Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_le_thi_tam.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm
- TUẦN 16 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 Toán BÀI 30. TIẾT 3: ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - HS viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. - HS làm tròn được số thập phân theo yêu cầu. - HS vận dụng được kiến thức về số thập phân để giải quyết bài toán thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Biết vận dụng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. Đồ dùng dạy học Máy hắt, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. - HS lắng nghe. + GV chuẩn bị các thẻ từ chứa các số, chứa các dấu , =. + GV viết các bài tập lên bảng, cử 2 đội lên tham gia. + GV hướng dẫn cách chơi - HS tiến hành - HS tham gia trò chơi. chơi. - GV nhận xét HS chơi, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. Số ? - GV gọi HS đọc đề. - HS đọc đề. a) 173cm = ? m 82dm = ? m 800kg = ? tấn. b) 3dm2 = ? m2 1m2 5dm2 = ? m2 3dm2 75cm2 = ? dm2.
- - GV gọi HS nhắc lại các đơn vị đo độ dài, - HS nhắc lại. đo khối lượng, đo diện tích. + Các đơn vị đo độ dài: m dm cm. + Các đơn vị đo khối lượng: tấn tạ yến kg. + Các đơn vị đo diện tích: km 2 m2 dm2 cm2 mm2 . - GV hướng dẫn cách đổi, yêu cầu hS thảo - HS thảo luận nhóm 4. luận nhóm 4 hoàn thành bài tập. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. a) 173cm = 1,73m 82dm = 8,2m 800kg = 0,8tấn. b) 3dm2 = 0,03m2 1m2 5dm2 = 1,05m2 3dm2 75cm2 = 3,75dm2. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS lắng nghe. Bài 2. Số ? - GV gọi HS đọc đề, cả lớp quan sát trong - HS đọc đề. SGK. a) Túi cà chua cân nặng ? kg. b) Túi hành tây cân nặng ? kg. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS quan sát kim chỉ vạch trên cân để tìm đúng số cân của túi cà chua và túi hành tây, nhắc HS đối với những vạch không có số chúng ta cứ đếm thêm lên so với mức gần đó. - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để cầu của GV. thực hiện bài tập. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. a) Túi cà chua cân nặng 1,4kg. b) Túi hành tây cân nặng 600g, bằng 0,6kg.
- - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt nội dung. - HS lắng nghe. Bài 3. Hãy làm tròn các số thập phân dưới đây đến hàng phần trăm. - GV gọi HS đọc đề. - HS đọc đề. - GV hướng dẫn HS xác định đề. - HS lắng nghe. - Gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập - 2 HS nhắc lại. phân. + Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần nghìn với 5. Nếu chữ số hàng phần nghìn lớn hơn 5 thì ta làm tròn lên, còn chữ số hàng phần nghìn bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống. - GV gọi HS nhận xét bạn nêu. - HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt và hướng dẫn mẫu một - HS lắng nghe. bài. + 9,548 = 9,55. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - GV đi quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên bảng làm bài - GV chấm 1 - 1 số HS lên bảng làm bài. số bài. + 17, 153 = 17,15 + 100,917 = 100,92 + 0,105 = 0,11 - Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng. - HS nhận xét bài làm. - GV nhận xét, chốt nội dung. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Tính đến năm 2022, Liên đoàn Điền kinh Quốc tế ghi nhận một số kỉ lục điền kinh như bảng sau: - HS đọc yêu cầu.
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS nhắc lại. + Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số ở hàng - GV gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập phần mười với 5. Nếu chữ số hàng phần phân đến số tự nhiên gần nhất. mười bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời cả lớp suy nghĩ và thảo luận theo - HS khác nhận xét. nhóm đôi - HS lắng nghe. - GV mời đại diện các nhóm HS trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 29: TIẾT 1. ĐỌC: PHIM HOẠT HÌNH “CHÚ ỐC SÊN BAY” I. Yêu cầu cần đạt - Đọc thành tiếng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bộ vân bản Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay": biết ngắt, nghỉ hơi phù hợp; tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng trong 1 phút; Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay", biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi phần trong văn bản quảng cáo. - Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm về nội dung chính của từng phần trong văn bản quảng cáo. Hiểu được thông tin của mỗi nội dung trong văn bản quảng cáo. Hiểu
- mục đích của văn bản quảng cáo phim: Giới thiệu cho nhiều người biết được nội dung, nghệ thuật của bộ phim và kích thích khản giả đến xem phim.... - Tích cực chủ động trong luyện đọc và tìm hiểu bài đọc cùng nhóm học tập. - Biết trả lời cầu hỏi một cách sáng tạo. - Thông qua bài đọc, biết trao đổi, chia sẻ với mọi người, yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ viết câu dài cần luyện đọc. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động Cho HS hát bài “Bác Hồ của em” dân ca ví - HS hát dặm. - Ta vừa hát làn điệu gì của xứ Nghệ? Làn điệu dân ca ví dặm - GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá. Hoạt động Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1 - Hs lắng nghe GV đọc. - GV hướng dẫn đọc: Đọc diễn cảm, giọng hào hứng, sôi nổi, phân biệt giọng đọc ở - HS lắng nghe giáo viên hướng mỗi đoạn. dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đấu đến... chiếu phim Quốc - HS quan sát và đánh dấu các gia đoạn. + Đoạn 2: Nội dung hấp dẫn ... của ốc sên + Đoạn 3: Phần còn lại. * Đọc nối tiếp lần 1, kết hợp đọc từ khó. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đặc sắc, thoả sức, trưởng thành, quảng bá.... - GV gắn bảng phụ viết câu dài, hướng dẫn luyện đọc câu:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Hãng phim hoạt hình Việt Nam/ trân trọng giới thiệu bộ phim hoạt hình đặc sắc: - 2-3 HS đọc câu. “Chú ốc sên bay". Một chú ốc sên/ có khát vọng bay đi khắp nơi để khám phá thế giới. + Mỗi tập phim (với độ dài 10 phút)/ kể một câu chuyện nhỏ trong hành trình bay lượn, - 2-3 HS đọc câu. trưởng thành và đạt được ước mơ của ốc sên. - GV hướng dẫn đọc ngữ điệu: Nhấn giọng ở các từ ngữ, thông tin quan trọng (câu giới thiệu mở đầu, phần thông tin về hãng phim, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ tên phim, thời gian khởi chiếu, nơi khởi điệu. chiếu...) ở những từ ngữ thể hiện, cảm xúc, gây chú ý trong bài đọc,... * Đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa một - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. số từ khó - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. Nêu các từ khó hiểu trong bài. - GV chốt, nhận xét tuyên dương. HS giải thích cùng nhau. * Giải nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ ngữ khó hiểu để cùng với GV giải (nếu có) nghĩa từ. + Kỹ xảo (điện ảnh): Kỹ thuật đặc biệt để xây dựng, xử lý hình ảnh cho các bộ phim. + Công nghệ 3D: Công nghệ sử dụng phần mềm đồ hoạ vi tính để làm cho hình ảnh - HS nghe giải nghĩa từ trong phim trở nên sống động hơn, khiến cho người xem cảm thấy như đang được tham gia vào bộ phim. Hoạt động Tìm hiểu bài. - HS trao đổi trong nhóm, mỗi HS - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu nêu ý kiến cá nhân rồi nhóm thống hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh nhất ý kiến. hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, gọi đại diện nhóm trình bày Thảo luận nhóm đôi, hoàn thành Câu 1: Trong tờ quảng cáo, những thông tin phiếu học tập 2 phút dưới đây về bộ phim được giới thiệu như thế nào? Tên Thể loại Thời gian, địa phim phim điểm khởi chiếu - Đại diện nhóm trình bày, HS khác - GV nhận xét, tuyên dương nhận xét, bổ sung. Cả lớp thống nhất câu trả lời. + Tên phim được in màu cam, đậm, rõ, cỡ chữ to nhất +Thể loại phim được giới thiệu ngay phần đầu trước tên phim. + Thời gian, địa điểm khởi chiếu được in đậm ngay dưới tên phim. Câu 2. Tờ quảng cáo cho biết những gì về - 1 HS đọc câu hỏi 2. nội dung và kĩ xảo của bộ phim? - HS đọc thầm lại bài đọc, suy nghĩ, GV cho HS suy nghĩ 1 phút, trả lời trước tìm những thông tin trong bài để trả lớp. lời. Gọi HS trả lời. + Về nội dung phim: Quảng cáo cho em biết nhân vật chính trong phim là một chú ốc sên. Chú ốc sên ấy được một nhà khoa học gắn cho đôi cánh để bay khắp nơi, khám phá thế giới; bộ phim có nhiều tập, mỗi tập dài 10 phút kể một câu chuyện nhỏ trong hành trình của ốc sên... Quảng cáo cũng đưa ra nhận xét về nội dung phim: hấp dẫn, dí dỏm. + Về kĩ xảo của bộ phim: Quảng
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh cáo cho biết bộ phim sử dụng kĩ xảo hoạt hình hiện đại, đó là công nghệ 3D với hình ảnh vô cùng chân thực, bắt mắt, sống động Câu 3. Theo em, những từ ngữ nào trong tờ + vút bay như tia chớp, đặc sắc, hấp quảng cáo có tác dụng gây ấn tượng thu hút dân, dí dỏm, kĩ xảo hoạt hình hiện khán giả? đại, giá vé đặc biệt ưu đãi.... - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến cá nhân về những từ ngữ gây ấn tượng nhất trong tờ quảng cáo. Câu 4. Nhận xét về hình thức trình bày của HS thảo luận theo nhóm 4. tờ quảng cáo? - GV yêu cầu HS quan sát và suy nghĩ về - HS quan sát, ghi lại nhận xét về cách trình bày của tờ quảng cáo. cách trình bày của tờ quảng cáo. - Một số nhóm HS phát biểu, Các - GV gọi một số nhóm phát biểu. nhóm HS khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt: Quảng cáo là một phần quan trọng để thu hút, giới thiệu người xem chú ý đến bộ phim, nội dung quảng cáo. Để có một quảng cáo hấp dẫn, cần chú ý tới hình thức, hình ảnh, cách sắp xếp và thiết kế nội dung chữ. Hoạt động Luyện tập Luyện đọc lại GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm Lắng nghe GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. HS đọc theo nhóm 4 - Gọi 2 nhóm đọc trước lớp Tổ chức cho HS thi đọc giữa các nhóm Các nhóm cử đại diện thi đọc. Nhận xét, tuyên dương * Nêu nội dung bài đọc. Đây là một tờ quảng cáo về một bộ phim với đầy đủ các thông tin thu
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhận xét. hút giới hâm mộ. Hoạt động Vận dụng Cho HS thiết kế một tờ quảng cáo HS thảo luận nhóm 4, tiến hành Y/c chia sẻ nội dung trước lớp. thiết kế trong thời gian 3 phút. Nhận xét. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Có thể tổ chức Stem ở hoạt động vận dụng trong thời gian 5p ________________________________________ Tiếng Việt BÀI 29. TIẾT 2. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: KẾT TỪ I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được kết từ: là từ dùng để nối các từ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ hoặc các câu với nhau. Vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo lập câu, tạo lập văn bản có kết từ phù hợp. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Hiểu cách sử dụng kết từ phù hợp cho từng ngữ cảnh cụ thể. - Biết sử dụng kết từ trong giao tiếp. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Có trách nhiệm trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học. II. Đồ dùng dạy học. Bảng phụ III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức học sinh chơi trò chơi “Hộp - HS tham gia chơi quà bí mật” - GV phổ biến luật chơi: Các em truyền truyền tay nhau hộp quà (GV mở video bài hát), khi bài hát dừng thư trong tay nào thì bạn đó lấy một phiếu trong hộp quà, đọc to - HS trả lời. nội dung bên trong và trả lời câu hỏi:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Câu 1: Kể tên những từ loại em đã học? + Danh từ, động từ, tính từ, đại từ. Câu 2: Lấy ví dụ về danh từ, động từ, tính - HS tự lấy ví dụ từ, đại từ? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài: Các em đã biết về các từ loại như danh từ, động từ, tính từ, đại từ. Hôm nay, các em sẽ được làm quen với một từ loại nữa, đó là kết từ. Vậy kết từ là gì? Chúng có đặc điểm như thế nào? Chúng ta sẽ được biết qua bài học hôm nay. Hoạt động Khám phá Bài tập 1. Các từ in đậm ở đoạn văn được dùng để làm gì? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài và đoạn đoạn văn văn. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. ? Nêu các từ in đậm trong bài - HS trả lời: do, vào, và, trong, của. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm - Cả lớp làm việc nhóm đôi thảo đôi trả lời yêu cầu bài. luận chia sẻ ý kiến. ? Các từ in đậm dùng để làm gì - Gọi đại diện nhóm trình bày bài - Đại diện nhóm trả lời: Các từ này dùng để nối + Từ do nối bức tranh sơn dầu với hoạ sĩ Trần Văn Cần sáng tác. + Từ vào nối sáng tác với năm 1943. + Từ và nối trong sáng với thơ ngây. + Từ trong nối một với những. + Từ của nối tác phẩm xuất sắc => GV kết luận: Bài tập này giúp các em nhất với tranh chân dung Việt nhận ra bản chất của kết từ là dùng để nối Nam thế kỉ XX. kết.
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài tập 2. Chỉ ra các từ nối được dùng thành cặp trong những câu được nêu trong sách. - Bài tập yêu cầu gì? - HS nêu yêu cầu. - GV cho HS làm bài tập nhóm 4, cho các - HS làm việc nhóm 4, thực hiện nhóm thi với nhau xem nhóm nào nhanh và theo hướng dẫn của GV. đúng nhất thì đưa biểu tượng mặt cười, nhóm nào cần trợ giúp của GV thì đưa mặt méo. - GV giao nhiệm vụ cho HS: + Tìm các từ nối theo cặp ở mỗi câu ? + Xác định rõ cặp từ nối đó nối cái gì? - Gọi đại diện nhóm chia sẻ - Đại diện các nhóm trả lời. Các - GV và HS cùng thống nhất đáp án nhóm nhận xét, góp ý cho nhau. Lớp thống nhất câu trả lời. Các cặp kết từ trong các câu là: Câu a: vì... nên... (biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả) Câu b: mặc dù... nhưng... (biểu thị quan hệ đối lập) Câu c: không những... mà còn.. (biểu thị quan hệ tăng tiến) Câu d: nếu... thì... (biểu thị quan => GV kết luận: Các kết từ không chỉ dùng hệ điều kiện kết quả) đơn lẻ mà có thể dùng thành từng cặp với nhau để nối. + Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào - HS trình bày theo cách hiểu của nêu cách hiểu của mình về kết từ? bản thân - GV nhận xét, chốt lại kiến thức khái niệm kết từ trong Ghi nhớ ở sách. => GV kết luận: + Kết từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS hoặc các câu với nhau như: và, với, hay, hoặc, vì, do, của,... + Có những kết từ dùng theo cặp (cặp kết từ) như: mặc dù... nhưng..., vì... nên..., nếu... thì.... không những... mà còn... - Gọi 2-3 HS trình bày lại - HS trình bày. Hoạt động Luyện tập Bài tập 3. Tìm kết từ phù hợp thay cho mỗi bông hoa. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài - GV yêu cầu các nhóm đôi thảo luận và đưa - Nhóm đôi thảo luận và trả lời. ra đáp án. GV đưa những thẻ từ có hình 5 bông hoa và yêu cầu viết vào bông hoa các kết từ thảo luận - GV hỗ trợ các nhóm khi cần. - HS cùng tham gia - GV gọi các nhóm trả lời (bằng cách lấy - Các nhóm nhận xét những thẻ từ và ghi những kết từ vào bông a. Cậu thích xem phim hài hay hoa để đính vào từng vị trí bảng phụ trên xem phim hành động? bảng). b. Tranh Đông Hồ giản dị và tinh - GV và HS cùng nhận xét và chốt lại đáp án tế. trên bảng phụ c. Nếu bạn muốn chơi pi-a-nô thành thạo thì bạn phải kiên trì. d. Nhờ/ Vì khổ công tập luyện nên Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một danh hoạ kiệt xuất của => GV kết luận: Các kết từ cần được dùng thế giới. phù hợp trong từng ngữ cảnh khác nhau. Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu có kết từ để giới thiệu về một trong những bức tranh, bức ảnh dưới đây
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS - HS thực hiện cá nhân và thảo luận nhóm đôi, góp ý cho nhau. - HS chia sẻ sản phẩm của nhóm. - GV cho HS làm việc cá nhân, sau đó trao - HS lắng nghe, học hỏi từ bạn. đổi nhóm đôi. - HS trong nhóm nghe và góp ý cho bạn, bình chọn câu hay nhất. - GV mời đại diện các nhóm đọc phần bài làm của mình và chỉ ra các kết từ đã sử dụng. - GV tổ chức nhận xét, góp ý và bình chọn các câu viết nói đúng và hay. - GV đưa ra một ví dụ minh hoạ: Tác phẩm điêu khắc Những người tắm biển của Pi-cát-xô thật độc đáo. Ông thể hiện ý tưởng người đi tắm biển chỉ bằng các hình tam giác, hình chữ nhật hoặc hình tròn. Đây là sự sáng tạo của riêng ông, trừu tượng, khó hiểu nhưng hấp dẫn. (Kết từ: của, bằng, hoặc, nhưng) + Hoạ sĩ Bùi Xuân Phái là một hoạ sĩ nổi tiếng. Ông không những nổi tiếng ở trong nước mà còn nhiều nước biết đến ông. Tranh của ông được nhiều người biết đến và HS chỉnh sửa bài viết. rất ưa chuộng vì những nét độc đáo mang đậm chất dân gian. - Cho HS chỉnh sửa bài viết Hoạt động Vận dụng
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV cho HS thực hiện ở nhà với yêu cầu sau: Đặt - HS thi theo tổ câu có sử dụng kết từ đứng độc lập hoặc dùng theo cặp. Tổ chức cho HS thi đặt câu theo tổ Nhận xét, đánh giá. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 Toán BÀI 31. TIẾT 1: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện được phép cộng số thập phân. - HS vận dụng được các tính chất của phép cộng số thập phân để thực hiện tính bằng cách thuận tiện. - Biết tư duy và lập luận toán học, biết giải quyết vấn đề, tích cực trong giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực để hoàn thành bài tập. - Biết vận dụng được phép cộng các số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Yêu thích môn toán, thích tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm trong học tập và hỗ trợ bạn cùng tiến. II Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt Khởi động: - Cho HS tổ chức chơi học sinh chơi "Nối - HS tham gia trò chơi nhanh, nối đúng" + Cho 2 đội chơi, mỗi đội 4 em .Sau khi có hiệu lệnh các đội nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thắng. 37,5 + 56,2 1,822 19,48+26,15 45,63 45,7+129,46 93,7 0,762 +1,06 175,16 - GV nhận xét - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở Hoạt động Luyện tập Bài 1/123. Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu của bài. - GV HS làm việc cá nhân vào bảng con - Cả lớp làm bảng con thực hiện các phép tính trên (mỗi lượt 2 phép tính) 7,8 9,12 15,7 9,03 + 11,6 9,21 1,57 3,38 19,4 18,33 17,27 12,41 - GV mời 2-3 HS lên chia sẻ bảng của mình . - HS cầm bảng lên trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2/123. Tính bằng cách thuận tiện - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện tính tính bằng cách thuận tiện ? bằng cách thuận tiện (1 nhóm làm bài vào bảng phụ) a) 9,2+17,56 +0,8 b) 92,15 +7,99 +0,01 Chữa bài trên bảng phụ. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ bài. - Đại diện các nhóm chia sẻ bài. ? Nêu tính chất sử dụng để tính thuận tiện a) 9,2+17,56 +0,8 = (9,2+0,8) + 17,56 = trong mỗi câu 10 + 17,56 = 27,56 (Sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng)
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) 92,15 +7,99 +0,01 = 92,15+ (7,99 +0,01) = 92,15 +8 = 100,15 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3/123. Giải ô chữ dưới đây - 1 HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính giá - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 thực hiện trị các biểu thức và điền chữ thích hợp tính giá trị các biểu thức và điền chữ thích vào ô chữ đã cho. hợp vào ô chữ đã cho. – GV lưu ý HS vận dụng các tinh chất của phép cộng để tính thuận tiện. - GV mời đại diện các nhóm trả lời, giải - Đại diện các nhóm trả lời, giải thích thích cách làm. cách làm: Đ: 3,6 +3,8 = 7,4 Ạ: 2,18 +8 +0,82 = (2,18 + 0,82) +8 = 3+8 = 11 I: 16,275 + 2,725 = 19 V: 2,25 +3,9 +1,1 = 2,25 + (3,9 + 1,1) = 2,25+5 = 7,25 - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (ĐẠI Ệ: 17+ 3,7 = 20,7 VIỆT). T: 11,65 +8 = 19,65 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ? Em biết gì về tên Đại Việt, hãy chia sẻ hiểu - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh biết của mình cho nhau nghe. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - HS chia sẻ những hiểu biết về từ vừa tìm được cho nhau nghe. + Đại Việt là quốc hiệu nước ta từ thời - GV nhận xét, tuyên dương. vua Lý Thánh Tông đến thời vua Gia Long (từ năm 1054 đến 1804) trải qua nhiều triều đại phong kiến phát triển rực rỡ như Lý, Trần, Hậu Lê,... Hoạt động Vận dụng Bài 4/123. Rô-bốt cao 0,9 m. Mi cao hơn Rô-bốt 0,35 m. Mi thấp hơn Mai 0,31 m. Hỏi: a) Mi cao bao nhiêu mét? b) Mai cao hơn Rô-bốt bao nhiêu mét? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - HS lắng nghe cách làm. theo yêu cầu vào vở - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu vào vở - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. a) Mi cao số mét là: 0,9 + 0,35 = 1,25 (m). - GV khuyến khích HS nêu những cách làm b) Cách 1: Mai cao số mét là: bài khác nhau ở câu b. 1,25 + 0,31 = 1,56 (m). Mai cao hơn Rô-bốt số mét là: 1,56 – 0,9 = 0,66 (m). Cách 2: Mai cao hơn Rô-bốt số mét là: 0,35 + 0,31 = 0,66 (m). - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp số: a) 1,25 m; b) 0,66 m. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..........................................................................................................................................
- .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt TIẾT 3. VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VẪN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT BỘ PHIM HOẠT HÌNH I. Yêu cầu cần đạt - HS biết cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng làm bài văn giới thiệu về nhân vật trong một bộ phim hoạt hình. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Biết chia sẻ với mọi người và bạn bè. - Có ý thức tự giác trong học tập và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học Một số đoạn văn mẫu III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Các em đã từng xem phim hoạt hình HS trả lời chưa? Đó là phim gì? - GV mở đoạn phim hoạt hình “Dưới một mái nhà” đạo diễn Phan Trung để - HS xem đoạn phim hoạt hình khởi động bài học. ? Đoạn phim trên có những nhân vật nào ? Em thích nhân vật nào nhất, vì sao? - HS trả lời. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá. Bài tập 1. Đọc đoạn văn và trả lời câu - HS làm việc cá nhân hỏi. - Từng HS phát biểu ý kiến - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn ở - HS khác nhận xét, bổ sung.
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS bài 1. a. Đoạn văn tập trung giới thiệu về a. Đoạn văn trên tập trung giới thiệu về chú thỏ trắng, nhân vật chính trong bộ nhân vật nào? phim hoạt hình Dưới một mái nhà. b. b. Xác định phần mở đầu, triển khai, kết + Phần mở đầu: Từ đầu đến “được thúc của đoạn văn và nêu nội dung của khán giả rất yêu thích”: Giới thiệu tên từng phần.. nhân vật, tên phim, tên đạo diễn phim; + Phần triển khai: tiếp đến “tìm bạn trong đêm”: Giới thiệu những đặc điểm nổi bật về ngoại hình, tính cách, hoạt động,... của thỏ trắng qua kĩ thuật dựng phim hoạt hình; + Phần kết thúc: tiếp đến hết: nêu ý nghĩa của bộ phim thông qua việc xây dựng nhân vật thỏ trắng. c. Phần triển khai giới thiệu những đặc điểm nào của nhân vật thỏ trắng? - GV yêu cầu hoàn thành phần triển khai - HS làm việc theo nhóm 4 vẽ sơ đồ đoạn văn theo sơ đồ tư duy, sau đó trao đổi, thảo luận trong nhóm. - Đại diện các nhóm phát biểu trước lớp Nhân vật thỏ trắng: - Ngoại hình: bộ lông trắng muốt, đôi - GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm mắt to tròn, đôi tai dài... 4 vẽ sơ đồ tư duy viết phần còn thiếu - Tính cách: trong sơ đồ + Vui vẻ, cởi mở + Tốt bụng: Biết tin nhà nhím bị đổ, thỏ vội vã đến giúp đỡ, thỏ chạy như bay trong cơn dông bão, giữa tiếng gió ù ù để tìm nhím; thỏ đưa bạn về nhà, tận tình chăm sóc, sẵn lòng san
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS sẻ với bạn thức ăn, chỗ ở, cùng bạn vượt qua mùa đông giá rét; + Bao dung: Khi nhím giận dỗi bỏ đi vì hiểu nhầm thỏ, thỏ không những không giận nhím mà còn tất tả đi tìm bạn trong đêm. - Gọi đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét, đưa các ý kiến - GV nhận xét, tuyên dương khác và bổ sung cho nhau - HS trả lời d. Những chi tiết nào trong đoạn văn + Những chi tiết về âm thanh và hình giúp em nhận ra đây là nhân vật trong ảnh: Hình ảnh được nhìn thấy trên phim hoạt hình? phim: bộ lông trắng muốt, đôi mắt to, - Gọi Hs trình bày tròn, tỉnh anh, đôi tai dài, cái đuôi ngắn ngủn, xinh xinh, thỏ chạy như bay trong cơn dông bão,... Âm thanh nghe thấy: Giọng nói ấm áp, câu nói “Tớ thì lại khoái nhất món này!", tiếng cười giòn tan, tiếng gió ù ù,... + Những từ ngữ về phim hoạt hình: kĩ thuật vi tính hiện đại, màn ảnh, khán giả/ người xem, đạo diễn. e. Những từ ngữ nào thể hiện suy nghĩ, - HS làm việc cá nhân đọc thầm và cảm xúc của người xem đối với nhân vật suy nghĩ câu trả lời để phát biểu: và bộ phim? + Từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc - GV yêu cầu HS đọc thầm lại nội dung của người xem đối với nhân vật và bộ phần triển khai phim: rất yêu thích, đáng yêu, vô - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi. cùng thích thú, đáng quý nhất, thật xúc động, ý nghĩa. + Em hãy tìm thêm những từ khác ngoài - HS tìm từ bài có nghĩa tương đương, có thể thay - HS đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ cho từ ngữ tác giả sử dụng. tìm câu trả lời, trao đổi trong nhóm,

