Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa

docx 70 trang Kim Bảo 27/06/2026 560
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_dau_thi_hoa.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa

  1. TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ Tham gia hoạt động“ Ngày hội thiếu nhi vui khỏe”- Trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ- Tổ chức Lễ Kết nạp đội viên mới I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập đoàn 26/03/1931 - Phát động 5 tuần thi đua cao điểm chào mừng 50 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước. - Học sinh biết quan tâm, chia sẻ giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn - Hiểu được ý nghĩa của chiếc khăn quàng sau lễ kết nạp đội tại lớp - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. II. Đồ dùng dạy học + Máy chiếu, loa để chiếu video + Video/tư liệu về ngày thành lập đoàn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, - HS lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động Cho HS toàn trường đồng diễn bài: Thiếu nhi - HS khởi động theo nhạc làm theo lời Bác - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Cho học sinh xem video (10 phút) - HS lắng nghe Hình thức: GV mở video tuyên truyền về lịch sử và ý nghĩa ngày thành lập đoàn 26/3 Hoạt động 2: Chia sẻ hiểu biết sau khi xem video
  2. GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 - HS trả lời phút) 1. Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là ngày nào? (Ngày 26/03/1931) 2. Tên gọi đầu tiên của Đoàn Thanh niên - HS giơ tay nhanh để trả lời. Cộng sản Hồ Chí Minh là gì? Đáp án: Đoàn Thanh niên Cộng sản Đông Dương Màu áo truyền thống của Đoàn Thanh niên là - HS lắng nghe và trả lời màu gì? Đáp án: Màu xanh thanh niên Hoạt động 3: Phát động 5 tuần thi đua cao điểm của thiếu nhi cả nước chào mừng kỷ - HS lắng nghe. niệm 50 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước. GVTPT Đội lên phát động Hoạt động 4: Tổng kết và trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ cho hs có hoàn cảnh khó khăn. Kết nạp đội viên mới - GV tổng kết nội dung hoạt động: - HS lắng nghe - Tiến hành trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ - HS khó khăn lên nhận quà - Tiến hành Lễ kết nạp đội viên tại lớp học - Tổ chức tại lớp học (Khối 3) IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _____________________________ Toán BÀI 58: NHÂN, CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ( T1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện được phép nhân số đo thời gian. - HS vận dụng được việc nhân số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế.
  3. - Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép nhân số đo thời gian. - Biết vận dụng được phép nhân số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Trả lời: 23 x 5 =115 + Câu 1: 23 x 5 =.... + Trả lời: 36 x 7=252 + Câu 2: 36 x 7= .... + Trả lời: 15 giây x 4 = 60 giây = 1 phút + Câu 3: 15 giây x 4 = .... giây = ..... phút + Trả lời: 47 phút x 5 = 3 giờ = 55 phút + Câu 4: 47 phút x 5 = ..... giờ = ..... phút - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: -4 vòng + Mỗi lượt đu quay quay bao nhiêu vòng? -2 phút 10 giây. + Quay một vòng hết bao lâu? -2 phút 10 giây x 4 - HS lắng nghe + Vậy mỗi lượt đu quay quay trong bao lâu? - GV chốt: Vậy mỗi lượt đu quay quay trong - Nhân có số đo thời gian với só tự
  4. bao lâu ta lấy: 2 phút 10 giây x 4 nhiên ? Em có nhận xét gì về phép nhân? -2 phút 10 giây x 4 = 8 phút 40 giây -HS nhận xét -2 phút 10 giây x 4= -GV nhận xét -HS chú ý - GV hướng dẫn HS cách đặt tính 2 phút 10 giây x 4 -HS nêu -GV gọi HS nêu cách tính + Đặt tính thẳng hàng và thực hiện ? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào? tương tự tính như đối với phép nhân các 2 phút 10 giây số tự nhiên. Khi tính sau mỗi kết quả ta x phải ghi đơn vị đo tương ứng. 4 8 phút 40 giây - GV nhận xét kết luận : -HS lắng nghe + Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tương tự tính như đối với phép nhân các số tự nhiên. + Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng. Hoạt động Bài 1. Tính. a. 2 giờ 20 phút x 2 b.3 phút 10 giây x 3 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện trừ các phân số trong bài tập 1: công, trừ các phân số trong bai tập 1. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. a. 2 giờ 20 phút x 2 = 4 giờ 40 phút b.3 phút 10 giây x 3 = 9 phút 30 giây - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
  5. Bài 2. Tính ( theo mẫu) a. 2 phút 30 giây x 3 b.3 giờ 30 phút x 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS đọc yêu cầu bài. -HS chú ý -Có số đo thời gian phút là 75 phút -GV hướng dẫn HS cộng ở phép tính mẫu - Đổi đơn vị ? Theo em phép cộng số đo thời gian ở bài 2 này có gì khác phép cộng số đo thời gian bài 1? -HS lắng nghe ? Thực hiện phép cộng được số đo thời gian là 75 phút ( lớn hơn 1giờ) thì ta có thể làm - HS làm vào vở thực hiện cộng các số gì? đo thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả -GV nhận xét, kết luận: -HS báo cáo kết quả. \ Nếu số đo thời gian ở đơn vị, bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện 2 phút 30 giây x chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn. 3 - GV mời HS làm vào vở ý a. ( 90 phút6 phút= 1 giờ90 giây 30 phút) Vậy 2 phút 30 giây x 3 = 7 giờ 30 phút 3 giờ 30 phút x 2 60 phút 6 giờ= 1 60 giờ phút - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3 giờ 30 phút x 2 = 7 giờ - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS khác nhận xét, bổ sung. b.Chọn câu trả lời đúng - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Việt thiết kế một trò chơi gồm 10 câu hỏi với thời gian dành cho mỗi câu hỏi là 1 phút 30
  6. giây. Hỏi trò chơi việt thiết kế có thời gian bao lâu? A.10 phút 30 giây B. 15 phút C. 300 giây. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. ? Muốn biết trò chơi Việt thiết kế có thời gian - Em lấy:1phút 30 giây x 10 bao lâu em làm thế nào? -GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 - HS làm việc nhóm -GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn đáp - Các nhóm báo cáo kết quả. án. 1phút 30 giây x 10 = 10 phút 300 giây -GV nhận xét, bổ sung Chọn B. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hoạt động vận dụng trải nghiệm. Bài 3. -GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: -HS quan sát -5 lần -Bạn Mai đã xem đi xem lại video bao nhiêu lần? -4,25 phút. - Một video có thời lượng bao lâu? -4,25 phút x 5 - Để biết được Mai đã xem video trong bao -Số thập phân lâu em làm thế nào? -Đổi 4,25 phút = 4 phút 25 giây ? Em có nhận xét gì về số 4, 25 phút? -Các nhóm thảo luận ? Vậy để thực hiện được phép nhân này em -Đại diện các nhóm trình bày làm thế nào? Mai đã xem video trong bao lâu là: -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 4 phút 15 x 5 = 21 phút15 giây -GV nhận xét, tuyên dương.
  7. -HS chia sẻ thời gian mình học ở nhà, chơi -Nhóm khác nhận xét, bổ sung trò chơi trong bao lâu. -HS chia sẻ - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HKII – KT ĐỌC HIỂU ( Đề ra chung ) _____________________________ Khoa học ÔN TẬP GIỮA KÌ II I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập lại các chủ đề đã học, nắm vững các kiến thức cơ bạn về chủ đề Vi khuẩn và chủ đề Con người và sức khoẻ. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. - Chủ động tích cực ôn tập những kiến thức đã học trong chủ đề Vi khuẩn và chủ đề Con người và sức khoẻ. - Vận dụng và trao đổi với bạn về những nội dung đã học trong chủ đề Vi khuẩn và chủ đề Con người và sức khoẻ. - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết về kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV mở bài nhảy điệu dân vũ, mời cả lớp cùng - Cả lớp cùng nhảy điệu dân vũ để nhày dân vũ để khởi động không khí vui vẻ trước khởi động. khi vào tiết ôn tập. - GV dẫn dắt vào tiết ôn tập giữa học kì II. - HS lắng nghe.
  8. Hoạt động ôn tập. *Ôn tập về chủ đề Vi khuẩn. - GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng thảo luận - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu và trả lời câu hỏi sau: hỏi: 1. Vi khuẩn có kích như thế nào? 1. Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ. 2. Để quan sát về vi khuẩn ta cần dùng dụng 2. Để quan sát về vi khuẩn cần sử cụ nào? dụng kính hiển vi có độ phóng đại lớn. 3. Nêu những nơi vi khuẩn có thể sống? 3. Một số nơi vi khuẩn sống như nước từ vòi, trong không khí, đất, tay nắm cửa, thực phẩm chưa nấu chín (gà, rau,..), ở trong nhà vệ sinh, trên da tay và trong ruột (hệ tiêu hoá) - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi nhớ. * Ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ. - GV mời HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi - HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi và ghi vào vở rồi trình bày trước lớp: và ghi vào vở rồi trình bày trước lớp: 1. Trong mỗi gia đình, sự sinh sản có ý nghĩa 1. Nhờ có sự sinh sản mà có sự tiếp gì? nối của các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ. 2. Em có biết mẹ mang thai bao lâu, em bé ra 2. Em bé được sinh ra sau khoảng 9 đời? tháng ở trong bụng mẹ. 3. Sự phát triển của con người được chia làm 3. Sự phát triển của con người được mấy giai đoạn? chia làm 4 giai đoạn chính: Tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già. 4. Các em đang trong giai đoạn phát triển nào? 4. Giai đoạn tuổi vị thành niên, vì dựa Vì sao em biết điều đó. vào tuổi. (11 tuổi) - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS về nhà tiếp tục ôn tập các nội - Học sinh lắng nghe về thực hiện. dung kiến thức đã học trong chủ đề Vi khuẩn và chủ đề Con người và sức khoẻ.
  9. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Buổi chiều Toán BÀI 58 : NHÂN, CHIA SỐ ĐO THƠI GIAN VỚI MỘT SỐ ( T2) I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh thực hiện được phép chia số đo thời gian. - Học sinh vận dụng được việc chia số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép chia số đo thời gian. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn để khởi - HS tham gia trò chơi bằng cách viết kết động bài học. quả vào bảng con. + Câu 1: 12 phút 35 giây + 5 phút 15 giây + Trả lời: 17 phút 50 giây =.... + Câu 2: 36 giờ 45 phút – 15 giờ 20 phút = + Trả lời: 21 giờ 25 phút + Câu 3: 20 giờ 15 phút x 3= + Trả lời: 60 giờ 45 phút +Câu 4: 15 phút 20 giây x 3 + Trả lời: 45 phút 60 giây (hay 46 phút) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá
  10. - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu HS quan sát và nêu tình huống: tình huống: - 4 bạn + Mỗi đội có mấy bạn? - 4 phút 12 giây. + 4 bạn chạy hết bao lâu? - 4phút 12 giây : 4 + Vậy để biết mỗi bạn chạy hết bao lâu em làm thế nào? - GV chốt: Vậy mỗi bạn chạy hết bao lâu ta lấy 4 phút 12 giây : 4 ? Em có nhận xét gì về phép chia? - Chia số đo thời gian cho một số 4 phút 12 giây : 4 4 phút 12 giây : 4 = 1 phút 3 giây - GV nhận xét - HS nhận xét - GV hướng dẫn HS cách đặt tính 4 phút 12 iây 4 - HS chú ý - GV gọi HS nêu cách tính 4 phút 12 giây 4 - HS nêu 0 1 phút 3 giây 12 giây 0 ? Muốn chia số đo thời gian em làm thế - Đặt tính chia số đo thời gian tương tự nào? như chia số tự nhiên. Thực hiện phép chia từng số đo thời gian ở số bị chia cho số chia theo thứ tự từ trái sang phải. Sau - GV nhận xét kết luận : mỗi lượt chia ta ghi số đo thời gian tương + Đặt tính chia số đo thời gian tương tự như ứng vào bên cạnh kết quả. chia số tự nhiên. + Thực hiện phép chia từng số đo thời gian ở số bị chia cho số chia theo thứ tự từ trái - HS lắng nghe, lắng nghe
  11. sang phải. + Sau mỗi lượt chia ta ghi số đo thời gian tương ứng vào bên cạnh kết quả. Hoạt động Bài 1. Tính. a. 4 giờ 10 phút : 2 b.20 phút 30 giây : 5 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Gv cho HS làm bảng con câu a HS làm bài vào bảng con. a. 4 giờ 10 phút : 2 = 2 giờ 5 phút - GV nhận xét sau đó cho HS làm câu b vào HS làm bài vảo vở vở, kiểm tra chéo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - GV mời HS báo cáo kết quả. b.20 phút 30 giây : 5 = 4 phút 6 giây - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) GV giới thiệu phép chia - GV viết mẫu lên bảng, cho HS thực hiện chia. ? Em có nhận xét gì sau khi thực hiện lần chia thứ nhất? Lấy 6 giờ chia 5 giờ được thương 1 giờ - Vậy theo em chúng ta sẽ làm gì để có thể và còn dư 1 giờ. chia tiếp? - Đổi 1 giờ thành 60 phút, cộng với 30 phút được 90 phút sau đó ta chia lượt - GV nhận xét và nêu lại cách thực hiện đổi chia thứ 2 theo đơn vị phút. đơn vị lớn hơn về đơn vị bé hơn và tiếp tục
  12. chia lần 2. - Y/c HS đọc bài tập 2. a. 10 phút 40 giây : 8 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi 5 giờ 20 phút : 4 - HS chú ý - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Sau lượt chia thứ nhất số dư khác 0 - Y/c HS làm câu a vào bảng con. - GV nhận xét Hs làm bài. - Y/c HS làm câu b vào vở, 1 HS làm bảng - HS lắng nghe phụ. - HS làm vào vở thực hiện chia các số đo thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả - HS báo cáo kết quả. 10 phút 40 giây 8 2 phút = 120 giây 1 phút20giây 160 giây 0 Vậy 10 phút 40 giây = 1 phút 20 giây 5 giờ 20 phút 4 1 giờ = 60 1 giờ 20 phút phút 80 - GV nhận xét, kết luận: phút Sau mỗi lượt chia, nếu số dư khác 0, ta 0 chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền Vậy 5 giờ 20 phút = 1 giờ 20 phút kề rồi tiếp tục chia. - HS khác nhận xét, bổ sung. b.Chọn câu trả lời đúng - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Một vệ tinh nhân tạo quay xung quanh Trái Đất 5 vòng hết 10 giờ 30 phút. Hỏi trung bình vệ tinh đó quay xung quanh Trái Đất một vòng hết bao lâu? A. 2 giờ 6 phút. B. 2 giờ 30 phút
  13. C. 2 giờ. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. ? Muốn biết trung bình vệ tinh đó quay - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. xung quanh Trái Đất một vòng hết bao lâu em làm thế nào? - Em lấy: 10 giờ 30 phút : 5 - GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 2 - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn đáp - HS làm việc nhóm án. - Các nhóm báo cáo kết quả. 10 giờ 30 phút : 5 = 2 giờ 6 phút -GV nhận xét, bổ sung Chọn A. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hoạt động Vận dụng Bài 3. Rô-bốt nướng 3 mẻ bánh hết 46,5 phút. Hỏi trung bình mỗi mẻ bánh Rô-bốt nướng hết bao lâu? - HS quan sát - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - Rô-bốt nướng bao nhiêu mẻ bánh? - 3 mẻ - 3 mẻ bánh hết bao nhiêu lâu? - 46,5 phút. - Vậy muốn tìm trung bình mỗi mẻ bánh - 46,5 phút : 5 Rô-bốt nướng hết bao lâu em làm thế nào? ? Em có nhận xét gì về số 46,5 phút? - Số thập phân - GV yêu cầu HS làm cá nhân, trình bày bài vào vở. Trung bình mỗi mẻ bánh Rô-bốt nướng - GV nhận xét, tuyên dương. hết số thời gian là: - HS chia sẻ tình huống thực tế liên quan 46,5 phút : 5 = 15,5 phút đến chia số đo thời gian. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - HS chia sẻ IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  14. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________________ Lịch sử và địa lí Bài 21: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). - Nêu được ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). - Biết tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Khai thác sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. - Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống cội nguồn dân tộc. - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. II. Đồ dùng dạy học - Một số tranh ảnh nổi tiếng của các quốc gia Đông Nam Á III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Nhìn - Cả lớp quan sát tranh. hình đoán tên”. GV sẽ cho HS bắt cặp để thi - HS bắt cặp tham gia trò chơi. đấu, HS sẽ cùng quan sát một số tranh ảnh về phong cảnh, di tích lịch sử, cảnh đẹp nổi tiếng,... đặt trưng của các quốc gia Đông Nam Á. Sau khi quan sát, học sinh nhanh tay oẳn tù tì để giành quyền trả lời. a. Lào b. Cam-pu-chia c. Thái Lan d. Ma-lai-xi-a a. b.
  15. - HS lắng nghe. c. d. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giáo viên tổng kết lại và dẫn dắt học sinh vào nội dung bài. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Sự ra đời của ASEAN - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục 2.a) - HS đọc thông tin và quan sát tranh, Sự ra đời của ASEAN. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - HS thảo luận theo nhóm đôi và trả và trả lời các câu hỏi sau: lời câu hỏi. + Nêu sự ra đời của ASEAN. + Kể tên các quốc gia gia nhập ASEAN từ năm 1967 cho đến nay. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. thảo luận. + Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), 5 nước: Thái Lan, Xin- ga-po, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, In- đô-nê-xi-a đã kí tuyên bố thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á, viết tắt là ASEAN. + Các quốc gia gia nhập ASEAN từ năm 1967 cho đến nay là: Lào, Cam- pu-chia, Việt Nam, Thái Lan, Mi- an-ma, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây + Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), 5 - HS lắng nghe. nước: Thái Lan, Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Ma- lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a đã kí tuyên bố thành
  16. lập “Hiệp hội các nước Đông Nam Á”, viết tắt là ASEAN. + Mục tiêu chung của ASEAN là đoàn kết và hợp tác để giữ hòa bình, an ninh, ổn định khu vực và cùng nhau phát triển kinh tế xã hội. + Sau năm 1967, ASEAN lần lượt kết nạp thêm các quốc gia: Bru-nây, Việt Nam Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia. + Tính đến năm 2022, đã có 10 quốc gia trong khu vực Đông Nam Á là thành viên của ASEAN. - GV tố chức cho HS quan sát hình 3. Cờ của ASEAN và đọc thông tin về lá cờ ở mục Em - HS quan sát và đọc thông tin. có biết? + Ti-mo Lét-xtê đã là thành viên của ASEAN chưa? - Ti-mo Lét-xtê chưa là thành viên - GV mở rộng: Tháng 11-2022, tại hội nghị của ASEAN. cấp cao ASEAN lần thứ 40,41 ở Cam-pu-chia, - HS lắng nghe. tuyên bố về việc Ti-mo Lét-stê xin gia nhập ASEAN được thông qua. Theo đó, ASEAN nhất trí về nguyên tắc việc kết nạp Ti-mo Lét- stê là thành viên thứ 11; trao quy chế quan sát viên và cho phép nước này tham gia tất cả các hội nghị của ASEAN. Hoạt động 2: Việt Nam trong ASEAN - Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào? Và là thành viên thứ bao nhiêu của Hiệp - Ngày 28-7-1995, Việt Nam chính hội này? thức gia nhập ASEAN và là thành - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các viên thứ 7 của Hiệp hội này. nhóm đọc thông tin và quan sát hình 4 để thực - HS lắng nghe và thực hiện theo hiện nhiệm vụ sau: Hãy nêu ý nghĩa của việc yêu cầu. Việt Nam gia nhập ASEAN.
  17. - HS thảo luận theo nhóm tổ. - GV cho HS thảo luận và làm vào bảng nhóm, nhóm nào hoàn thành nhanh nhất sẽ dán bảng lớp và trình bày. Các nhóm khác bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày. - GV gọi đại diện nhóm lên trình bày. + Tạo ra nhiều cơ hội để phát triển kinh tế. + Tạo cơ hội việc làm và nâng cao nâng lực của người lao động. + Nâng cao vị thế trong ASEAN và trên thế giới. - GV gọi đại diện các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét và chốt nội dung: - HS lắng nghe. + Là sự kiện đánh dấu quá trình hội nhập khu vực của Việt Nam và tiến trình hợp tác, liên kết của cả khu vực. + Tạo cho Việt Nam nhiều cơ hội để phát triển kinh tế nhờ mở rộng thị trường tiêu thụ và thu hút vốn đầu tư nước ngoài; mở rộng giao lưu văn hóa. Tạo cơ hội việc làm và nâng cao nâng lực của người lao động. + Nâng cao vị thế trong ASEAN và trên thế giới. - GV tổ chức cho HS khai thác thông tin từ - HS đọc bảng thông tin. mục Em có biết? - Chủ nhà hội nghị cấp cao ASEAN + Dựa vào bảng thông tin, em hãy cho biết từ 6, chủ tịch Ủy ban thường trực khi gia nhập đến nay, Việt Nam đã đảm nhận ASEAN (2000-2001), Chủ tịch nhiều vai trò và đăng cai những gì? ASEAN (2010, 2020),... Hoạt động luyện tập.
  18. - Qua các hoạt động đã làm, GV tổ chức cho - HS tham gia trò chơi. HS chơi trò chơi củng cố kiển thức: - Trả lời: Câu 1: Khi mới thành lập ASEAN gồm bao• - Chọn: B. 5 nước nhiêu nước? • • A. 4 nước B. 5 nước • • C. 6 nước D. 7 nước Câu 2: Đâu là tên viết tắt của Hiệp hội các• - Chọn: C. ASEAN nước Đông Nam Á? • • A. ASEM B. WHO • • C. ASEAN D. APCE Câu 3: Việt Nam gia nhập Hiệp hội các nước• - Chọn: D. 28 – 7 – 1995 Đông Nam Á vào: • A. 8 – 11 – 1967 B. 8 – 8 – 1967 • C. 8 – 7 – 1995 D. 28 – 7 – 1995 Câu 4: ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập• - Chọn: D. Cả A, B, C ASEAN. • • A. Là sự kiện đánh dấu quá trình hội nhập• khu vực của Việt Nam và tiến trình hợp tác, • liên kết của cả khu vực. • • B. Tạo cho Việt Nam nhiều cơ hội để phát triển kinh tế • C. Nâng cao vị thế trong ASEAN và trên thế giới. • D. Cả A, B, C - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về - HS chuẩn bị tranh ảnh mà mình đã việc sưu tầm hình ảnh quốc kì của một số sưu tầm. quốc gia thành viên ASEAN. - GV cho HS thảo luận theo nhóm tổ và dán - HS lắng nghe và thực hiện. HS trao hình ảnh quốc kì của một số quốc gia thành đổi chia sẽ với các bạn trong nhóm. viên ASEAN vào trong bảng nhóm. Sau đó các bạn sẽ lần lược giới thiệu về tên quốc gia tương ứng với quốc kì mà mình đã sưu tầm. - GV gọi đại diện các nhóm lên giới thiệu, - Đại diện các nhóm dán bảng và chia sẽ hình ảnh quốc kì của một số quốc gia giới thiệu về các quốc kì mà mình thành viên ASEAN mà nhóm mình đã sưu đã sưu tầm. tầm.
  19. - Các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________ Kỹ năng sống MỘT SỐ MẸO THOÁT HIỂM KHI BỊ TRÓI ( Giáo trình Poky) ______________________________________ Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 Toán BÀI 58: NHÂN CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ (T3) I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh thực hiện được phép nhân, phép chia số đo thời gian. - Học sinh vận dụng được việc nhân chia số đo thời gian để giải quyết 1 số vấn đề thực tế. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học qua việc trình bày cách giải quyết vấn đề về toán học và thảo luận nhóm. - Chủ động tích cực tìm hiểu và biết cách nhân, chia số đo thời gian. - Thích môn học và hỗ trợ nhau trong học tập II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Hái táo” để khởi động - HS tham gia trò chơi. bài học. 1 HS hái táo, đọc yêu cầu trong quả + Câu 1: Hà giải một bài toán hết 7 phút. Hỏi táo và đố cả lớp. Ai có kết quả nhanh Hà làm 4 bài toán thì cần bao nhiêu thời gian. nhất và đúng thì tiếp tục được hái táo.
  20. Biết rằng thời gian giải các bài toán là như + Trả lời: 7 phút x 4 = 28 phút nhau. + Câu 2: Cô Lan may một bộ quần áo hết 2 giờ 10 phút. Hỏi cô mất bao lâu để may xong 5 bộ quần áo? Thời gian may các bộ quần áo + Trả lời 2 giờ 10 phút x 5 = 10 giờ 50 như nhau. phút + Câu 3: Các bạn trong lớp tham gia trồng cây. Trung bình cứ 30 phút các bạn trồng được một cây. Hỏi muốn trồng được 4 cây cần bao + Trả lời: 30 phút x 4= 120 phút = 2 nhiêu thời gian giờ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tính - GV gọi HS đọc bài tập 1 - HS đọc yêu cầu, lấy bảng con làm - Gv yêu cầu hs làm cá nhân vào bảng con. 1 HS lên bảng làm bảng phụ. - HS lên bản làm a. 2 giờ 10 phút x 5 15 phút 20 giây x 3 b. 8 giờ 20 phút : 4 51 giờ 30 phút : 10 - GV mời HS nhận xét bài trên bảng - HS chia sẻ, nhận xét - Đối chiếu bài đã sửa kiểm tra bài làm - HS đối chiếu nhận xét của mình và giơ bảng. - GV Nhận xét tuyên Bài 2. Chọn câu trả lời đúng. - GV gọi 1 hs đọc đề và nêu yêu cầu của bài.