Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa

docx 64 trang Kim Bảo 18/06/2026 570
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_dau_thi_hoa.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa

  1. TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA GIAO LƯU VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ “KỶ NIỆM GIA ĐÌNH” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS biểu diễn một số tiết mục văn nghệ về chủ đề gia đình . - Chia sẻ những trải nghiệm về sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình - HS mạnh dạn, tự tin khi tham gia biểu diễn văn nghệ. II. Đồ dùng dạy học: - Loa đài, tivi, máy tính. - Một số tiết mục văn nghệ từ các lớp. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành - HS chào cờ của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, Đội cờ đỏ. - HS chú ý lắng nghe. Phần 2. HĐTN “Giao lưu văn nghệ về chủ để Kỷ niệm gia đình”. * Hoạt động 1: Khởi động - GV cho HS khởi động theo bài hát Niềm vui gia - HS toàn trường cùng hát theo. đình - GV nhận xét. - HS trả lời - GV nêu: Bài hát nói về điều gì? - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào hoạt động. * Hoạt động 2: Trải nghiệm - GV mời HS cùng quan sát phần trình biểu diễn văn - HS tham gia biểu diễn. nghệ của một số lớp + Lớp 5A1: Hát “Ước mơ của mẹ” - HS quan sát, lắng nghe. + Lớp 5A3: Hát “Ba ngọn nến lung linh” + Lớp 5A4: Hát “Mẹ yêu ơi” + Lớp 3A1: Múa + Lớp 2A3: Hát “Cả nhà thương nhau” - HS trả lời - GV nêu: Qua phần trình diễn của các bạn vừa rồi, em có nhận xét gì về nội dung các bài hát? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Gia đình là nơi ta sinh ra và lớn lên, là tổ ấm ngọt ngào, nơi mỗi thành viên tìm thấy sự an ủi và chia sẻ yêu thương. Đây không chỉ là nơi chúng
  2. ta nương tựa mỗi khi gặp khó khăn, mà còn là điểm - HS lắng nghe. tựa vững chắc giúp chúng ta vượt qua mọi thách thức trong cuộc sống. Chia sẻ về kỉ niệm gia đình: - GV cho HS chia sẻ những kỉ niệm về gia đình của - Những hoạt động chung của mình theo câu hỏi gợi ý: gia đình: ăn cơm, đi du lịch, + Em hãy kể tên những hoạt động chung của gia chơi cờ vào buổi tối, đi bộ vào đình mình? buổi sáng, cuối tuần đi thăm ông bà,... + Em nhớ nhất kỉ niệm nào của gia đình? - HS chia sẻ + Chia sẻ cảm xúc của em sau những trải nghiệm cùng người thân. + Ngày gia đình Việt Nam là ngày nào? - Ngày gia đình Việt Nam - GV nhận xét, tuyên dương. 28/6 - GV kết luận: Tình cảm gia đình không chỉ đơn thuần là tình yêu thương giữa cha mẹ và con cái, mà còn bao gồm những mối quan hệ phức tạp khác như giữa anh em, ông bà và cháu nội. Gia đình còn là nơi nuôi dưỡng nhân cách, hình thành phẩm chất đạo đức cho mỗi thành viên. Trong xã hội hiện đại, khi áp lực công việc và cuộc sống ngày càng gia tăng, việc dành thời gian cho gia đình trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Chúng ta có - HS lắng nghe. thể tận dụng những ngày đặc biệt như lễ, tết để sum họp và tạo ra những khoảnh khắc đáng nhớ. Bên cạnh - HS trả lời. đó, việc tạo ra không gian để mọi người có thể tâm VD: Em cảm thấy chương sự, trò chuyện và thể hiện tình cảm cũng là điều cần trình rất ý nghĩa, thiết để duy trì và làm giàu tình thân trong gia đình. - Chia sẻ cảm nghĩ của em sau buổi giao lưu? - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . . Toán BÀI 32. TIẾT 1. ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH PHẲNG I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận dạng được một số hình phẳng đã học. - HS xác định được đây và đường cao của hình tam giác, hình thang. - HS vẽ được một số hình phẳng theo mẫu trên lưới ô vuông. - HS xác định được tâm, bán kính của hình tròn.
  3. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học... - Chủ động tích cực làm bài tập. - Biết vận dụng được kiến thức về hình phẳng để giải quyết vấn đề thực tiễn - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, thước e-ke, các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các câu - HS chơi trò chơi hỏi như sau: + Em hãy nêu tên các hình đã học? + Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình bình hành, hình thoi, hình thang, hình tròn. + Thế nào là đường cao hình tam giác? + Là đoạn vuông góc kẻ từ một đỉnh đến đưởng thẳng chứa cạnh đối diện của tam giác đó. + Hình bình hành và hình thoi giống nhau và + Giống nhau: Đều có 4 cạnh, 2 cặp khác nhau như thế nào? cạnh đối diện song song với nhau. Khác nhau: Hình bình hành có 1 cặp đối diện bằng nhau còn hình thoi có 4 cạnh đều bằng nhau - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Hôm nay chúng ta - HS nghe GV giới thiệu bài sẽ cùng nhau ôn tập một số hình phẳng và vận dụng những kiến thức về hình phẳng để giải quyết một số vấn đề trong thực tế. Hoạt động Luyện tập Bài 1/127. Rô-bốt phác họa một số nhân vật bằng các hình cơ bản như dưới đây. a) Xác định hình phác họa phù hợp với mỗi nhân vật.
  4. b) Kể tên các hình cơ bản được sử dụng trong mỗi hình phác họa. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, đọc đề bài và - HS đọc bài tập và nêu yêu cầu nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nối bút chì – HS làm việc cá nhân yêu cầu (a) vào SGK phần (a) - Gọi HS lên nối trên bảng phụ a) HS nối hình phác hoạ với nhân vật trên bảng phụ. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu - HS thảo luận, trao đổi nhóm đôi cầu phần (b) - GV mời đại diện HS lên chia, chỉ và nêu tên - HS trình bày trên bảng phụ các hình cơ bản được sử dụng trong mỗi hình Các hình cơ bản được sử dụng là: minh hoạ (trên bảng phụ). - Hình A: Hình tam giác, hình thang, hình tròn, hình chữ nhật. - Hình B: Hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình thang, hình chữ nhật. - Hình C: Hình tam giác, hình tứ giác, - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. hình thang, hình tròn, hình chữ nhật. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2/127. Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng trong mỗi hình tam giác dưới đây. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách làm. - HS quan sát hình vẽ để xác định đáy và đường cao tương ứng trong mỗi hình tam giác. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu - HS trao đổi nhóm đôi cầu. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Hình tam giác ABC: Đáy BC, đường - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. cao AH.
  5. Hình tam giác MNP: Đáy MP, đường cao NQ. ? Em có nhận xét gì về đáy và đường cao của Hình tam giác DGE: Đáy GE, đường hình tam giác DGE. cao DG hoặc đáy DC, đường cao EG. + Hình tam giác DGE là hình tam giác vuông nên đường cao chính là một cạnh của góc vuông. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3/127. a) Vẽ các hình bình hành và các hình thoi (theo mẫu). b) Tô màu xanh vào các hình bình hành đã vẽ. - Gọi HS đọc yêu cầu a) HS đọc yêu cầu - GV cho HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi nêu tên các hình và suy nghĩ, trao đổi cách vẽ. ? Nêu tên các hình phẳng cần vẽ, xác định cách + Các hình cần vẽ là hình bình hành và vẽ. hình thoi + Cách vẽ: Hình bình hành vẽ từng cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. Hình thoi vẽ 4 cạnh bằng nhau và 2 - GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu (a) vẽ các cạnh đối diện song song hình vào vở. - HS vẽ hình (theo mẫu) vào vở, - GV mời đại diện HS chia sẻ vở - GV mời các nhóm khác nhận xét hình vẽ, bổ - HS chia sẻ bài làm trước lớp, được sung. bạn và GV nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu HS làm cá nhân phần b) tô màu hình bình hành đã vẽ. b) HS tô màu xanh vào các hình bình - GV chấm, chữa một số vở HS hành: Hình A; hình C; hình E. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Nêu đặc điểm của hình bình hành và hình thoi ? - HS nêu Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
  6. Bài 4/128. Mỗi bộ phát sóng có thể truyền sóng trong một khu vực như sau: Hình tròn tâm A bán kính 30 m; Hình tròn tâm B bán kính 20 m; Hình tròn tâm C bán kính 20 m; Hình tròn tâm D bán kính 20 m. Hỏi Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng từ bộ phát sóng nào? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Yêu cầu HS quan sát kĩ hình vẽ - HS quan sát hình vẽ - GV cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu - Thảo luận nhóm 4, xác định yêu cầu cầu bài. bài toán và tìm câu trả lời. - GV yêu cầu HS thực hiện bài toán vào nháp - GV mời đại diện các nhóm phân tích bài toán - Đại diện nhóm làm bài: và cách làm. ? Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng + Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận từ bộ phát sóng nào được sóng từ bộ phát sóng B. ? Em hãy nêu cách làm + Tìm khoảng cách từ vị trí E đến các bộ phát sóng bằng cách sử dụng com pa để vẽ hình tròn có tâm là mỗi trạm phát sóng và bán kính như đề bài đã cho. Vị trí E nằm trong hình tròn nào thì sẽ nhận được sóng của bộ phát sóng đó. - HS báo cáo kết quả làm việc của - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhóm mình, được bạn và GV nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dặn dò về nhà IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Tiếng Việt
  7. BÀI 31. ĐỌC: MỘT NGÔI CHÙA ĐỘC ĐÁO I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin (văn bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày một cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn bản, người đọc hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu.). - Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi chùa độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước; tự hào về truyền thống văn hóa Việt Nam. - Trân trọng và có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá trên quê hương. II. Đồ dùng dạy học Tranh ảnh, các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV chiếu tranh, yêu cầu HS thảo luận - HS quan sát bức tranh, thảo luận nhóm theo nhóm đôi để tìm ra điểm độc đáo trong đôi. mỗi công trình kiến trúc có trong bức tranh. - Đại diện chia sẻ trước lớp. + Bào tàng Hà Nội, Thành phố Hà Nội: Có hình dạng giống như chiếc kim tự tháp úp ngược, phần dưới nhỏ, càng lên cao càng lớn dần theo hình bậc thang. + Nhà hát Đó, Khánh Hòa: có hình dạng như chiếc đó - một ngư cụ phổ biến trong dân gian, thường được người Việt sử dụng để đánh bắt các loại hải sản nhỏ. + Nhà hát Cao Văn Lầu, Bạc Liêu: Có hai chiếc nón lá trên tòa nhà, xung quanh là nước phản chiếu rất đẹp mắt. Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang chơi trò chơi trốn tìm. Các bạn cơi rất vui và hào hứng. - Nhóm khác nhận xét.
  8. - GV nhận xét và chốt: Mỗi công trình kiến trúc ở trên có hình thù, kiến trúc của công trình độc đáo ngay ở hình dáng bên ngoài. - HS trả lời: Đây chính là chùa Một Cột. - GV chiếu tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Hà Nội nổi tiếng với rất nhiều công trình kiến trúc độc đáo trong đó phải kể đến chùa - HS lắng nghe. Một Cột – ngôi thiêng đã hàng ngàn năm tuổi. Du khách đến tham quan thủ đô đều không khỏi trầm trồ trước kiệt tác ấn tượng này của người xưa. Đặc biệt ngôi chùa cổ này còn mang những dấu ấn văn hóa - lịch sử của dân tộc. Bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” sau đây sẽ giúp các em có thêm cái nhìn rõ nét hơn về ngôi chùa này. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - GV HD đọc: Đọc toàn bài rõ ràng, cần - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách biết nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện đọc. thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến chùa Một Cột (giới thiệu chung về chùa Một Cột). + Đoạn 2: Tiếp theo đến gọi là Liên Hoa Đài (nói về nét độc đáo của ngôi chùa, kết hợp giải thích về cái tên Một Cột và Liên
  9. Hoa Đài). + Đoạn 3: Tiếp theo đến hồ nước yên bình (nói về nét cổ kính của chùa Một Cột). + Đoạn 4: Phần còn lại (ca ngợi giá trị văn hoá của ngôi chùa này). - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: độc nhất, giá đỡ, vững chãi, cổ kính, rồng chầu, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Năm 2012,/ chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á/ xác nhận là/ “Ngôi chùa/ có kiến trúc độc - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. đáo/ nhất châu Á”. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 4HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ. + Ngự: được đặt lên một cách trang trọng. + Liên Hoa Đài: đài hoa sen. + Độc nhất vô nhị: có một mà không có hai, rất hiếm. + Hai con rồng chầu mặt nguyệt:đôi rồng uốn lượn đối diện nhau, mặt trăng ở giữa; còn gọi là “lưỡng long chầu nguyệt”; biểu thị sức mạnh thiêng liêng; thường được trang trí nơi đình, chùa.
  10. + Kỉ lục: thành tích cao nhất, trước nay chưa đạt được. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Đọc đoạn 1 và trả lời Câu 1: Chùa Một + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – trung Cột ở đâu và được xây dựng vào năm nào? tâm Thủ đô Hà Nội, được xây dựng năm 1049, thời vua Lý Thái Tông. + Đọc đoạn 2, 3 và trả lời Câu 2: * Vì sao chùa có tên là Một Cột và Liên Hoa Đài? * Chùa được đặt tên là Một Cột vì kiến trúc chính của nó là ngôi chùa ngự trên một cột đá tròn. Đây là đặc điểm độc đáo và đặc trưng của ngôi chùa. Ban đầu, chùa có tên gọi là Liên Hoa Đài do sự tương * Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột đồng với hình ảnh đài sen. được xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc * Chùa Một Cột được xem là “ngôi chùa đáo nhất châu Á”? có kiến trúc độc đáo nhất châu Á” vì ở châu Á, không ngôi chùa nào có kiến trúc độc đáo: đặt trên một cột đá tròn, có hình + Câu 3: Trong bài đọc, em ấn tượng nhất đoá sen – quốc hoa của Việt Nam. với thông tin nào? Vì sao? + Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với thông tin: Năm 2012, chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á xác nhận là “Ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á”.Vì cả châu Á rộng lớn nhưng Việt Nam ta duy nhất có một ngôi chùa độc đáo nhất, quả là đáng khâm phục, ngưỡng mộ và tự hào
  11. về nước Việt chúng ta./ Ấn tượng với thông tin chùa ngự trên một cột đá tròn. Vì thông tin này giúp em thấy rõ nét riêng biệt của chùa Một Cột. Trong khi các chùa khác có nhiều cột và cột được làm bằng gỗ./ Ấn tượng với thông tin chùa tựa đoá sen khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình yên đón ánh mặt trời. Vì thông tin + Câu 4: Tóm tắt bài đọc theo gợi ý sau: này giúp em hình dung về một ngôi chùa rất đẹp, thanh tĩnh, thấy được tài năng và cốt cách dân tộc của những nghệ nhân xưa./...) - HS thảo luận theo nhóm bốn, hoàn thiện tóm tắt theo sáng tạo của mình( sơ đồ tư duy, phiếu học tập) - HS chia sẻ kết quả bài làm theo nhóm.
  12. + Câu 4: Bài đọc nói với chúng ta về điều - HS suy nghĩ và giơ thẻ lựa chọn đáp án gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý đúng. kiến của em. Đáp án: A. Kiến trúc độc đáo của chùa A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. Một Cột. B. Nguồn gốc những cái tên của chùa Một Cột. C. Giá trị văn hoá của chùa Một Cột trong đời sống chúng ta. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Ngôi chùa độc đáo - 2 HS tự rút ra nội dung bài học với cách thiết kế, những chi tiết ẩn hiện mang tính cổ kính, lưu giữ văn hoá – trở - 2 HS nhắc lại nội dung bài học. thành biểu tượng quốc hoa Liên Hoa Đài Việt Nam. Hoạt động Luyện tập * Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp - 3 HS nối tiếp đọc 3 phần trước lớp. - GV nhận xét, góp ý - HS góp ý cách đọc - GV theo dõi HS đọc, giúp đỡ khi cần - HS đọc theo cặp, góp ý cho nhau Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Một ngôi chùa độc đáo” - VD: + Qua bài học, em thấy rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. + Chùa Một Cột là một ngôi chùa rất đẹp, một di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. + Qua bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” giúp em biết thêm một công trình kiến trúc ngay tại trung tâm Thủ đô Hà Nội, đó chính là chùa Một Cột, + Bài đọc giúp em biết về nghệ thuật kiến trúc của người Việt/ khả năng sáng tạo của
  13. - Nhận xét, tuyên dương. người Việt/ vẻ đẹp của những công trình - GV nhận xét tiết dạy. xây dựng trên đất nước ta,...). - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Tiếng Việt: BÀI 31. LTVC: LUYỆN TẬP VỀ KẾT TỪ I. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập về kết từ. - Luyện tập về kết từ: nhận diện kết từ, sử dụng đúng kết từ trong những ngữ cảnh cụ thể để nối các từ ngữ, các vế câu với nhau. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu kết từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học. - Tranh ảnh, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Siêu cầu thủ nhí” để - HS lắng nghe GV hướng dẫn trò chơi và khởi động tiết học. cách chơi. - Luật chơi: Có tất cả 5 trái bóng, mỗi trái bóng gắn với câu chứa kết từ. Các em suy nghĩ và tìm kết từ trong câu. Hãy cùng tự tin vào bản thân để trở thành một siêu cầu thủ nhí! - HS tiến hành giơ thẻ chọn đáp án. Câu 1: Anh ấy đang làm bài tập và cô ấy + Đáp án: A đang đọc sách. A. và B. đang C. làm D. ấy Câu 2: Đoàn tàu này qua rồi đoàn tàu + Đáp án: C khác đến. A. này B. qua C. rồi D. đến Câu 3: Bố em hôm nay không về nhà vì + Đáp án: A công tác đột xuất.
  14. A. vì B. về C. không D. nay Câu 4: Nếu trời mưa thì ngày mai chúng + Đáp án: D ta không đi chơi công viên. A. Nếu B. không C. thì D. Nếu thì Câu 5: Tuy chúng ta đã tận tình giúp đỡ + Đáp án: B Khôi nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ. A. Tuy B. Tuy nhưng C. nhưng D. ấy - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết trước - HS lắng nghe. các em đã được tìm hiểu về kết từ. Hôm nay, các em sẽ tiếp tục luyện tập thêm về kết từ để hiểu rõ hơn nhé. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Chọn từ ngữ ở cột A phù hợp với từ ngữ ở cột B để tạo câu. Chỉ ra các kết từ trong mỗi câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. Chọn kết từ phù hợp để hoàn thành câu. - 1HS đọc yêu cầu. - 1HS đọc các từ cần điền vào đoạn văn. - HS suy nghĩ và làm cá nhân.
  15. - 1HS điền bảng phụ. - GV yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Sử - HS lắng nghe. dụng kết từ để nối các từ ngữ trong một đoạn văn thì các em phải hiểu được quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành tố để dùng đúng kết từ. Bài 3: Hoàn thiện câu a hoặc b dưới đây - 1HS đọc đề bài. với mỗi kết từ cho sẵn. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - GV cho HS chia sẻ bài làm qua hình thức a. (1) Tôi học chơi đàn ghi-ta và học khiêu lẩu băng chuyền theo nhóm (4 học sinh). vũ. (2) Tôi học chơi đàn ghi-ta để thoả mãn niềm đam mê âm nhạc của mình. (3) Tôi học chơi đàn ghi-ta vì nó giúp tôi giải toả căng thẳng. b. (1) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem bởi nó vô cùng bất ngờ. (2) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem nên nhiều người thích nó. (3) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem với nhiều cung bậc cảm xúc khác nhau. - HS chia sẻ theo nhóm 4. - GV chiếu vở HS trên bảng để nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Qua bài tập này giúp các vận dụng những kiến thức về kết từ để tạo
  16. thành câu. Khi viết câu có chứa kết từ các em cần lưu ý sử dụng chúng đúng ngữ cảnh. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh hơn”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số mảnh giấy ghi câu có sử dụng kết từ và không sử dụng kết từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. câu nào có chứa kết từ có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Khi học xong, các em nhớ vận dụng kết từ vào việc nói/ viết. Sử dụng kết từ dùng thành cặp như vậy thì câu sẽ có sự liên kết, giúp người nghe/ người đọc dễ hiểu ý diễn đạt của mình hơn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Toán BÀI 32. TIẾT 2: ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH HỌC PHẲNG I. Yêu cầu cần đạt - HS tính được diện tích của một số hình phẳng. - HS thực hiện được việc cắt ghép hình phẳng. - HS vận dụng được kiến thức và hình phẳng để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, ... II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, e-ke
  17. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng. Thi - HS tham gia trò chơi trả lời nhanh các câu hỏi liên quan đến diện tích + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn của một số hình phẳng: hình tam giác, hình thang, năm trăm sáu mươi bảy hình tròn + ừm muốn tính diện tích hình tam + Câu 1: Nêu quy tắc tính diện tich shình tam giác giác to lấy độ dài đáy nhưng tôi chiều + Câu 2: Nêu công thức tính diện tích hình thang. cao (cùng một đơn vị đo) ừ rồi chia + Câu 3: Tương tự với hình thang, hiình tròn cho 2 - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: S = a x h : 2 - GV dẫn dắt vào bài mới: ừ hôm nay chúng ta sẽ S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều cùng nhau luyện tập cách tính diện tích một số cao hình phẳng đã học và sử dụng những kiến thức đó để giải quyết một số vấn đề thực tiễn. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1.Tính diện tích mỗi hình tam giác dưới đây. - GV yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích - S = a x h : 2 hình tam giác S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm xác định đáy và cao đường cao mỗi hình tam giác. - HS chia sẻ với nhau cách xác định - GV gọi HS trình bày bài làm trước lớp đáy vậy lương cao và diện tích của hình tam giác nhọn, hình tam giác - GV và HS Thống nhất kết quả: 12 cm2, 10 cm2,, vuông, hình tam giác tù 9 cm2 - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) - đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung Bài 2. Mai cắt ra 2 hình tam giác vuông từ một tờ giấy hình chữ nhật. a, phần còn lại của tờ giấy là hình gì? b, tính diện tích phần tờ giấy còn lại đó. - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
  18. - GV mời HS làm việc cá nhân: thực hành cắt hình như sách giáo khoa, xác định phần còn lại - HS thực hiện theo yêu cầu của tờ giấy là hình gì? + xác định công thức tính diện tích, ở chiều cao, độ dài đãi của hình đó. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài - GV mời HS trả lời. - HS nhận xét, bổ sung. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bài giải: - GV và HS nhận xét, tuyên dương Độ dài đáy bé hình thang là: 12 – (5 +2) = 5 (cm) Diện tích tờ giấy còn lại là: (12 + 5) x 5 : 2 = 42,5 (cm2) Đáp số: 42,5 cm2 - Nêu cách tính diện tích hình thang khi biết chiều - Diện tích hình thang= tổng độ dài 2 cao và độ dài 2 đáy đáy nhân với chiều cao (cùng một ngân vị đo) vừa chia cho 2. Bài 3. Rô-bốt có một sợi dây chun dài 15,85 cm. Robot dự định dù sợi chun đó cùng với túi bóng để bột yến một miệng bình hình tròn bán kính 5cm như hình. Hỏi robot có thể làm được điều đó hay không? Biết rằng sợi dây chun bị đứt nếu độ dài dây chun bị kéo dài quá 2 lần. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, trả lời câu hỏi: - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo robot có thể dùng sợi dây chun dài 10 5,85 xăng yêu cầu. ti mét buộc kín miệng bình hình tròn bán kính - Đại diện các nhóm trình bày. 5cm không? Gợi ý: + Sợi dây chun có thể kéo được dài nhất trong - 15,85 x 2 = 31,7 (cm) bao nhiêu xăng ti mét? + Độ dài của miệng bình tính bằng cách nào? - Chu vi hình tròn
  19. + Chu vi của miệng bình là bao nhiêu xăng ti mét - 3,14 x 5 x 2 = 31,4 (cm) - GV mời HS chia sẻ cách làm - 31,7 cm > 31,4 cm - GV mời HSkhác nhận xét, bổ sung. Vậy Robot có thể dùng sợi dây chun - GV nhận xét, tuyên dương. đó để buộc túi bóng kín miệng bình - GV y/c HS chia sẻ cho nhau cách tính chu vi, - Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy đường kính, bán kính hình tròn số 3,14 nhân với đường kính. Hoặc: muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy số 3,14 nhưng với bán kính rồi nhân với 2 Bài 4. Một mặt hồ có dạng là một nửa hình tròn. Biết rằng bán kín đo được là 60m. Hỏi diện tích mặt hồ là bao nhiêu mét vuông. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. nghe. + Em hiểu thế nào là hình bán nguyệt. - Lớp làm việc cá nhân. + Diện tích hình bán nguyệt như thế nào so với - HS trả lời: diện tích hình tròn có cùng bán kính? + Bằng 1 nửa hình tròn + Muốn tính diện tích mặt hồ hình bán nguyệt ta + Tính diện tích hình tròn rồi chia 2 làm thế nào? - GV mời HS trả lời. Bài giải: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. Những cái hình tròn có bán kính 60m là: 3,14 x 60 x 60 = 11.304 (m2) - GV nhận xét, tuyên dương. Diện tích mặt hồ là: 11.304 chia 2 = 5652 (m2) Đáp số: 5652 (m2) Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
  20. - GV yêu cầu thực học sinh thực hành đo và tính - HS thực hiện diện tích một số đối tượng gần gũi: mặt bàn đẩy cửa sổ, chiếc khăn trải bàn hình tròn - GV yêu cầu HS chia sẻ cách đo và tính diện tích hình đã đo - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . _________________________________ Tiếng Việt BÀI 31. VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT BỘ PHIM HOẠT HÌNH I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách viết đoạn văn giới thiệu vê một nhân vật trong bộ phim hoạt hình. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học Tranh ảnh, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em” em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài bài hát. hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong bộ phim hoạt hình em đã được xem. 1. Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 30, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài.