Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_kh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân
- TUẦN 14 Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS lắng nghe phát động hưởng ứng tuần thi đua cao điểm chào mừng kỷ niệm 80 năm ngày thành lập QĐND Việt Nam. - Qua buổi tuyên truyền học sinh nắm được một số nguyên nhân dẫn tới bị tai nạn đuối nước và biết thêm một số kỹ năng để phòng tránh đuối nước. II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro, tivi, áo phao, cây sào. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, - HS tập trung để chào cờ thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - HS lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II. HĐTN Hoạt động Khởi động GV cho HS toàn trường khởi động theo nhạc bài hát: Bé tập bơi GV nhận xét, dẫn dắt vào giới thiệu hoạt động. - HS hát và vận động theo nhạc. Hoạt động khám phá: HĐ1. HS xem hình ảnh thực trạng đuối nước ở địa phương - GV chiếu hình ảnh - HS lắng nghe - HS toàn trường theo dõi. HĐ2: Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đuối nước - GV chiếu hình ảnh và mời HS đứng dậy trả lời: - HS theo dõi và trả lời Các nguyên nhân chính: 1: Tự ý rủ nhau đi tắm sông, biển khi không có - HS chia sẻ sự giám sát và đồng ý của người lớn 2: Chơi gần các hố công trình đang thi công, - HS chia sẻ. không có biển cảnh báo 3: Không biết bơi lội nhưng vẫn tự ý tắm sông, - HS chia sẻ
- tắm biển - GV kết luận: Như vậy các nguyên chính là: Tự ý rủ nhau đi tắm sông, biển khi không có sự giám - HS lắng nghe sát và đồng ý của người lớn, Chơi gần các hố công trình đang thi công, không có biển cảnh báo, không biết bơi lội nhưng vẫn tự ý tắm sông, tắm biển. HĐ2: Các phương pháp để phòng tránh bị tai nạn đuối nước: GV chiếu hình ảnh - HS lắng nghe - Cần mặc áo phao, và chỉ tắm sông, biển khi có sự giám sát của người lớn - Không chơi gần khu vực các công trình đang thi công - HS lắng nghe - Đăng ký và tham gia các khóa học bơi lội Hoạt động luyện tập HĐ3: Cách xử lý khi gặp người bị tai nạn đuối nước - GV sử dụng áo phao, gậy hoặc sào dài để hướng dẫn: Cần hô to để kêu cứu, dùng sào dài hoặc áo phao để ném xuống cứu nạn nhân - HS lắng nghe. - GV kết luận: Như vậy khi chúng ta bơi lội cần có sự cho phép và giám sát của người lớn. Cần học bơi để tự bảo vệ bản thân, tránh tình trạng tự ý đi tắm sông suối và chơi gần các khu vực nguy - HS lắng nghe. hiểm. Hoạt động vận dụng - HS thực hành. - GV mời một số hs lên thực hành xử lý khi thấy người bị tai nạn đuối nước - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ____________________________________ Toán BÀI 27. TIẾT 3: ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN I. Yêu cầu cần đạt
- - HS luyện tập cách tính chu vi hình tròn. - Học sinh vận dụng được cách tính chu vi hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. - Tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - HS biết sử dụng compa, thước kẻ để hỗ trợ vẽ hình trong qua trình học tập. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, ti vi, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu công thức tính chu vi hình + a x 4. vuông. + Câu 2: Nêu công thức tính chu vi hình + (a + b) x 2 chữ nhật? + Câu 3: Nêu công thức tính chu vi hình + 3,14 x r x 2 tròn khi biết trước bán kính? + Câu 4: Nêu công thức tính chu vi hình + 3,14 x d tròn khi biết trước đường kính? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. Hình nào dưới đây có chu vi lớn nhất? (Làm việc nhóm đôi, thời gian 4 phút) - HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu đề - Các nhóm thực hiện. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm để tính chu vi các hình và chọn ra hình có chu vi lớn nhất. - Đại diện nhóm nêu kết quả. - GV gọi đại diện nêu kết quả - Kết quả: + Chu vi hình vuông A BCD là 20 cm.
- + Chu vi hình chữ nhật EGHK là 20 cm. + Chu ví hình tròn tâm O là 25,12 cm. Hình tròn tâm O có chu vi lớn nhất. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2: Bờm uốn sợi dây thép thành cái khung gồm một hình tròn đường kính d (cm) Và 2 thanh làm tay cán, mỗi thanh dài b (cm). Hỏi trong bức tranh dưới đây, ai nói đúng? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi 3 phút để tìm ra người nói đúng trong cuộc thử tài. - Đại diện nhóm nêu đáp án và giải - GV gọi đại diện nhóm nêu đáp án và giải thích. thích. + Bờm nói đúng vì 3,14 x d là phép tính để tính chu vi hình tròn hay độ dài sợi thép để uốn thành hình tròn. Vì thanh làm tay cán gồm 2 thanh dài b cm nên lấy b x 2. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương Bài 3: Một sợi dây thừng quấn quanh một gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có dạng đường tròn có bán kính 2 dm. Phần dây không quanh vào thanh cai dài 2,8 m. Hỏi sợi dây thừng đó dài bao - HS đọc yêu cầu nhiêu mét? (Làm vào vở) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS chia sẻ
- - GV hỏi: Làm thế nào để biết chiều dài sợi dây - HS trình bày vào vở, 1 HS làm thừng? bảng phụ - GV cho HS trình bày đầy đù lời giải vào Bài giải vở. Chu vi một vòng dây quấn quanh - Chữa bài trên bảng phụ gốc cây là: 3,14 X 2 X 2 = 12,56 (dm) = 1,256 (m) Chiểu dài của sợi dây thừng là: 1,256 x 3 + 2,8 = 6,568 (m) Đáp số: 6,568 m. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm Bài 4: Chú rùa màu vàng bò từ A đến B theo đường màu đỏ, chú rùa màu nâu bỏ từ B đến A theo đường màu xanh (như hình vẽ). Hỏi chú rùa nào bò quãng đường dài hơn? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để giải - HS thảo luận nhóm 4. bài toán. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. + Quãng đường rùa vàng đi được là tổng chu vi của 3 nửa hình tròn có bán kính lần lượt là 3 dm, 1 dm, 5 dm. + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 3 dm là: 3,14 x 3 x 2 : 2 = 9,42 (dm) + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 1 dm là: 3,14 x 1 x 2 : 2 = 3,14 (dm)
- + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 5 dm là: 3,14 x 5 x 2 : 2 = 15,7 (dm) + Quãng đường rùa vàng bò được - GV gọi HS nhận xét. là: 9,42 + 3,14 + 15,7 = 28,26 (dm) - GV nhận xét, kết luận: Cho dù trên đường + Độ dài AB là: 3 x 2 + 1 x 2 + 5 x màu đỏ có bao nhiêu nửa hình tròn đi nữa 2 = 18 (dm) thì độ dài của nó luôn bằng độ dài của + Quãng đường rùa nâu bò được đường đi màu xanh. là: 18 x 3,14 : 2 = 28,26 (dm) - GV nhận xét tiết học. + Vậy quãng đường rùa vàng và - Dặn dò. rùa nâu bò được bằng nhau. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .. ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 25. ĐỌC: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niêm xúc động của tác giả khi nghe tiêng đàn với những cung bậc thánh thót, tram bống trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - Đọc hiểu: Nhận biết được từ ngữ và hình ảnh thơ giàu sức gợi tả, cảm nhận được tiếng đàn ba-la-lai-ca gợi lên những cung bậc âm thanh và hình ảnh của cuộc sống. Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. Hiểu được một trong những ý nghĩa sâu sắc của bài thơ: Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho con người. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Biết chia sẻ cảm xúc trước vẻ đẹp của nghệ thuật thơ ca và âm nhạc, biết thể hiện sự đồng cảm với suy nghĩ, cảm xúc, niêm vui của những người xung quanh. * Giáo dục QPAN: Nêu cao tinh thần đoàn kết giữa các quốc gia. II. Đồ dùng dạy học và học liệu. Máy tính, máy chiếu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hoạt động Khởi động Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ hỏi: điểm, làm việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang vẽ tranh, bạn đang múa, bạn đang hát và bạn đang đánh đàn. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên - GV nhận xét và chốt: Các bài học nói về các môn nghệ thuật thú vị như âm nhạc, hội hoạ, vũ đạo, điêu khắc,... Các bài đọc sẽ giúp em có thêm những hiếu biêt về thê giới nghệ thuật có muôn săc màu - HS lắng nghe. đẹp đẽ, khơi dậy ở các em niêm hứng thú, say mê, có thê khơi dậy ở các em những sở thích, năng khiếu còn tiềm an, chưa được bộc lộ,... Đó cũng là chủ điểm đầu tiên của môn học Tiếng Việt: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU. - GV cho HS quan sát video “giới thiệu về sông Đà”: - HS quan sát viedeo. - GV cùng trao đổi với HS về ND video: + Video trên nói về dòng sông nào? - HS trao đổi về ND VIDEO + Sông Đà có những công trình thủy điện nào? với GV. + Video trên nói về dòng sông - GV Nhận xét, tuyên dương. Đà. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Nhà + Những công trình thủy điện: máy Thuỷ điện Sông Đà với những người bạn Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu. quốc tế hỗ trợ, giúp đỡ xây dựng, giới thiệu bài thơ.B ài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông - HS lắng nghe. Đà the hiện niềm xúc động của tác giả khi cảm nhận vẻ đẹp của âm thanh tiếng đàn ba-la-lai- ca (một nhạc cụ dân gian của nước Nga). Tiếng đàn như nói hộ tình hữu nghị của những người Việt Nam và các chuyên gia Liên Xô. Cô và các bạn cùng tìm hiểu bài học ngày hôm
- nay. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm bài thơ - HS lắng nghe GV đọc. Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn với những cung bậc thánh thót, trầm bổng trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - HS lắng nghe giáo viên hướng - GV HD đọc: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở dẫn cách đọc. những từ ngữ gợi tả những cung bậc của tiếng đàn, những hình ảnh đẹp của thiên nhiên. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu các - GV chia đoạn: đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến nóng lòng tìm biên cá. + Đoạn 2: Tiếp theo den lap loáng sông Đà. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ba-la-lai- - HS đọc từ khó. ca, nghe náo nức, nóng lòng tìm biên cả,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Tiếng đàn ba-la-lai-ca/ Như ngọn sóng/ Vo trắng phau ghềnh đá/ - HS lắng nghe cách đọc đúng Nghe náo nức/ ngữ điệu. Những dòng sông nóng lòng tìm biển cả...// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn cảm thế hiện cảm xúc của tác giả khi cảm nhận - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. những cung bậc của tiêng đàn, sự hoà quyện giữa tiêng đàn với cảnh sắc đêm trăng và cảm xúc của con người - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. * Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra từ ngữ khó hiểu để cùng với để GV hỗ trợ. GV giải nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ
- + Cao nguyên (vùng đất rộng và cao, xung quanh có sườn dốc, bề mặt bằng phang hoặc lượn sóng); +Trăng chơi voi (trăng một minh sáng tỏ giữa cảnh trời nước bao la);... Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lời lần lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tiếng đàn ba-la-lai-ca được miêu tả + Tiếng đàn ba-la-lai-ca như như thế nào qua 8 dòng thơ đầu? ngọn gió bình yên thôi qua rừng bạch dương dìu dặt... (gợi liên tưởng đên tiêng gió diu dặt). Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn sóng vỗ trắng phau ghềnh đá, nghe náo nức những dòng sông nóng lòng tìm biến cả... (gợi + Câu 2: Trên công trường thuỷ điện sông Đà, liên tưởng đên tiếng sóng náo tác giả đã nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca vang lên nức) trong khung cảnh như thế nào? + Khung cảnh: đêm trăng tĩnh mịch. Công trường thuỷ điện với rât nhiêu xe ủi, xe ben, tháp khoan, cần trục . đã say ngủ sau một ngày làm việc; dòng sông Đà lấp loáng dưới trăng tác giả cảm nhận rõ hơn tiêng đàn ba- la-lai-ca bởi vì không gian trở nên yên ắng, tĩnh mịch; mọi vật + Câu 3: Miêu tá những điều em hình dung dường như giấu mình trong được khi đọc 2 dòng thơ: “Chỉ còn tiếng đàn bóng đêm, chỉ còn tiếng đàn ngân nga/ Với một dòng trăng lấp loáng sông (âm thanh) và ánh trăng quyện Đà vào dòng sông - dòng trăng . (ánh sáng). + Tiếng đàn vang lên, ngân nga, + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh cô toả lan mênh mông cùng với gái Nga chơi đàn ba-la-lai-ca trên công dòng sông như một trường thuỷ điện sông Đà. dòng trăng lấp lánh trong đêm.
- Âm thanh (của tiếng đàn) như quyện hoà với ánh sáng (dòng trăng), tạo nên vẻ đẹp huyền ảo, thơ mộng. + Hình ảnh này khiến mỗi người dân chúng ta xúc động. Những chuyên gia ở những đất nước xa xôi (Liên Xô cũ) đã xa gia đình, xa tổ quốc để đến Việt Nam, giúp chúng ta xây dựng nhà máy thuỷ điện, làm ra muôn ánh sáng gửi đi muôn nơi, làm cuộc sống tươi sáng hơn. Tiếng đàn ba-la-lai-ca của cô gái Nga như giúp chúng ta cảm nhận được tình hữu nghị - GV nhận xét, tuyên dương tốt đẹp và tương lai đang rộng - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài mở. học. - GV nhận xét và chốt: - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ học. mộng của đêm trăng trên công trường thế - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài kỉ hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi học. sáng của đât nước. Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho con người. Hoạt động Luyện tập * Học thuộc lòng bài thơ. - GV HD học sinh học thuộc bài thơ. (Luyện - HS lắng nghe. đọc thuộc cả bài) + Làm việc cá nhân - HS luyện đọc nhiều lần bài + Làm việc theo nhóm thơ + Làm việc chung cả lớp. - HS luyện đọc theo nhóm 2 -> GV nhận xét, khen ngợi , nhắc nhở HS về - Một số HS đọc khổ thơ mình luyện đọc thuộc bài thơ. thuộc trước - Một số HS đọc thuộc bài trước - HS khác NX HS nêu lại nội dung bài thơ. - HS chia sẻ Hoạt động Vận dụng
- - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân về bài học - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra ngày hôm nay câu trả lời ? Em hãy nêu những điều mà em học được - VD: trong bài học ngày hôm nay? + Em được xem video về sông Đà. + Được tìm hiểu về bài thơ. + Qua bài thơ cảm nhận được tình hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang rộng mở. * GD QPAN: GV: Bài thơ "Tiếng đàn Balalaika trên sông - HS lắng nghe Đà" là minh chứng sống động cho sức mạnh của văn hóa, nghệ thuật trong việc thắt chặt tình đoàn kết giữa các quốc gia. Trong bối cảnh giáo dục QPAN, bài thơ truyền tải bài học quý giá về tinh thần đoàn kết quốc tế, tình yêu quê hương, và ý thức trách nhiệm bảo vệ hòa bình cho thế hệ trẻ.- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét tiết dạy. nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 25. LTVC: BIỆN PHÁP ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biêt được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong bài văn, bài thơ. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ biện pháp tìm được. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học. Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động
- - GV cho HS vận động qua bài nhạc vận - HS vận động theo nhạc động - GV đưa ra câu thơ: - HS lắng nghe “Học, học nữa, học mãi mỗi ngày, Chăm chỉ học, siêng năng học, vui học hàng giờ” ? Từ học được lặp lại mấy lần? + Từ học được lặp lại 6 lần. ? Câu thơ này nói lên điều gì? + Câu thơ này khuyến khích các - GV nhận xét và chốt em học sinh chăm chỉ học tập. - GV dẫn dắt vào bài mới: Điệp từ và điệp - HS lắng nghe. ngữ là hai biện pháp tu từ thường được sử dụng trong văn học và ngôn ngữ nói, để hiểu được 2 biện pháp này như thế nào cô và các bạn cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay. Hoạt động Khám phá Bài 1: Đọc bài ca dao dưới đây và trả lời câu hỏi. - GV nêu yêu cầu của bài tập 1, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời 1HS đọc bài ca dao (lưu ý đọc - Cả lớp lắng nghe bạn đọc. diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác tìm câu trả lời thích hợp định nội dung yêu cầu. a. Từ trông được lặp lại mấy lần? a. Từ trông được lặp lại 9 lần. b. Theo em, việc lặp lại đó có tác dụng gì? b. Nhấn mạnh niềm ước mong có được sự thuận lợi trong công việc đồng áng của người nông dân; nhấn mạnh niềm hi vọng vào một mùa bội thu, niềm mong - GV mời các nhóm trình bày. mỏi vào cuộc sống bình yên và - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ấm no;... - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm trình bày Bài 2. Từ nào được lặp lại trong câu tục - Các nhóm khác nhận xét, bổ ngữ dưới đây? Việc lặp lại từ đó có tác sung. dụng gì? - HS lắng nghe. Học ăn, học nói, học gói, học mở. - GV nêu yêu cầu của bài tập 2 - GV mời 1 HS đọc câu tục ngữ. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm - Cả lớp lắng nghe bạn đọc từ được lặp lại trong câu tục ngữ và suy - HS làm bài cá nhân
- nghĩ về tác dụng của việc lặp lại từ đó. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đê thống nhất kết quả với bạn. - GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo - HS thảo luận bài cùng bạn kêt quả làm việc. - Đại diện nhóm lên báo cáo Đáp án: Từ học được lặp lại. Việc lặp lại từ học nhằm nhấn - GV mời các nhóm trình bày. mạnh rằng con người có nhiều - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thử cân phải học hỏi. - GV nhận xét kết luận - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV cho HS chốt lại khái niệm biện pháp sung. điệp từ, điệp ngữ trong phẩn Ghi nhớ. - HS lắng nghe. Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ - HS lắng nghe ngữ để nhấn mạnh nội dung được nói đến. - HS chốt lại ghi nhớ: Điệp từ, - GV mời 1 - 2 HS đọc Ghi nhớ trước lớp. điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ để nhấn mạnh nội dung - Cả lớp đọc thầm Ghi nhớ. được nói đến. - GV mời HS xung phong nêu được Ghi - HS đọc lại ghi nhớ. nhớ - HS học thuộc lòng Hoạt động Luyện tập Bài 3: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi. - GV nêu yêu cầu của bài tập 3, - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời 1HS đọc đoạn thơ (lưu ý đọc - Cả lớp lắng nghe bạn đọc diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. a. Từ bỗng được lặp lại 3 lần. b. Tác dụng: Đáp án D (Nhấn mạnh sự ngỡ ngàng của chú gà con trước những điều mới mẻ) - Các nhóm trình bày - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê - Các nhóm khác nhận xét, bổ tìm câu trả lời thích hợp sung. a. Từ bỗng được lặp lại mấy lần? - HS lắng nghe. b. Việc lặp lại nhiều lần từ bỗng có tác dụng gì?Chọn đáp án đúng - GV mời các nhóm trình bày.
- - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 4. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. - GV nêu yêu cầu của bài tập 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - GV mời 1 HS đọc câu đoạn văn. - Cả lớp lắng nghe bạn đọc - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm - HS làm bài cá nhân từ được lặp lại trong đoạn văn và suy nghĩ về tác dụng của việc lặp lại từ đó. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để - HS thảo luận bài cùng bạn thống nhất kết quả với bạn. - GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo - Đại diện nhóm lên báo cáo kêt quả làm việc. ? Từ nào được lặp lại ở tất cả các câu trong a. Từ tre xuất hiện ở tất cả các đoạn? câu trong đoạn. ? Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? b. Tác dụng: Việc lặp lại từ tre nhằm làm nổi bật hình ảnh cây tre và giá trị, đóng góp của tre đối với người dân Việt Nam. Trong đoạn văn này, ngoài từ tre, có một số từ khác cũng được tác giả dùng lặp lại nhiều lần như giữ, anh hùng. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV mời các nhóm trình bày. sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét kết luận - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV đưa vài câu ca dao, tuc ngữ có sử - HS lắng nghe. dụng điệp từ và điệp ngữ. - Gv đặt câu hỏi - HS vận dụng đọc và trả lời các a. Nêu các từ lặp lại? câu hỏi để khắc sâu kiến thức b. Nêu tác dụng của các từ đó? của bài - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều
- Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Toán BÀI 27. TIẾT 4: ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN I. Yêu cầu cần đạt - Tính được diện tích hình tròn. - Áp dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Chủ động tích cực tìm hiểu diện tích hình tròn. - Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, máy tính III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức vận động bài hát “Lớp - HS tham gia vận động chúng ta đoàn kết” để khởi động bài học. Yz36SPkuuRh-GeT - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát tranh và nêu ND tranh - GV cho HS quan sát tranh và nêu theo yêu cầu của GV ND tranh + Mai và Rô-bốt đến công viên gần nhà và thấy các chú công nhân đang lát gạch cho một bể bơi. ? Bức tra nêu nội dung gì? + Mai thắc mắc về diện tích lát gạch xanh ? Bạn Mai đã có thắc mắc điều gì? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy để giải thích được điều thắc mắc của Mai chúng ta sẽ làm như thế nào?
- Bài học ngày hôm nay cô cùng các con sẽ cùng giải thích điều ấy. - GV giưới thiệu bài và ghi bảng Hoạt động Khám phá a. Diện tích hình tròn - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu - GV giới thiệu tình huống qua tranh, tình huống: mời HS quan sát và nêu tình huống: - GV đưa màn chiếu hai hình tròn - HS quan sát trên màn chiếu và làm giống nhau đã cắt thành 4 và 16 phẩn theo yêu cầu của GV bằng nhau - GV có thể sử dụng hình tròn đã cắt thành nhiều phần hơn nữa, chẳng hạn 24 phần để minh hoạ. - 1 HS đọc lời của Rô-bốt - GV cho HS đọc hướng dẫn của Rô- - HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu. bốt - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - Đại diện nhóm lên chia sẻ theo yêu căt hình tròn thành các phần - HS nhận xét và bổ sung bằng nhau. - HS lắng nghe - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày - GV mời HS nhận xét bổ sung - GV giới thiệu công thức tính diện - Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy tích hình tròn: Hình tròn cắt ra thành 3,14 nhân với bán kính rồi nhân với bán càng nhiều phần bằng nhau thì hình kính. xếp được càng giống với hình chữ nhật có chiều rộng là bán kính hình tròn và chiếu dài là nửa chu vi hình tròn nhân (bằng 3,14 nhân với bán kính hình tròn). Diện tích hình tròn = Diện tích hình chữ nhật xếp được = Chiều dài x Chiều rộng = 3,14 × r × r ? Muốn tính diện tích hình tròn ta làm thế nào? - GV nhận xét và chốt
- b. Ví dụ - GV đưa ví dụ lên bảng chiếu - HS quan sát bảng chiếu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu ví dụ: - HS đọc yêu cầu ví dụ. Cho bán kính hình tròn là 10cm. Hãy tính diện tích hình tròn? Bài toán cho biết gì? + BT cho biết bán kính hình tròn là 10cm. Bài toán hỏi gì? + BT yêu cầu tính diện tích hình tròn. Muốn tính diện tích hình tròn ta làm + Ta lấy 3,14 nhân bán kính rồi nhân với như thế nào? bán kính. - GV yêu cầu HS nêu phép tính bài - HS làm bài cá nhân giải - HS làm bảng - GV mời HS nêu lời giải. Bài giải Diện tích hình tròn là: - Gv mời HS nhận xét bài bạn 3,14 × 10 × 10 = 314 (cm2) - Gv nhận xét và chốt quy tắc tính Đáp số: 314 cm2 diện tích hình tròn: - HS nhận xét và bổ sung Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy số 3,14 nhận với bán kính rồi nhân với bán kính: S = 3,14 × r × r Trong đó: S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn. - GV mời 3-4 HS đọc lại quy tắc. - HS đọc lại quy tắc và học thuộc. Hoạt động luyện tập Bài 1. Hoàn thành bảng sau (theo mẫu). - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS thảo luận và thực hiện làm nhóm - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực đôi. hiện diện tích hình tròn. Bán kính Diện tích hình tròn hình tròn 2 cm 3,14 × 2 × 2 = 12,56 (cm2) 5 mm 3,14 × 5 × 5 = 78,5 (mm2) 3 dm 3,14 × 3 × 3 = 28,26 (dm2) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ 4 km 3,14 × 4 × 4 = 50,24 sung. (km2) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Số? Bãi thả khí cầu của một công ty có dạng hình tròn bán kính 200m. Diện tích bãi thả khí cầu đó là ? m2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS khai thác bài toán. - HS khai thác bài toán - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân vào vở - GV mời HS nêu đáp án đúng - HS nêu đáp án đúng Bãi thả khí cầu của một công ty có dạng hình tròn bán kính 200m. Diện tích bãi thả khí cầu đó là 125 600 m2. - GV mời HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét và bổ sung bài bạn - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV nêu yêu cầu bài toán - HS lắng nghe bài toán Bài 3: Tính điện tích một tấm thảm hình tròn có đường kính 20dm - GV yêu cầu HS phân tích bài toán. - HS phân tích bài toán - GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi - GV mời đại diện chia sẻ bài - HS đại diện chia sẻ bài tập Bài giải Bán kính cùa tấm thảm là: 20 : 2 = 10 (dm) Diện tích cùa tấm thảm là: 3,14 × 10 × 10 = 314 (dm2) Đáp số: 314 dm2.
- - GV mời nhóm khác nhận xét và bổ - HS nhóm nhận xét và bổ sung bài bạn. sung - GV nhận xét chốt, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết học. - GV dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________________ Khoa học BÀI 13: SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. - HS dựa vào sơ đồ nêu được vai trò của nhị và nhuỵ trong quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo hạt và quả. - HS vận dụng được kiến thức về sự thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và hạt giải thích được một số hiện tượng tự nhiên. - Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, tìm hiểu thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng. - Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ. II. Đồ dùng dạy học Máy chiếu, máy tính III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi ghép thẻ chữ với hình tương ứng: Có 4 đội chơi, mỗi đội - Các nhóm HS cử 5 đại diện tham gia có 5 thành viên với 10 thẻ chữ tương ghép thẻ chữ. Mỗi HS trong nhóm cầm 2 ứng với 10 bộ phận của hoa hoàn thẻ ghép lên hình của nhóm mình. chỉnh. GV đưa ra hình 1 sơ đồ hoa với các thanh chỉ trống. Yêu cầu lần lượt thành viên các đội trong 3 phút gắn các thẻ chữ với các chú thích. Nhóm nào hoàn thành nhanh và đúng nhất được thưởng sao. - Đại diện HS theo dõi, nhận xét kết quả - GV tổng kết trò chơi, thưởng sao cho các đội chơi đội chiến thắng - GV dẫn dắt giới thiệu bài : Các bộ phận của hoa tham gia vào quá trình - HS lắng nghe.
- thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và hạt như thế nào. Hoạt động khám phá * Sự thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và hạt. - GV tổ chức cho HS quan sát hình 6, - HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm đọc khung thông tin, yêu cầu HS làm 4 thực hiện nhiệm vụ: việc cá nhân và thảo luận nhóm 4, hoàn thành Phiếu học tập số 2. + Ghi chú các bộ phận trong sơ đồ: 1. Bộ phận của hoa tạo tế bào sinh dục đực là nhị hoa (hạt phấn/chỉ nhị). 2. Bộ phận của hoa tạo tế bào sinh dục cái là nhuỵ hoa (noãn). 3. Bộ phận của hoa hình thành quả là bầu nhuỵ. 4. Bộ phận của hoa hình thành hạt là noãn. 5. Khi đầu nhuỵ nhận được hạt phấn là sự + Chỉ trên hình và nói về sự thụ phẩn, thụ phấn. thụ tinh ở thực vật có hoa. 6. Thụ tinh xảy ra khi tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử. + Nêu vai trò của nhị hoa, nhuy hoa - Sự thụ phấn, thụ tinh ở thực vật có hoa: trong quá trình thụ phốn, thụ tinh. + Thụ phấn xảy ra khi đầu nhuỵ nhận được hạt phấn. + Thụ tinh diễn ra ở noãn. Ống phấn phát triển đưa tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử. - Vai trò của nhị hoa, nhuỵ hoa trong quá + Cho biết bộ phận nào hình thành quả trình thụ phấn, thụ tinh: và hạt. + Nhị hoa gồm chỉ nhị mang bao phấn chứa nhiều hạt phấn. Nhị hoa sẽ phát tán - GV gọi một số nhóm trình bày. hạt phấn để hạt phấn đến đầu nhuỵ thì xảy - GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần. ra quá trình thụ phấn. - Từ câu trả lời các nhóm GV nhấn + Hạt phấn trên đầu nhuỵ sẽ phát triển tạo mạnh vai trò của nhị và nhuỵ trong quá ra các tế bào sinh dục đực. Ống phấn phát

