Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_dau_thi_hoa.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa
- TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA ĐỒNG DIỄN BÀI THỂ DỤC TOÀN TRƯỜNG. TỰ BẢO VỆ SỨC KHỎE BẢN THÂN I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. - Biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. - Có ý thức nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè cùng bảo vệ sức khỏe bản thân - Ứng xử phù hợp khi giao tiếp trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học: - Loa kéo, Micro, III. Các hoạt động dạy học chú yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - HS lắng nghe nhận xét và kế hoạch - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. tuần 23 (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Cách tự bảo vệ sức khỏe bản thân Hoạt động Khởi động HS khởi động hát và vận động tập bài - Học sinh vận động theo nhạc bài: Vươn thể dục cao Phù Đổng. - Sau khi tập thể dục các con cảm thấy thế nào? - GV dẫn dắt, vào bài: Sau khi tập thể dục chúng ta cảm thấy rất là sảng khoái, đỡ buồn ngủ và mệt mỏi hơn đúng không nào. Vậy để chăm sóc sức khỏe bản thân chúng ta cần phải làm như thế nào, cô trò mình cũng đi vào trải nghiệm: Tự bảo vệ sức sức khỏe bản thân.
- Hoạt động Khám phá GV tổ chức cho học sinh tham gia vở kịch - Học sinh lớp 3A3 tham gia sắm vai ngắn: Hãy bảo vệ sức khỏe bản thân. H: Tiểu phẩm có tên là gì? - Hãy bảo vệ sức khỏe bản thân H: trước khi Hiệp đi học mẹ đã nhắc nhở - Hôm nay trời lạnh nên phải mặc đủ điều gì? ấm H: Hiệp có thực hiện theo lời mẹ dặn không? - Không H: Khi đi học về Hiệp đã bị gì? - Hiệp bị ốm H: Vì sao Hiệp bị ốm ? - Trời lạnh nhưng bạn chỉ mặc 1 chiếc áo mỏng H: Vậy để bảo vệ sức khỏe bản thân ta thì - Đủ ấm vào mùa đông, thoáng mát mùa đông cần mặc trang phục như thế nào? vào mùa hè Mùa hè mặc như thế nào? GV chốt ý: Trang phục phù hợp cũng là - Lắng nghe. cách bảo vệ sức khỏe bản thân H: ngoài trang phục phù hợp để cơ thể khỏe mạnh ta cần làm gì? - Ăn uống đủ chất H: Ta cần hạn chế những loại thức ăn và - Ăn thức ăn qua nhiều chất béo và dầu nước uống nào? mỡ, uống các loại nước ngọt có ga. GV chốt: Cần ăn uống đảm bảo vệ sinh đủ chất dinh dưỡng. - Chiếu 1 số hình ảnh - Học sinh xem - Ngoài những việc trên ta cần làm gì để bảo vệ sức khỏe bản thân mời các bạn cùng xem video H: Để ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập chúng - Rửa tay đúng cách ta cần làm gì? H: Nêu các bước rửa tay đúng cách? - Học sinh nêu - Tổ chức cho học sinh vận động theo nhạc bài rửa tay Giáo viên chốt: Các biện pháp tự chăm sóc - HS lắng nghe. sức khoẻ cho chính mình thông qua ăn uống, vệ sinh cá nhân. Đó chính là bức tường để bảo vệ “pháo đài” cơ thể mình. - Cho HS đọc đồng thanh các bí kíp: Uống đủ nước, Cốc dùng riêng! Ăn rau xanh Tay rửa sạch,
- Năng luyện tập Lập “ pháo đài”! Hoạt động Vận dụng - Về nhà em hãy thực hiện các hoạt động tự - Lắng nghe chăm sóc sức khoẻ hằng ngày. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . . _____________________________________ Toán BÀI 45: THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các kích thước của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Nhận biết được “thể tích” thông qua một số biểu tượng cụ thể. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu kích thước của hình hộp chữ nhật, hình lập phương - Nhận biết được “thể tích” thông qua một số biểu tượng cụ thể. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. Đồ dùng dạy học: Một số đồ vật dạng HHCN, HLP. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS quan sát 1 số hình học đã học - HS quan sát, lắng nghe. và giới thiệu dẫn dắt bài mới. Hoạt động Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và nêu dự sát và nêu tình huống: Rô bốt đang đổ cát từ hộp của đoán. mình vào hộp của Việt. GV hướng dẫn HS đưa ra dự đoán: Khi cát chảy hết từ hộp của Rô bốt sang hộp của Việt thì hộp của Việt liệu đã đầy cát chưa và hỏi HS lí do
- đưa ra dự đoán như vậy. a, Hình hộp chữ nhật, hình lập phương Cho HS quan sát hình trong tranh và giới thiệu cho - HS quan sát, lắng nghe và nhắc HS kích thước của hình hộp chữ nhật, hình lập lại. phương. - GV cho HS giới thiệu 1 vài đồ vật có dạng hình hộp - HS giới thiệu các kích thước: chữ nhật, hình lập phương đã chuẩn bị. chiều dài, chiều rộng, chiều cao b, Biểu tượng ban đầu về thể tích của hình hộp chữ nhật, HLP đó. - GV cho HS quan sát hình thứ 1 và đặt câu hỏi: Thể tích hình lập phương lớn hơn hay bé hơn thể tích hình hộp chữ nhật? - HS trả lời
- GV nhận xét, chốt: Hình lập phương nằm hoàn toàn trong hình hộp chữ nhật nên thể tích hình lập phương bé hơn thể tích hình hộp chữ nhật. - GV cho HS quan sát tiếp hình 2 và cho biết mỗi hình A, B gồm bao nhiêu hình lập phương, các hình - HS quan sát lập phương đó có giống nhau(cùng kích thước)hay không. - HS trả lời Hình A và B đều được tạo bởi 4 hình lập phương giống nhau nên - Gv nhận xét. thể tích hình A bằng thể tích hình B. - GV cho HS quan sát hình thứ 3 và tìm hiểu cách - Hs quan sát người ta tạo ra hình M, hình N từ hình P. - Hs trả lời - GV nhận xét. Hoạt động: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - Cho HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi: - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) a) Hình hộp chữ nhật A gồm 16 hình lập phương nhỏ. b) Hình hộp chữ nhật B gồm 18 hình lập phương nhỏ. c) Hình hộp chữ nhật B có thể tích lớn hơn hình hộp chữ nhật A (18 > 16 - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Hoạt động Luyện tập Bài 1: GV cho HS đọc bài - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi Quan sát hình vẽ rồi chọn câu đúng. - HS trả lời miệng A. Thể tích hình C lớn hơn thể tích hình D. Đáp án đúng là: A B. Thể tích hình C bằng thể tích hình D. Hình C gồm 8 hình lập phương nhỏ; C. Thể tích hình C bé hơn thể tích hình D. hình D gồm 7 hình lập phương nhỏ. - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm dương. Bài 2: Rô-bốt có một hình lập phương lớn gồm 8 hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm. - Hs đọc và thảo luận nhóm 2 a) Rô-bốt tháo rời các hình lập phương nhỏ và - Hs trình bày xếp thành hai hình A và B. So sánh thể tích a) Thể tích hình lập phương ban đầu của hình lập phương ban đầu với tổng thể bằng tổng thể tích hình A và hình B. tích các hình A và B. b) Hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 cm; chiều rộng 1 cm và chiều cao 1 cm. b, Rô-bốt tháo rời các hình lập phương nhỏ và xếp thành một hình hộp chữ nhật như dưới đây.
- Em hãy cho biết chiều dài, chiều rộng, chiều cao của hình hộp chữ nhật đó. - GV nhận xét, chốt Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV có thể yêu cầu HS chỉ ra thêm 1 số cách sắp xếp - HS lắng nghe 8 hình lập phương nhỏ cạnh 1cm thành hình hộp chữ nhật có hình dạng, kích thước khác với hình của Rô bốt. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Phần Khởi động có thể cho HS vận động theo nhạc bài hát: “Hình khối” Cho HS kể tên các hình đã học qua bài hát. Sau đó GV dẫn dắt bài mới sẽ hấp dẫn hơn. ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 8. VIẾT: VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI. (Bài viết số 2) I. Yêu cầu cần đạt. - Viết được bài văn tả người (bài viết số 2) theo đúng yêu cầu của đề bài và thời gian làm bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ trong viết bài văn tả người. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Có ý thức tự giác trong học tập. *GDQCN: Quyền được bày tỏ ý kiến. Có bổn phận giữ gìn sự trong sáng của TV II. Đồ dùng dạy học. Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động:
- - GV mở nhạc HS khởi động đầu tiết học. - HS nghe nhạc và tham gia khởi động cả lớp. - HS nêu cảm nhận khi tham gia khởi động. - HS nêu cảm nhận của mình. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập. * Hướng dẫn HS chuẩn bị viết - GV mời 1 HS đọc đề bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng - GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn tả nghe. người, mở bài, kết bài có thể viết theo các cách khác nhau. - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 2 đề để viết bài văn. + Đề 1: Viết bài văn tả một người em chỉ gặp - HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp một vài lần nhưng nhớ mãi. + Đề 2: Viết bài văn tả một người là nhân vật chính trong bộ phim hoặc vở kịch mà em đã xem. * Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết - GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài văn - GV quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời - HS nhắc lại bố cục *Quyền trẻ em: viết đúng, nói đúng và giữ gìn sự trong sáng của TV - HS viết bài vào vở * Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài viết - Yêu cầu HS đổi bài để đọc soát và góp ý cho nhau. - HS đọc soát và góp ý cho bạn. - GV nhận xét nhanh một số bài của HS - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo HD của GV - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học dụng: vào thực tiễn:
- + Em tiến hành chia sẻ với người thân bài + HS chia sẻ với người thân bài viết của em viết của em và trao đổi về cách viết bài văn và trao đổi về cách viết bài văn tả người. tả người. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Quyền trẻ em: Trẻ em có quyền được - HS lắng nghe. bày tỏ ý kiến, được gia đình lắng nghe. - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................... ____________________________________ Khoa học Bài 21: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VI KHUẨN I. Yêu cầu cần đạt: - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. - Tích cực, chủ động đọc tư liệu sưu tầm. - Hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm, trình bày được ý kiến của cá nhân. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển sơ đồ tư duy, giải quyết tình huống có thể xảy ra trong thực tế. - Có ý thức giữ gìn sức khoẻ, phòng tránh dịch bệnh cho bản thân và cộng đồng. - Chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động tìm hiểu và các hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm, đồ dùng để sắm vai trong HĐ3. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV mời HS tham gia trò chơi: "Nhà vi - HS xung phong tham gia trò chơi để trả khuẩn học". lời câu hỏi. - GV đưa lần lượt các thẻ câu hỏi để HS trả lời:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Vi khuẩn lactic có tác dụng gì trong việc + Giúp bảo quản thực phẩm, làm tăng chế biến thực phẩm? hương vị và tăng giá trị dinh dưỡng cho thực phẩm. + Vì sao cho đường vào nước muối chua rau, + Đường là thức ăn của vi khuẩn lactic nên củ, quả lại rút ngắn thời gian muối chua? cho đường vào nước muối chua rau củ quả sẽ giúp vì khuẩn phát triển nhanh hơn, rau củ nhanh chua hơn. + Vi khuẩn gây sâu răng sống ở đâu? + Vi khuẩn gây sâu răng sống trong khoang miệng. + Kể 3 việc làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh tả. + 3 việc làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh tả: Ăn uống không hợp vệ sinh, không rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiên.... + Thực hiện ăn sạch, uống sạch, giữ vệ sinh + Làm thế nào để tránh nhiễm các vi khuẩn để đảm bảo vi khuẩn không xâm nhập được gây bệnh? qua đường tiêu hoá, vết thương hở - HS lắng nghe. - GV kết nối vào bài: Trong tiết ôn tập chủ đề hôm nay, các em sẽ được hệ thống kiến thức về vi khuẩn bằng sơ đồ và vận dụng kiến thức đã học để xử lí các tình huống có liên quan đến vi khuẩn trong đời sống hằng ngày. - HS ghi vở - GV ghi bảng. Hoạt động thực hành, luyện tập 2.1. Hoàn thiện sơ đồ tổng hợp kiến thức về vi khuẩn. - GV trình chiếu sơ đồ tư duy "Vi khuẩn" - GV chia lớp thành 4 tổ, phát thẻ, bút màu, - HS hoạt động theo nhóm tổ giao nhiệm vụ cho từng tổ sử dụng tư liệu sưu - Tổ trưởng phân công cho các nhóm đôi tầm, kiến thức đã học, trao đổi và xây dựng thực hiện từng nội dung và chia sẻ nhanh trong tổ
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh sơ đó tổng hợp kiến thức về vi khuẩn theo 4 - Thư kí có nhiệm vụ gắn các nội dung vào nội dung: sơ đồ chung + Nơi sống; Kích thước; Có ích; Gây bệnh. - GV đi quan sát giúp đỡ - Mời đại diện 4 tổ lần lượt lên chia sẻ - Đại diện tổ báo cáo trước lớp. - Tổ chức cho HS bình chọn sơ đồ đúng đẹp + Nơi sống: đất, nước, không khí, thực nhất. phẩm, các bề mặt, trên cơ thể các sinh vật khác,... + Kích thước rất nhỏ, không thể nhìn được bằng mắt thường, có nhiều hình dạng khác nhau. + Có ích: muối chua rau, củ, quả, làm sữa chua,... + Gây bệnh: sâu răng, tiêu chảy, viêm họng..... - GV khen ngợi, kết luận: Vi khuẩn là sinh - Các tổ nhận xét, bổ sung góp ý vật có xung quanh và trong chính cơ thể con - HS lắng nghe, ghi vở ý chính. người mà ta không thể biết hết được. Vì vậy, chúng ta cần làm gì để giảm nguy cơ nhiễm bệnh do vi khuẩn? Cô và các em tiếp tục tìm hiểu ở HĐ2. 2.2. Tìm hiểu những việc làm giúp giảm nguy cơ nhiễm bệnh từ vi khuẩn - GV cho HS quan sát hình 2/ SGK và đọc - HS quan sát tranh yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc to bài tập 2. - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, thảo luận - HS thảo luận trong nhóm 4, quan sát 4 nhóm 4 điền phiếu học tập. hình và tư liệu sưu tầm, điền kết quả vào + Việc nặn mụn bằng tay có thể gây ra điều phiếu. gì? Hình Việc làm Tăng Giảm nguy nguy cơ cơ nhiễm + Vi khuẩn gây bệnh có thể sống ở những nhiễm môi trường nào?
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Việc dọn vệ sinh có tác dụng gì? Vi khuẩn + Mở cửa sổ thường xuyên có tác dụng gì? gây bệnh Nặn mụn xâm nhập - Mời đại diện các nhóm nêu ý kiến. 2a bằng tay cơ thể qua vết thương hở Ngăn cách Đeo găng cơ thể tiếp tay khi 2b xúc trực tiếp tiếp xúc với vi khuẩn với đất trong đất Giảm nơi ở, giảm cung Làm sạch cấp chất 2c nơi ở, nơi dinh dưỡng làm việc cho vi khuẩn sinh sống Ánh sáng mặt trời có Mở cửa sổ khả năng 2d thường diệt vi xuyên khuẩn, lưu thông không khí - GV nhận xét, mời HS nêu thêm những việc - HS nêu ý kiến: nên làm để giảm nguy cơ nhiễm bệnh từ vi + Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh nơi ở khuẩn. + Bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể. + Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng. + Có thể tiêm phòng bệnh nếu cần. - HS khác bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe, ghi vở ý chính. - GV kết luận: Loại bỏ môi trường sống của vi khuẩn, ngăn ngừa vi khuẩn tiếp xúc, xâm
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh nhập vào cơ thể là cách làm hiệu quả để phòng tránh bệnh do vi khuẩn. 2.3. Sắm vai xử lí tình huống - GV mời HS đọc tình huống ở bài tập 3. - 1 HS đọc to - HS quan sát hình 3. - HS lắng nghe nhiệm vụ - HS thực hiện sắm vai trong tổ: + Nhóm trưởng phân vai + Xây dựng lời thoại, diễn xuất hoạt động gì - GV cho HS quan sát tranh, gợi ý mở rộng + Tập xử lí trong nhóm. thêm để HS thực hiện sắm vai xử lí tình huống. + Bác sĩ gia đình. + Bác sĩ ở trạm y tế phường + Cô giáo đến thăm. - Mời các nhóm lên xử lí tình huống. - Các nhóm lên sắm vai xử lí tình huống: - GV nhận xét, góp ý cho HS nếu cần. Khi có người bị mắc bệnh tả trong gia đình hoặc công đồng cần thực hiện những việc sau để giảm nguy cơ lây nhiễm cho người khác + Đồ chất thải vào bồn cầu, sau khi đó chất thải cần ngay lập tức khử trùng bồn cầu bằng chất diệt khuẩn. + Cần rửa tay và sử dụng chất sát khuẩn - Cho HS bình chọn: sau khi tiếp xúc với người bệnh. + Nhóm xử lí tốt nhất. - HS khác nhận xét, góp ý + Nhóm có diễn xuất tự nhiên nhất. - HS cả lớp lắng nghe. - Tổng kết khen ngợi nhóm thực hiện tốt. - GV đưa kết luận: Bệnh do vi khuẩn có thể xảy ra với bất cứ ai, ở bất cứ đâu. Thực hiện
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thường xuyên, có ý thức các việc giúp giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh từ vi khuẩn sẽ giúp chúng ta có chất lượng cuộc sống tốt hơn. Hoạt động vận dụng - Nêu những việc làm giúp giảm nguy cơ - HS trả lời nhiễm bệnh từ vi khuẩn của gia đình em? - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe - Dặn dò HS đọc trước, và sưu tầm tư liệu - HS lắng nghe và thực hiện cho bài sau: Sự hình thành cơ thể người IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............ ............ __________________________________ Buổi chiều Toán BÀI 46. TIẾT 1: XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT- KHỐI I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được một số đơn vị đo thể tích thông dụng: cm3(xăng ti mét khối), dm3 (đề xi mét khối). - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích. - Nhận biết được “thể tích” thông qua một số biểu tượng cụ thể. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. Đồ dùng dạy học: Hình ảnh trong SGK, chai nước 1l, hộp LP nhỏ có kích thước 10cm × 10cm × 10cm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: GV tổ chức trò chơi: “Dự đoán thể tích”. - HS lắng nghe luật chơi. Giáo viên chuẩn bị một chai nước 1L và một hộp lập phương nhỏ có kích thước 10cm × 10cm × 10cm. Hỏi học sinh: - HS dự đoán. Theo các con, hai vật này có liên quan gì đến đơn vị đo thể tích? Nếu đổ nước từ chai 1L vào hộp lập phương này, điều gì sẽ xảy ra? Giáo viên giải thích: Hộp lập phương có thể tích 1000 cm³, - HS lắng nghe. tương đương 1 dm³, hay 1L nước. Dẫn dắt vào bài học: "Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về cm³, dm³ và cách tính toán thể tích!" Hoạt động Khám phá: - GV mời HS quan sát tranh trong SGK, đọc để tìm hiểu rõ về các đơn vị đo: xăng ti mét khối, đề xi mét - HS quan sát tranh, lắng nghe khối. - GV yêu cầu HS chia sẻ lại những điều em biết được - HS chia sẻ. sau khi đọc thộng tin. GV nhắc lại. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Hoàn thành bảng bên (theo mẫu). Đọc Viết
- Bốn mươi bảy xăng-ti-mét khối 47 cm3 Hai trăm ba mươi tư đề-xi-mét khối ? ? 1 000 dm3 Không phẩy tám xăng-ti-mét khối ? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) sung. Đọc Viết - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bốn mươi bảy xăng-ti-mét khối 47 cm3 Hai trăm ba mươi tư đề-xi-mét khối 234 dm3 1 000 Một nghìn đề-xi-mét khối dm3 Không phẩy tám xăng-ti-mét khối 0,8 cm3 Bài 2: Số? Việt xếp các hình lập phương có cạnh 1 cm thành các hình bên. Hãy cho biết thể tích của mỗi hình đó. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - HS trả lời miệng a) Thể tích là 16 cm3 b) Thể tích là 27 cm3 - Gv nhận xét, chốt. Bài 3: Số? - HS theo dõi, đối chiếu, chữa bài. a) 1 dm3 = cm3 1 000cm3 = dm3 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp b) 2 dm3 = cm3 5000 cm3 = dm3 theo dõi. - Cho HS thảo luận nhóm 4 và 3 3 3 3 3 c) 5dm 6 cm = cm 8700 cm = dm làm vào phiếu học tập. - Đại diện HS trình bày. - Hs trình bày - GV nhận xét, chốt Lời giải: 1000cm3 = 1dm3 1dm3 = 1000cm3 2dm3 = 2 000 cm3 5000cm3 = 5dm3 5dm3 6cm3 = 5006 cm3 8700cm3 = 8,7dm3
- Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. 1. *Pha nước theo công thức: 2. Giáo viên chuẩn bị: - HS lắng nghe GV hướng dẫn. o Bình nước 1L, cốc đong (100ml, 200ml, 500ml). o Một ít nước có màu thực phẩm để dễ quan sát. 3. Giao nhiệm vụ: o Nhóm 1: Lấy đúng 250 cm³ nước. o Nhóm 2: Lấy đúng 500 cm³ nước. o Nhóm 3: Lấy đúng 1 dm³ nước. 4. Học sinh thực hành đong nước, sau đó so sánh với - HS thực hiện mức chuẩn trong bình 1L. - Gv theo dõi, nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ____________________________________ Lịch sử và địa lí BÀI 16: CHIẾN DỊCH HỒ CHÍ MINH NĂM 1975 (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể chuyện lịch sử về Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 - Trình bày được những nét chính về Hồ Chí Minh năm 1975 thông qua các câu chuyện như phi đội Quyết thắng, Dương Văn Minh... - Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 . - Giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể chuyện lịch sử về Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 197 .thông qua các câu chuyện các câu chuyện - Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. - Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975. - Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập, video, tranh ảnh. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho lớp xem vi deo chiến dịch Hồ Chí Minh - HS xem vi deo năm 1975 Vừa rồi chúng ta đã xem video chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 biết được những mốc lịch sử trong cuộc Chiến dịch đó. Vậy trong cuộc chiến dịch đó - HS lắng nghe. có những nhân vật lịch sử nào? Tiết học hôm nay cô cùng các bạn kể lại mộ số câu chuyện về các nhân vật lịch sử trong chiến dịch đó. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. 1. Câu Chuyện về Phi đội Quyết thắng tấn công sân bay Tân Sơn Nhất - GV yêu cầu hs đọc câu chuyện lịch sử - HS đọc và trả lời câu hỏi: và trả lời câu hỏi + Câu chuyện đã nói về về Phi đội Quyết thắng gồm 6 phi công được chọn dể tấn công vào sân bay Tân Sơn Nhất: 1. Nguyễn Thành Trung, 2. Từ Đễ 3. NguyễnVăn Lục 4. Hán Văn Quảng, 5. Hoàng Mai Vượng, 6. Trần Văn On + Nhiệm vụ của các phi công trong 3 ngày cả đội phải quyết tâm học chuyển loại và lái được máy bay A- 37 + Ngày 28/4/1975 phi đội thực hiện nhiệm vụ được giao nhiều máy bay quân sự của địch bị phá hủy, một kho xăng bị bốc cháy Sân bay hoàn toàn tê liệt tạo điều kiện cho bộ binh và xe tăng tiến vào mục tiêu nhanh chóng giải - GV mời HS kêt lại câu chuyện trước lớp. phóng Sài Gòn. HS kể lại câu chuyện trước lớp
- - Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều - Các phi công có lòng dũng cảm yêu quê gì? hương đất nước, một lòng luôn hướng về đất - GV nhận xét, tuyên dương nước . 2. Thời khắc cuối cùng của chính quyền Sài Gòn. - GV yêu cầu hs đọc câu chuyện lịch sử Câu chuyện nói về Dương Văn Minh trên và trả lời câu hỏi đường đến Đài phát thanh Sài Gòn trưa 30/4/1975 không còn con đường nào khác buộc phải đầu hàng không điều kiện kêu gọi quân lực Việt Nam cộng hòa hạ vũ khí đầu hàng không điều kiện. Tuyên bố chính quyền Sài Gòn từ trung ương đến địa phương giải phóng hoàn toàn chính quyền cách mạng lâm thời miền NamViệt Nam. GV yêu cầu hs kể câu chuyện trước lớp - HS kể chuyện GV nhận xét tuyên dương Hoạt động luyện tập. - Mục đích: Dựa vào mốc lịch sử hãy viết khoảng 5 câu thể hiện lòng biết ơn, khâm phục các thế hệ cha anh đã gan dạ trong các cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm. - Hs làm việc cá nhân - Gọi Hs trình bày kết quả Hs thực hành cá nhân - GV nhận xét chung tuyên dương theo bảng Hs trình bày trước lớp. kiểm đánh giá đoạn văn. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ câu chuyện về Chiến dịch - Học sinh tham gia chia sẻ. Hồ Chí Minh mà em biết? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. Sưu tầm một số tranh ảnh về chiến dịch Hồ Chí Minh các nhân vật tiêu biểu trong chiến dịch đó IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ____________________________________ Kĩ năng sống KHỦNG HOẢNG TÂM LÝ TUỔI DẬY THÌ (Giáo án Poki) ____________________________________ Thứ 2 ngày 18 tháng 2 năm 2025 Toán BÀI 46. TIẾT 2: XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT- KHỐI (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng tính toán với các số đo thể tích. - Củng cố kĩ năng chuyển đổi các số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích. - Nhận biết được chuyển đổi các số đo thể tích. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ, thẻ hoa. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động:

