Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_dau_thi_hoa.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa
- TUẦN 21 Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Toán BÀI 41. TIẾT 1: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số. - Chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . - Phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm tính, giải toán. II. Đồ dùng dạy học Hoa xoay đáp án, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là: A. 50 % B. 70% C. 60% D. 90 % Câu 2: Điền vào chỗ chấm: 2 của 150 = 5 A. 30 B. 60 C. 25 D. 375 Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số bi là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi số bi xanh chiếm bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp? A. 55 % B. 70% C. 45% D. 75 %
- Câu 4: Viết số sau dưới dạng tỉ số % 0,675 = ....... % A. 675 % B. 6,75% C. 67,5% D. 6750 % - GV Nhận xét, tuyên dương. - Như vậy qua trò chơi, các em đã được ôn lại kiến thức về tỉ số phần trăm. Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em thêm một dạng toán liên quan đến tỉ số phần trăm đó là: Tìm giá trị phần trăm của một số. Hoạt động khám phá - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: + Năm nay, nhà máy của chú đặt kế hoạch tái chế 300 tấn rác thải. Hết nửa năm này, chú đã hoàn thành 60 % kế hoạch rồi đấy. + Vậy trong nửa năm, các chú đã tái chế được bao nhiêu tấn rác thải ạ? - GV yêu cầu HS đọc thầm tình huống, làm việc cá nhân, suy nghĩ cách tính. - HS làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất - HS thảo luận nhóm. cách làm. - Các nhóm chia sẻ cách làm, các nhóm - Gợi ý một số cách HS làm: khác nhận xét, bổ sung. C1: (60 x 300) : 100 = 180 (tấn) C2: ( 60 : 100 ) x 300 = 180 (tấn) C3: (300 : 100) x 60 = 180 (tấn) 60 60 - Em coi 60 % = 100 rồi tìm 100 của 300 tấn. Em lấy (60 x 300) : 100 = 180 (tấn). - Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180? - GV chốt KQ đúng.
- - Vậy muốn tìm 30% của 300 em đã làm như thế - HS chia sẻ nào? - Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %? - Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn? - 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% của - HS trả lời. 300 tấn. - Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm như thế nào? - 2-3 HS nhắc lại quy tắc => GV nhận xét, chốt quy tắc: Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100. Hoạt động luyện tập Bài 1/22 Tính: a) Tìm 70% của 120 m2 b) Tìm 24,5% của 2 kg c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện yêu - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện bài cầu bài 1 vào nháp. tập 1 - Đáp án: - Các nhóm báo cáo kết quả. a. ( 120 x 70) : 100 = 84 ( m2) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. b. ( 2 x 24,5) : 100 = 0,49 ( kg) Lắng nghe, (sửa sai nếu có) c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng) - Muốn tìm 70% của 120 m2 em làm như thế nào? - HS trả lời. - Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg là 0,49 kg? - Nêu cách làm phần c? => Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm như thế nào? Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách
- tìm giá trị phần trăm của một số. Bây giờ chúng ta cùng chuyển sang bài 2. Bài 2/22: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị bán lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi: “Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm giá 15% tất cả các mặt hàng.”. Mẹ đã mua cho Mai một ba lô học sinh có ghi giá 250.000 đồng và mua cho Mi một con thú bông rất đẹp có ghi giá 120.000 đồng. Em hãy tính xem ba lô và con thú bông, mỗi loại được giảm giá bao nhiêu tiền? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - Gọi HS nêu yêu cầu bài toán - HS trả lời. - HS làm bài vào vở. - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận - GV chấm và chữa bài cho học sinh. xét, bổ sung. - GV chốt bài làm đúng. Bài giải Mỗi chiếc ba lô giảm số tiền là: ( 250 000 x 15) : 100 = 37 500 ( đồng) Mỗi con thú bông được giảm số tiền là: ( 120 000 x 15) 100 = 18 000( đồng) Đáp số: 37 500 đồng; 18 000 đồng. - Nêu câu lời giải khác? - Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm - Em vận dụng bài toán tìm giá trị phần được số tiền được giảm giá ở mỗi sản phẩm? trăm của một số. - Em hãy nêu cách tìm giá trị phần trăm của một - HS nhắc lại ghi nhớ. số? Hoạt động vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Tôi cần”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội - Các nhóm lắng nghe luật chơi. là 1 tổ GV nói : “Tôi cần, tôi cần”, học sinh hỏi
- lại: “Cần gì? Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ lần lượt các câu hỏi như sau: - HS đi lên theo số lượng yêu cầu. Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1. Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2. Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 của tổ 3. Câu 4: Tôi cần 60 % số hộp bút của tổ 4. (lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người trong tổ. GV sẽ yêu cầu số lượng sao cho không bị lẻ) - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________________ Tiếng Việt BÀI 1. ĐỌC: GIỎ HOA THÁNG NĂM I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu. - Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- - Thông qua bài văn, biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày. II. Đồ dùng dạy học: Hộp quà, bảng phụ viết câu dài III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi bí ẩn” (Kiểm tra bài: Hộp quà màu thiên thanh). + Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn trong rồi đọc và trả lời câu hỏi bài đọc theo yêu cầu trò chơi. + Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 + Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 + Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3 - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. Hoạt động khám phá. HĐ1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú. + Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn. + Đoạn 3: Phần còn lại.
- - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét bạn đọc - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó. những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa phương): Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa - 2-3 HS đọc câu. rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/ chạy thật nhanh. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu cần đọc nhấn giọng vào những từ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. * Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Lễ Mừng xuân: Lễ hội truyền thống ở nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến ngày nay, diễn ra vào tháng năm – thời điểm muôn hoa đua nở. + Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức nhanh, hết sức vội vã - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa 1 nghĩa. trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe.
- HĐ2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được các bạn + Ngày lễ được các bạn nhỏ mong chờ là nhỏ mong chờ? Việc làm nào trong ngày đó ngày lễ mừng xuân vào tháng năm. Các khiến các bạn thấy thú vị? bạn thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè, gõ cửa rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật nhanh, hồi hộp theo dõi chủ nhà có cảm xúc như thế nào trước món quà đó. + Câu 2: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì sao + Bạn thân của Xu-di là Pam. Xu-di giận Xu-di lại giận người bạn thân của mình? người bạn thân của mình vì có một gia đình mới dọn đến thị trấn của hai người và Pam đã kết thân với con gái của gia đình đó, thời gian Pam dành cho Xu-di không còn nhiều như trước, Xu-di cảm thấy như bị bỏ rơi. + Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định tặng bạn + Cho thấy Xu-di rất yêu quý Pam và giỏ hoa với nhiều bông màu vàng mà bạn yêu hiểu sở thích của bạn. thích thể hiện điều gì? + Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận giỏ + Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp mặt hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có cảm vào những bông hoa và nói to như để Xu- nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn lúc nhận di nghe được: “Cảm ơn Xu-di, hi vọng giỏ hoa? cậu không còn giận mình!”. Chắc hẳn là Xu-di rất cảm động trước cử chỉ, lời nói của Pam lúc nhận hoa.
- + Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn nói + Đã là bạn bè đích thực luôn có sự gắn điều gì? bó thân thiết, chân thành, luôn ở bên nhau, quan tâm đến nhau dù không ở cạnh nhau thuyền xuyên nhưng tấm lòng luôn hướng về nhau, luôn trân trọng và có vị trí nhất định trong lòng mỗi người. - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. học. - GV nhận xét và chốt: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn. + Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong lớp + HS trả lời mình? + Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn luôn tốt đẹp? - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: - HS lắng nghe. Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa trên sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ chia. Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên cạnh ta, giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, và chia sẻ niềm vui với ta trong những lúc vui vẻ. Hoạt động luyện tập. * Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp - 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn trước lớp. - GV nhận xét, góp ý - HS góp ý cách đọc - GV theo dõi HS đọc, giúp đỡ khi cần - HS đọc theo cặp, góp ý cho nhau - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
- - GV chiếu cho HS nghe bài hát “Bạn thân - HS nghe và theo dõi phải thế!” umCKyY + Qua bài học ngày hôm nay và bài hát em - HS chia sẻ suy nghĩ vừa nghe, em hãy nêu cảm nghĩ của mình về tình bạn? - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 5. LTVC: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP (Tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt. - Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. Phiếu học tập BT1, hoa xoay đáp án HĐ vận dụng III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Trồng cây gây rừng” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối với nhau bằng những cách nào? Câu 2: Chọn kết từ (và, còn, hoặc) thích hợp thay cho chỗ trống dưới đây: Tấm chăm chỉ, hiền lành Cám thì lười biếng, độc ác. - GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. Hoạt động khám phá. Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 vào phiếu - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội học tập dung theo yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: a. bởi..nên; b. mặc dù nhưng; c. nếu thì - HS lắng nghe - Kết luận: Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp kết từ. Bài 2. Chọn cặp từ (đâu đó ; chưa đã ; bao nhiêu bấy nhiêu ) thay cho bông hoa - 1 HS đọc - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo thảo luận. luận. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. chưa đã ; b. đâu đó ; c. bao nhiêu bấy nhiêu ) và kết luận: Các cặp từ (chưa đã ; đâu đó ; bao nhiêu bấy nhiêu ) cũng được dùng để nối các vế trong câu ghép. Các cặp từ này thường đi đôi với nhau, chính vì vậy người ta thường gọi chúng là cặp từ hô ứng. - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau các cặp từ nào? bằng các cặp kết từ hoặc các cặp từ hô ứng. - GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK trang 28) - 2 đến 3 HS đọc ghi nhớ và yêu cầu 2 đến 3 HS đọc. Hoạt động luyện tập Bài 3. Tìm vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV cho HS hoạt động cá nhân làm vào vở. - HS làm cá nhân vào vở. - Gọi HS đọc bài làm - GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho HS - 4 đến 5 HS đọc bài làm của mình. VD: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. a. Vào dịp lễ Mừng xuân, chẳng những trẻ em được vui đùa thỏa thích mà người lớn cũng có dịp sum họp và thư giãn bên gia đình. b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng người dân miền Trung vẫn kiên cường chống chọi và tiếp tục cuộc sống với tinh thần lạc quan.
- c. Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà em đã học được nhiều bài học quý giá về đạo đức và lòng nhân ái. - Hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối - Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối với nhau bằng các cặp kết từ hay các cặp từ hô với nhau bằng các cặp kết từ. ứng? - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe Bài 4. Đặt câu ghép theo các yêu cầu - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4. - HS thảo luận nhóm 4. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. Hoạt động vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi vận dụng. nhanh, ai đúng”. Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp kết từ là: A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học. B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các bạn nữ nhảy dây. C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ Câu 2: Câu ghép được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng là: A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà bạn ấy còn hát rất hay. B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm cho hai chị em tôi. C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xóa. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Bài 4: Thay vì thảo luận nhóm 4, cho HS thảo luận nhóm 2 đặt câu ghép theo yêu cầu, sau đó đọc và góp ý cho nhau. _______________________________________ Khoa học BÀI 19: VI KHUẨN CÓ ÍCH TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ( tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS nêu được tác dụng của việc bảo quản sữa chua trong tủ lạnh, hiểu được vai trò của vi khuẩn lactic đối với hệ tiêu hoá và việc chế biến thực phẩm. - HS nêu được các bước làm sữa chua ở gia đình. - Trình bày được cơ sở khoa học của từng bước làm sữa chua. - Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Nêu được những giá trị dinh dưỡng của sữa chua, tác dụng của việc sử dụng sữa chua đối với hệ tiêu hoá. - Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc nhóm. - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của vi khuẩn có ích trong thực phẩm. - Có ý thức giữ gìn sức khoẻ thông qua việc ăn uống. II. Đồ dùng dạy học Sữa chua, sữa tươi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS ăn sữa chua theo 2 nhóm: - HS ăn sữa chua trong nhóm 4. Nhóm ăn sữa có đường và nhóm ăn sữa không đường. - Yêu cầu HS chia sẻ về mùi vị của sữa chua. - Chia sẻ mùi vị của sữa chua: mùi vị chua dịu, thơm mùi sữa, béo ngậy, ngọt hoặc không ngọt,... - GV cho HS xem video làm sữa chua. - HS xem video jHiFsK8d
- - Sữa chua được làm từ nguyên liệu gì? - HS trả lời theo ý hiểu của cá nhân - Dựa vào kiến thức đã học, vi khuẩn nào giúp - HS nêu cho sữa biến thành sữa chua? - GV dẫn vào bài: Ngoài việc giúp muối chua rau củ quả, vi khuẩn lactic còn giúp chúng ta - HS lắng nghe, ghi vở. tạo ra một món ăn ngon, bổ dưỡng mà nhiều người yêu thích - Đó là sữa chua. Hoạt động khám phá: *Sử dụng vi khuẩn có ích trong làm sữa chua. - GV yêu cầu HS đọc khung thông tin, quan - HS đọc thông tin, làm việc nhóm đôi, sát hình 3 thảo luận nhóm đôi và trả lời câu điền vào trả lời câu hỏi: hỏi: - Đại diện nhóm trình bày kết quả: + Sữa chua và sữa trước khi ủ có những khác + Sữa trước khi ủ loãng, vẫn giữ nguyên biệt gì về mùi, vị, độ đặc? vị sữa. Sữa sau khi ủ đặc sánh, chua dịu + Vì sao cần cho sữa chua vào sữa tươi ( hoặc + HS trả lời theo ý hiểu. Để lên men, sữa đặc đã pha loãng)? nhanh chóng tạo vi khuẩn có lợi + Vì sao trong quá trình làm sữa cho cần ủ ấm + Để biến đổi sữa chua. sữa ở nhiệt độ 40oC đến 50oC? - GV đưa kết luận: Vi khuẩn lactic trong dung - HS lắng nghe. dịch sữa được ủ trong môi trường có nhiệt độ 40 oC – 50 0C từ 8 đến12 giờ đã biến đổi sữa thành sữa chua. - HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin, - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi: thông tin, quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi
- + Giá trị dinh dưỡng của sữa chua và sữa tươi + Sữa chua giàu dinh dưỡng hơn, cung có gì khác nhau? cấp cho cơ thể nhiều đạm, can-xi và vitamin hơn so với sữa tươi. + Vì sao sữa chua có lợi cho tiêu hoá? + Vì sữa chua còn chứa nhiều vi khuẩn - GV nhận xét, tuyên dương. có ích cho đường ruột nên hỗ trợ tiêu hoá tốt, tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể. Hoạt động luyện tập. - GV đưa ra câu hỏi: - HS nêu câu trả lời: + Sữa chua thường được bảo quản ở đâu? + HS nêu ý kiến: Để trong ngăn mát tủ lạnh. + Bảo quản sữa chua sau khi ủ trong ngăn + Tác dụng làm chậm sự phát triển của vi mát tủ lạnh có tác dụng gì? khuẩn lactic giúp sữa không bị chua nhanh, giữ được vị ngon lâu hơn. - GV kết luận: Sữa chua sau khi ủ cần được - Lắng nghe bảo quản ở nhiệt độ thấp để làm chậm sự phát triển của vi khuẩn lactic, giúp bảo quản sữa chua ngon và lâu hơn. - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi giải quyết - Thảo luận nhóm đôi đưa ra ý kiến: Cho tình huống ở câu 2: Một bạn đã thực hiện sữa chua vào ngay khi vừa đun sôi trên làm sữa chua ở nhà như sau: Đun sôi sữa. 90 0C → vi khuẩn lactic có trong sữa chua cho sữa chua vào khi sữa đang sôi, ủ ở nhiệt chết hết →kết quả: sau khi ủ, sữa chua độ khoảng từ 40 oC đến 50 oC trong 8 giờ. không tạo thành → bạn làm sữa chua Sau khi ủ, sữa đã không tạo thành sữa chua. không thành công.
- Em hãy giải thích vì sao bạn làm sữa chua không thành công. - Các nhóm nhận xét. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. - GV kết luận: Cho sữa chua vào khi sữa đang sôi khiến vi khuẩn lactic chết hết nên sau khi ủ không tạo thành sữa chua. - 1HS đọc to, dưới lớp đọc thầm theo - GV yêu cầu HS đọc mục em có biết Hoạt động vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. - HS tham gia chơi trò chơi: - GV đưa ra câu hỏi: - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu. + Em hãy giải thích được cách làm sữa + Đại diện các nhóm lần lượt nêu cách làm chua, muối chua rau, củ, quả của nhóm mình. + Thực hiện làm sữa chua, muối chua rau, + HS lắng nghe về nhà thực hiện củ, quả ở gia đình. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ______________________________________ Hoạt động trải nghiệm NHẬN DIỆN MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP MỚI I. Yêu cầu cần đạt:
- - Rèn luyện được một số đức tính để thích ứng với môi trường học tập mới. - Năng lực thích ứng với cuộc sống - điểu chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết cách đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. - Thích ứng với cuộc sống - điểu chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. II. Đồ dùng dạy học + Một số tư liệu về Trường THCS + Giấy màu hoặc bài, bút màu, kéo, giấy A4 vẽ SĐTD IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động khởi động. - GV mời HS suy nghĩ và cùng nhau sáng tạo HS hoạt động theo nhóm. bài thể dục riêng của lớp gồm có 4 động tác, mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp. + Vươn thở, tay, chân, điều hoà + Bài thể dục gồm những động tác nào? + Em kể tên các động tác? “Vươn cao phù đổng” + Có thể chọn các bài nhạc cho phù hợp? “Vươn cao phù đổng” vuh_z9e - Các nhóm thể hiện. - GV nhận xét và kết luận: Việc rèn luyện thể chất thường xuyên sẽ giúp cơ thể dẻo dai và việc học tập cũng trở nên tập trung và tốt hơn. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề.
- HĐ1: Chia sẻ suy nghĩ của em về các môi trường học tập. - HS thảo luận Tổ chức thảo luận nhóm theo gợi ý sau: HS kể về: + Trường Mầm non - Những môi trường học tập mà mình từng trải Trung tâm Tiếng Anh, Câu lạc bộ cầu qua hoặc được biết (Học trên lớp, học câu lạc lông, bộ/nhóm sở thích, học trực tuyến, học với trang + HS kể theo thực tế thiết bị máy móc,.. - Sự khác biệt của từng môi trường học tập: về người dạy học, về môn học, không gian, các phương tiện học tập, phương pháp trong học tập,... - HS lắng nghe. (GV có thể mời HS lên bảng để viết, vẽ theo hình thức thi đua tổ/nhóm.) - Đại diện nhóm trình bày - Lớp nhận xét, góp ý. - GV trò chuyện, gợi mở để HS chia sẻ về môi trường học tập mình mơ ước trong tương lai. (Cơ sở vật chất, môn học mới, thời gian học,...) Kết luận: Mỗi một môi trường học tập đểu có những điểm đặc biệt riêng, đòi hỏi người học chủ động, tích cực tìm hiểu để đạt được hiệu quả trong học tập. Hoạt động luyện tập HĐ: Thảo luận về môi trường học tập mới - GV mời HS làm việc theo nhóm để lựa chọn, thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy giới thiệu về một - HS lắng nghe, quan sát và cùng trao môi trường học tập mới theo suy nghĩ và phỏng đổi, chia sẻ về những nội dung liên đoán của mình. quan. - Sơ đồ tư duy gồm các nhánh: Không gian học - Các nhóm thảo luận, phân công tập, môn học, phương tiện học tập, cách thức nhiệm vụ.
- học tập, thách thức đối với người học. - GV mời lần lượt từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe và chia sẻ thêm. - GV, lớp nhận xét và kết luận: Khi chúng ta biết tìm hiểu thông tin về các môi trường học HS lắng nghe. tập, mỗi HS sẽ có kế hoạch để rèn luyện và nhanh chóng thích ứng với môi trường học tập mới. Hoạt động mở rộng và tổng kết. * HS làm việc cá nhân. Trao đổi cùng người thân để có thêm thông - HS trao đổi với người thân để có thêm tin về những môi trường học tập mới theo thông tin giúp HS dễ thích ứng khi đến ngôi gợi ý sau: trường mới. + Sau khi học xong Tiểu học em sẽ chọn trường nào để tiếp tục con đường học tập? + Ngôi trường đó có gì khác với trường Tiểu học hiện tại + Số môn học, cách học, các hoạt động đi kèm có gì mới? + - Các HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - GV nhận xét. - GV biểu dương thành tích của các em Hoạt động vận dụng trải nghiệm.

