộm xanh cả nắng chiều,... - GV mời HS nêu cảm xúc sau khi đọc bài thơ. - Gọi HS nêu nội dung bài - GV chốt nội dung bài Hoạt động Luyện tập Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: - HS lắng nghe * Làm việc cả lớp: + GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp - HS nối tiếp đoạn. các đoạn trước lớp. + GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. * Bình chọn nhóm đọc hay nhất - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm - Một số HS đọc diễn cảm trước lớp. [email protected]
  11. toàn bài trước lớp. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ - HS có thể phát biểu các ý kiến khác của mình sau khi đọc bài đọc. nhau. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 9. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được từ đồng nghĩa, bước đầu phân biệt được những từ có nghĩa giống nhau và các từ có nghĩa gần giống nhau. - Nâng cao kĩ năng vận từ đồng nghĩa vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Biết cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. *HSHHN: Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh minh họa bài đọc. - Máy tính, Tivi. - Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động khởi động - Người phụ nữ sinh ra mình được gọi là gì ? (mẹ) - HS trả lời - Vậy các em có biết ngoài cách gọi mẹ ra thì ở các địa phương khác mẹ còn được gọi là gì không ? - HS trả lời * Cho HS nêu nối tiếp: GV nhận xét GV tiếp: Các em ạ, đều chỉ người sinh ra mình [email protected]
  12. nhưng được gọi bằng nhiều cách khác nhau. Đó là hiện tượng gì, tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu qua bài Từ đồng nghĩa. - HS ghi tên bài vào vở GV chiếu tên bài, nêu mục tiêu bài học Hoạt động khám phá HĐ1. Nhận biết được từ đồng nghĩa Bài 1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi Bài 2. Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa giống nhau - GV gọi 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT 1 trong - HS đọc nhiệm vụ của BT. SGK - GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ bằng kĩ - HS thực hiện nhiệm vụ theo YC thuật Mảnh ghép: của GV. 1/2 lớp sẽ BT1 1/2 lớp sẽ làm BT2 - GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm - HS chia sẻ kết quả trước lớp HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe Bài 1: Đoạn thứ nhất có các từ có nghĩa gần giống nhau: khuân, tha, vác, nhấc. → 4 từ đều nói về hành động tác động vào một vật nặng (thường là mang/ chuyển) và làm cho vật đó thay đổi vị trí. Nét nghĩa khác nhau: cách thức tác động và làm cho vật đó thay đổi vị trí. Khuân: khiêng vác đồ vật nặng; Tha: mang đi bằng cách ngậm chặt ở miệng hoặc mỏ; Vác: mang vật nặng bằng cách đặt lên vai; Nhấc: nâng lên, đưa lên cao hơn. Đoạn thứ hai có các từ có nghĩa giống nhau: ban mai, sáng sớm. [email protected]
  13. → 2 từ này đều nói về thời điểm bắt đầu buổi sáng, khi mặt trời sắp nhô lên khỏi đường chân trời. Bài 2: a. sắt đá b. núi non c. bình tĩnh - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ - GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình cho HS: ✓ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau (ví dụ: bố, ba, cha, ) hoặc gần giống nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén, ) ✓ Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý nghĩa được thể hiện. - GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS Hoạt động luyện tập - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3 - HS thực hiện theo hướng dẫn của - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, thống nhất GV. kết quả trong nhóm. - GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm - HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. c. Ngăn sông cấm chợ; các từ đồng nghĩa là: ngăn và cấm. g. Thay hình đổi dạng; các từ đồng nghĩa là: thay và đổi, hình và dạng. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc yêu cầu BT4: - HS theo dõi, xem trên màn hình. Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn. - HS thực hiện theo hướng dẫn của - GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS thực GV. hiện nhiệm vụ trên. - HS trả lời. - GV mời 1 – 2 HS đại diện mỗi nhóm trình bày - HS lắng nghe, tiếp thu. kết quả, các HS khác nhận xét và phát biểu ý kiến. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - Trong thực tế cuộc sống chúng ta thường sử dụng - HS trả lời [email protected]
  14. từ đồng nghĩa để làm gì? - Tìm một số từ đồng nghĩa em hay dùng - HS chia sẻ - Hs nhắc lại nội dung ghi nhớ - HS nhắc lại ghi nhớ - Gv nhận xét tiết học - Hs lắng nghe - Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... Thứ Ba ngày 8 tháng 10 năm 2024 Toán DỤNG CỤ HỌC SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc, viết được số thập phân. - Nhận biết được số thập phân gồm phần nguyên, phần thập phân và hàng của số thập phân. - Vận dụng kĩ năng thiết kế sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản để làm sản phẩm “Dụng cụ học số thập phân”. - Tự tin chia sẻ ý tưởng thiết kế và cách sử dụng “Dụng cụ học số thập phân”. - Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề qua hoạt động thảo luận nhóm. Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Thể hiện được phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm tạo sản phẩm: “Dụng cụ học số thập phân”. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn II. Đồ dùng dạy học: Các phiếu học tập (trong phụ lục). Phiếu đánh giá theo nhóm (trong phụ lục). Bìa trắng (6 tấm), bìa màu (6 tấm), bìa các tông (6 tấm, keo dán (6 lọ), kéo, dập ghim III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động khởi động [email protected]
  15. Chơi trò chơi: BINGO – HS chia nhóm theo yêu cầu của GV và – GV giới thiệu cách chơi: lắng nghe luật chơi. – GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6 HS. – GV giới thiệu luật chơi: + GV chia HS chơi theo nhóm. Mỗi nhóm nhận được một bảng Bingo với các ô vuông chứa các câu hỏi khác nhau. + Lần lượt mỗi nhóm chọn một ô số bất kì và trả lời câu hỏi. Với mỗi câu trả lời đúng sẽ nhận được ngôi sao tại ô vuông tương ứng. + Nếu những ngôi sao tìm được tạo thành những đường dọc/ngang/chéo, người chơi kêu lên “Bingo” và giành chiến thắng. – GV cho HS chọn một ô số bất kì, bấm chuột vào ô số đó để link đến câu hỏi. – HS trả lời câu hỏi. – Sau khi trả lời xong trở về thì ô số biến – HS theo dõi. mất, ngôi sao hiện ra. – Bấm Exit để kết thúc trò chơi, chuyển về bài học. – GV khen thưởng đội thắng cuộc và chuyển vào bài học. Hoạt động khám phá Hoạt động 4: Làm "Dụng cụ học số thập phân" a. Lựa chọn dụng cụ và vật liệu. GV yêu cầu các nhóm thảo luận lựa chọn – HS lựa chọn dụng cụ và vật liệu phù hợp dụng cụ và vật liệu phù hợp với ý tưởng với ý tưởng của nhóm đã chọn. của nhóm đã chọn. Ví dụ: Bìa trắng, bìa màu, bìa các-tông, keo dán, dập ghim, kéo,... b. Làm “Dụng cụ học số thập phân” [email protected]
  16. theo giải pháp của nhóm em. – GV chiếu gợi ý các bước làm trong sách trang 14 để HS tham khảo. Bước 1: Tạo 6 bộ thẻ ghi các chữ số từ 0 đến 9. Bước 2: Tạo giá gắn thẻ. (Đục lỗ trên giá để gắn thẻ: 3 vị trí phần – HS thảo luận và trả lời theo suy nghĩ. nguyên, dấu phẩy, 3 vị trí phần thập phân) Bước 3: Gắn các thẻ lên giá và hoàn thiện – HS theo dõi. sản phẩm. – GV yêu cầu các nhóm thực hành làm sản phẩm. GV lưu ý HS: sản phẩm cần đảm bảo các tiêu chí đề ra. – GV theo dõi việc làm sản phẩm của cả – HS lắng nghe. lớp và hỗ trợ khi cần. – Sau khi HS làm xong, GV yêu cầu HS – HS trả lời. thử nghiệm dụng cụ học số thập phân. Trong nhóm kiểm tra: + Dụng cụ học số thập phân có lập được – HS lắng nghe. số thập phân có đến ba chữ số ở phần nguyên, ba chữ số ở phần thập phân – Các nhóm thực hành làm sản phẩm không? – HS thử nghiệm sản phẩm, điều chỉnh + Sản phẩm có chắc chắn không? sản phẩm theo các tiêu chí. Sau vài lần thử nghiệm dụng cụ học số – HS theo dõi. thập phân, HS điều chỉnh để đảm bảo các tiêu chí của sản phẩm. – GV nhận xét đánh giá sản phẩm của các nhóm và chuyển sang hoạt động sau. Hoạt động 5: Sử dụng "Dụng cụ học số thập phân" Trưng bày, giới thiệu sản phẩm: Dụng [email protected]
  17. cụ học số thập phân – GV tổ chức cho các nhóm trưng bày sản phẩm. – GV cho HS thảo luận, tự đánh giá sản – HS thảo luận để xây dựng tiêu chí sản phẩm của nhóm mình vào phiếu đánh giá. phẩm cho nhóm mình. – GV mời HS tham quan sản phẩm của các nhóm. – GV mời các nhóm giới thiệu sản phẩm. – HS nghe tiêu chí của nhóm bạn và nhận (Giới thiệu về cấu tạo của dụng cụ học số xét, góp ý bổ sung (nếu có). thập phân gồm những bộ phận nào? Từng – HS theo dõi. bộ phận làm bằng những vật liệu gì? Trên thẻ thể hiện những thông tin gì?...) – HS đến tham quan sản phẩm có thể đề nghị được sử dụng dụng cụ học số thập phân để lập một vài số thập phân hoặc làm tròn một vài số thập phân bất kì. Người chơi sử dụng "Dụng cụ học số thập – HS trưng bày sản phẩm. phân" để thực hiện yêu cầu, ai thực hiện – HS tự đánh giá sản phẩm của nhóm. nhanh và dùng được thưởng điểm. – Đại diện nhóm giới thiệu sản phẩm. Kết thúc trò chơi, ai có nhiều điểm hơn thì (Ví dụ: thắng cuộc. – Cấu tạo của dụng cụ học số thập phân – HS đánh giá sản phẩm của nhóm bạn gồm: thẻ và giá gắn thẻ. Được làm bằng sau khi quan sát, nghe thuyết minh và thử bìa trắng hoặc bìa màu. Giá gắn thẻ được nghiệm với dụng cụ học số thập phân vào làm bằng bìa các-tông. Trên thẻ ghi các phiếu đánh giá. chữ số từ 0 đến 9.) – GV tổng kết hoạt động. – HS đánh giá sản phẩm của nhóm bạn. Chơi trò chơi: Tôi cần a. GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm – GV giới thiệu cách chơi: Quản trò nêu một yêu cầu liên quan đến - HS theo dõi. lập số thập phân hoặc làm tròn số thập phân theo một điều kiện nào đó. [email protected]
  18. – GV mời quản trò lên điều khiển trò chơi. – GV mời các nhóm tham gia trò chơi. – Các nhóm tham gia trò chơi. – GV tổng kết hoạt động và tuyên dương đội chiến thắng. b. GV giao phiếu học tập số 4 – GV mời HS trình bày kết quả phiếu học – HS theo dõi. tập số 4. – GV mời các nhóm khác góp ý, bổ sung. – HS hoàn thành phiếu học tập số 4. – GV nhận xét, tổng kết hoạt động. – HS góp ý, bổ sung. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm – GV đề nghị HS sử dụng dụng cụ học số - HS lắng nghe thập phân trong khi học toán. – GV khen ngợi nhóm HS tốt tham gia hoạt động, động viên các nhóm làm chưa tốt để lần sau cố gắng. – GV nhận xét và tổng kết buổi học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... Lịch sử và Địa lí BÀI 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực Đông Nam Á. - Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - So sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực Đông Nam Á; nhận xét sự gia tăng dân số ở Việt Nam; nhận xét và sự phân bố dân cư; kể tên một số dân tộc ở Việt Nam. - Khai thác bảng số liệu, biểu đồ, tranh ảnh về dân số, dân tộc; đọc được lược đồ phân bố dân cư Việt Nam. [email protected]
  19. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu để kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. - Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc *HSHHN : Biết được số dân của Việt Nam là bao nhiêu. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2021. - Biểu đồ số dân của Việt Nam giai đoạn 1991 – 2021. - Lược đồ phân bố dân cư Việt Nam năm 2021. - Hình ảnh, video về dân cư, dân tộc Việt Nam. - Máy tính, máy chiếu - Hoa xoay đáp án III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - GV cho HS xem video và đọc thông tin trong - HS xem video và đọc thông tin phần khởi động và ghi lại những suy nghĩ, nhận xét của HS - GV cho HS trao đổi với bạn bên cạnh về ý nghĩa - Hs trao đổi nhóm đôi thể hiện qua những thông tin đó. - GV gọi 4 – 5 HS lần lượt đưa ra ý kiến, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung thêm thông tin (nếu có). - Hs đưa ra ý kiến - GV nhận xét câu trả lời của HS - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin - HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát Bảng dân số các nước trong mục kết hợp quan sát Bảng dân Đông Nam Á năm 2021 SGK tr.20 làm việc với số các nước Đông Nam Á năm 2021 lược đồ và thực hiện nhiệm vụ sau: SGK tr.20 làm việc với lược đồ và + Cho biết dân số của nước ta năm 2021. thực hiện nhiệm vụ + So sánh số dân nước ta năm 2021 với các quốc gia trong khu vực. [email protected]
  20. - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ - HS trình bày kết quả thảo luận sung - GV nhận xét, đánh giá và chốt kết quả + Dân số Việt Nam năm 2021 là 98 504 nghìn người (98,5 triệu người). + Dân số nước ta năm 2021 ít hơn 2 quốc gia Indonesia và Philippines. + Dân số nước ta năm 2021 nhiều hơn so với Thái lan, Myanmar, Malaysia, Cam-pu-chia, Lào, Singapore, Timor-Leste, Brunei. - GV hỏi thêm câu hỏi mở rộng: + Nước nào có số dân đông nhất Đông Nam Á? + Nước ta có dân số đứng thứ mấy Đông Nam Á? - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: Hoạt động 2: Tìm hiểu về gia tăng dân số - HS trình bày trước lớp - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục, biểu đồ hình 1 về số dân Việt Nam giai - Hs lắng nghe đoạn 1991 - 2021, thực hiện các nhiệm vụ sau: + Nhận xét về sự gia tăng dân số Việt Nam giai - HS làm việc cá nhân, đọc thông tin đoạn 1991 – 2021. trong mục, biểu đồ hình 1 về số dân + Nêu một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh ở Việt Nam giai đoạn 1991 - 2021, Việt Nam. thực hiện các nhiệm vụ [email protected]