Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân

docx 61 trang Kim Bảo 29/07/2026 710
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_kh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân

  1. TUẦN 13 Thứ 2, ngày 2 tháng 12 năm 2024 Toán BÀI 26: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS nắm được cách vẽ hình thang. - HS vận dụng vẽ hình thang để vẽ theo mẫu và vận dụng trong một số tình huống thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,... - Chủ động tích cực tìm hiểu về hình thang. - Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. Đồ dùng dạy học: Bộ đồ dùng học Toán có hình thang, thước, eke, máy hắt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV nêu tình huống: Mai vừa vẽ được một - HS đóng vai bạn Mai, Việt và Rô-bốt bức tranh rất đẹp nhưng còn thiếu một thứ rất nêu tình huống. quan trọng. Hãy cùng nghe Mai chia sẻ và tìm cách giải quyết giúp Mai nhé! - YC HS nêu lại các đặc điểm của hình - Có hai cạnh đáy song song. thang. - HS nêu cách vẽ hình thang theo ý - Mời 2 – 3 HS nêu cách vẽ hình thang. hiểu của mình - GV giới thiệu bài Hoạt động Khám phá - YC HS vẽ một hình thang bất kì trên giấy. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Chiếu bài HS. - 2 HS chiếu hình vẽ của mình và nêu cách vẽ. - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí nhất - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí để vẽ được hình thang. nhất để vẽ được hình thang. * GV chốt cách vẽ hình thang - Để vẽ hình thang ABCD với hai đáy AB và
  2. DC, ta có thể làm như sau: Lắng nghe + Vẽ đoạn thẳng AB. + Vẽ đoạn thẳng DC song song với đoạn thẳng AB. + Nối A với D và B với C ta được hình thang ABCD với hai đáy AB và DC. - YC 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. - 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. Hoạt động luyện tập Bài 1. HĐ cá nhân - Gọi HS đọc bài 1 - HS thực hiện theo yêu cầu. - YC HS đọc đề bài và thực hành vẽ hình thang MNPQ trên giấy kẻ ô vuông với MN và QP là hai đáy. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét. - 1 HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ - YC HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ của của mình. mình. Bài 2. HĐ nhóm đôi - Y/c HS đọc đề bài và suy nghĩ về yêu cầu - HS đọc đề bài của bài toán. - YC HS thảo luận nhóm đôi, trình bày suy - HS thảo luận nhóm đôi. nghĩ của mình xem bạn Mai và bạn Việt ai - 2 HS đại diện cho 2 quan điểm: Bạn thực hiện đúng yêu cầu. Mai vẽ đúng yêu cầu, bạn Việt vẽ đúng yêu cầu lên thảo luận trước cả lớp. Nếu lí do đưa ra quan điểm của mình. - GV nhận xét, chốt. - Cả lớp cùng thống nhất Bài 3. HĐ cá nhân - HS thực hiện theo yêu cầu. - YC HS đọc bài tập. - HS quan sát và nêu dự định của bản - YC HS quan sát trả lời câu hỏi: thân để vẽ được hình mẫu + (Có thể vẽ hình 1, 2 hay 3 trước). + Vẽ hình nào trước? + Hình đó là hình gì? + Hình bình hành, hình thoi, hình + Vẽ hình đó thế nào? thang. Hình bình hành hay hình thoi - YC HS thực hành vẽ. chính là dạng đặc biệt của hình thang.
  3. - GV tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ của + Vẽ hình đó thế nào? mình. - HS thực hành vẽ. - Mời 1 - 2 HS nêu cách vẽ. - HS trưng bày bài vẽ của mình. - GV giới thiệu về tính đối xứng của hình vẽ giúp bức hình cân đối hơn. - 1 − 2 HS nêu cách vẽ của mình. - HS nghe. Hoạt động Vận dụng Bài 4. HĐ nhóm 4 - YC HS đọc bài toán. - HS đọc yêu cầu của bài toán. - YC HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của - HS trưng bày sản phẩm của nhóm nhóm mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. - GV nhận xét, kết luận. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .....................___________________________________ Tiếng Việt BÀI 23. ĐỌC: GIỚI THIỆU SÁCH DẾ MÈN PHIÊU LƯU KÍ I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ văn bản thông tin này đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. Biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi nội dung thông tin trong văn bản giới thiệu; tốc độ đọc khoảng 90-100 tiếng trong 1 phút. - Đọc hiểu: Nhận biết những nội dung chính trong văn bản giới thiệu sách. Hiểu được tác dụng của lời giới thiệu sách đem lại. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giới thiệu sách. Nhận biết được những thông tin chính liên quan đến cuốn sách được giới thiệu. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. II. Đồ dùng dạy học:
  4. Sách Dế Mèn phiêu lưu kí, bảng phụ viết câu dài III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả - HS tham gia trò chơi lời câu hỏi: - Học sinh thực hiện theo nhóm + Kể tên một số quyển sách thiếu nhi mà em đôi. yêu thích. Tác giả của những quyển sách đó là ai? - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, bổ sung - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức - HS trả lời tranh vẽ gì? - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã - Lắng nghe làm quen với một số quyển sách thiếu nhi. Mỗi quyển sách ấy thường do một nhà văn, nhà thơ sáng tác. Một nhà văn, nhà thơ trong cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều tác phẩm khác nhau. Mỗi tác phẩm đều được ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Tô Hoài là một nhà văn tiêu biểu của nền văn học Việt Nam. Ông cũng đã sáng tác nhiều tác phẩm tiêu biểu. Dế Mèn phiêu lưu kí là cuốn sách được biết đến rộng rãi. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
  5. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến anh em. + Đoạn 2: Tiếp theo đến hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. Đọc lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu dài : - 2 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. Phiêu lưu, trượng nghĩa, trải nghiệm, truyền - HS đọc từ khó. tải. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Những trải nghiệm của Dế Mèn/ đem lại cho độc giả bài học nhẹ nhàng về tình bạn,/ về - 2-3 HS đọc câu.- HS lắng nghe. thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống,/ đồng thời chuyển tải ước mơ cao đẹp về một - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. thế giới đại đồng,/ nơi tất cả đều là bạn bè, anh em.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán, - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm ngữ khó hiểu để cùng với GV giải trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + trượng nghĩa: trọng điều phải, dựa vào lẽ phải để hành động. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt lần lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nêu những thông tin em biết qua + Tên sách: Dế Mèn phiêu lưu kí.
  6. lời giới thiệu sách. Tên Tác giả: Tô Hoài. Số chương: 10 chương. Nội dung chính: Kể về cuộc phiêu lưu của chú dế mèn trong thế giới côn trùng sinh động và ngộ nghỉnh. Chàng Dế Mèn lúc đầu kiêu căng, ngạo mạn, gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã khôn lớn và trở thành một chú dế can + Câu 2: Nhân vật chính của cuốn sách được đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. giới thiệu như thế nào? + Nhân vật chính của cuốn sách là Dế Mèn, được giới thiệu: Lúc đầu kiêu căng ngạo mạn gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã dần khôn lớn, trở thành một chú dế can đảm, + Câu 3: Theo lời giới thiệu, cuốn sách mang tốt bụng, trượng nghĩa. lại những bài học gì? + Lời giới thiệu cuốn sách mang đến cho người đọc bài học nhẹ nhàng về tình bạn về thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống. Đồng thời truyền tải ước mơ về một thế + Câu 4: Những con số trong lời giới thiệu giới đại đồng, nơi tất cả đều là bạn cho biết điều gì về cuốn sách? bè anh em. + Con số Ý nghĩa 100 Số lần tái bản 40 Số quốc gia được xuất bản 15 Số thứ tiếng được dịch sang.
  7. + Câu 5: Sau khi đọc lời giới thiệu, em có - 2-3 HS nêu ý kiến của mình cảm nghĩ gì về cuốn sách? VD: Dế mèn phiêu lưu ký là một cuốn sách hay, nổi tiếng, cho chúng ta nhiều bài học bổ ích,.. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ sung đáp án - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Giúp học sinh nhận - HS nhắc lại nội dung bài học. biết thông tin về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu ký. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 3. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS luyện đọc theo vai theo nhóm - GV theo dõi sửa sai. 2. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. thi đọc trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc theo vai trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để học - HS tham gia để vận dụng kiến sinh thi đọc diễn cảm bài văn. thức đã học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Giới - Một số HS tham gia thi đọc thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu ký. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  8. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ....................._________________________________ Tiếng Việt BÀI 23. LTVC: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập những công dụng của dấu gạch ngang đã được học từ lớp 3, 4 và công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu được học ở bài trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, bảng phụ BT 2 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi theo nhóm - Phát cho mỗi nhóm mỗi bảng phụ, yêu cầu Công dụng của dấu gạch ngang các nhóm viết nhanh công dụng của dấu gạch 1. Dùng để liệt kê ngang. Nhóm nào hoàn thành và đúng nhất 2. Dùng nối các bộ phận trong một liên được nhận phần thưởng. danh 3. Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. 4. Dùng để chú thích hoặc giải thích cho bộ phận đứng trước. - GV: Các con đã nắm được công dụng của dấu gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các con nắm chắc hơn về các công dụng này. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi trường hợp dưới đây:
  9. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc theo nhóm. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp. b) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. c) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. d) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chuỗi liệt kê. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV giới thiệu về nhà khoa học Tạ Quang Bửu. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch ngang ở phần c) với dấu gạch nối trong tên của người nước ngoài được phiên âm ra Tiếng Việt. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Cần thêm dấu gạch ngang vào những vị trí nào trong đoạn văn dưới đây? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. - GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
  10. chơi, HS được chọn sẽ lên thêm vào các dấu - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu gạch ngang ở trong đoạn văn. Sau đó, giải của giáo viên. thích lí do lựa chọn vị trí đó. Những trí tuệ vĩ đại – bộ sách viết về một số nhà khoa học nổi tiếng thế giới – gồm 5 cuốn. Các bạn nhỏ có thể tìm thấy nhiều thông tin thú vị trong mỗi cuốn sách nhỏ ấy: Tét-xla – một kỹ sư điện người mỹ – đã phát minh ra dòng điện xoay chiều, Ma-ri Quy-ri – người phụ nữ gốc Ba Lan – đã khám phá ra chất phóng xạ, Lí do: Đó là vị trí đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Viết 1 - 2 câu có sử dụng dấu gạch ngang với một trong những công dụng sau: a. Đánh dấu các ý liệt kê. b. Nối các từ ngữ trong một liên danh. c. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 2-3 HS đọc - GV mời HS làm việc nhóm 4, theo hình - Các nhóm tiến hành thảo luận. thức khăn trải bàn. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh hơn”. + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đặt câu - HS tham gia để vận dụng theo nhóm có sử dụng dấu gạch ngang. Nêu công dụng 4. của các dấu gạch ngang đó? Trình bày kết quả vào bảng phụ. Gọi HS trình bày. Đại diện nhóm trình bày. - Nhận xét, tuyên dương.
  11. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ..................... ________________________________________ Buổi chiều Thứ 3, ngày 3 tháng 12 năm 2024 Toán BÀI 26: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T3) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích các hình đã học trước đó, từ đó nhận diện và ghi nhớ được cách tính diện tích hình thang. - Học sinh vận dụng được cách tính diện tích của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học qua việc cắt, ghép hình để tìm công thức tính diện tích hình thang. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: Giấy màu, eke, thước III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Cho hình thang ABCD như hình sau: + Trả lời: + Câu 1: Hình thang ABCD có một cặp cạnh + AB và CD song song với nhau. Đó là cặp cạnh nào? + Câu 2: Hình thang ABCD có mấy cạnh
  12. đáy? + 2 cạnh đáy: AB và CD + Câu 3:Trong hình thang ABCD, đoạn thẳng AH là gì? + AH là đường cao của hình thang. + Câu 4: Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD với tổng diện tích hình tam giác + Bằng nhau. ADH và hình thang ABCH. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã học - HS lắng nghe. cách tính diện tích hình tam giác, hình vuông, hình chủ nhật,... vậy muốn tính diện tích hình thang ta làm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay nhé! Hoạt động Khám phá - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu HS quan sát và nêu tình huống: tình huống: * Tình huống a: + Học sinh sử dụng hình thang đã chuẩn bị - HS thảo luận nhóm 4. trước (2 hình thang bằng nhau), thảo luận nhóm 4, thử nghĩ cách để tìm ra cách tính diện tích hình thang trong 2 phút. + Học sinh nêu các cách để tính được diện - HS nêu. tích dựa trên diện tích, những hình đã học được. + 3 học sinh đóng vai Nam, Mai và Rô-bốt - HS đóng vai. đọc to câu chuyện xem các bạn ấy đã nghĩ ra cách làm như thế nào? - GV nhận xét về những cách làm các bạn
  13. HS vừa nêu. - HS lắng nghe. * Cách tính diện tích hình thang: - GV yêu cầu HS trình bày cách ghép hình thang thành một hình tam giác. - HS trình bày theo cách đã làm. * GV hướng dẫn lại thao tác cắt, ghép. - Trên cạnh bên BC lấy điểm M là trung điểm. - Nối A với m và cát theo đoạn thẳng AM vừa kẻ được. - Ghép hình tam giác ABM vào với hình tứ giác AMCD sao cho cạnh MC trùng với cạnh MB ta được hình tam giác mới là ADK. - GV hỏi: Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD và hình tam giác ADK. + Bằng nhau. - GV hỏi: Để tính diện tích hình thang ABCD ta làm thế nào? - Tính diện tích hình tam giác ADK. - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình tam giác ADK. DKxAH - HS nêu: S - Cạnh DK = ? ADK = 2 - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - DK = DC + CK = DC + AB. hình thang. - HS nêu: Diện tích hình thang ABCD - GV gọi HS nhận xét. (DC AB)xAH - GV gọi HS rút ra cách tính diện tích hình là: 2 thang. - HS nhận xét. - HS nêu: Diện tích hình thang bằng - GV yêu cầu 3- 5 HS nhắc lại cách tính diện tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao tích hình thanh. (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2. - GV đưa ra công thức tính diện tích hình - 3-5 HS nhắc lại. thang.
  14. - HS chú ý lắng nghe. (a b)xh S = 2 Trong đó: S là diện tích; a và b là độ dài đáy; h là chiều cao. - GV yêu cầu HS đọc bài thơ hình thang trong SGK. - HS đọc. Hoạt động Luyện tập Bài 1. HĐ nhóm 2 - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc theo nhóm đôi. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện tính diện tích hình thang trong bai tập 1. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. Đáp số: a)15cm2 b)80cm2 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu bài tập + Để tính diện tích mặt bàn đa năng, cần +Tính diện tích 1 mặt bàn hình thang. tính được gì? + Tính diện tích 1 mặt bàn hình thang như + Dựa vào độ dài hai đáy và chiểu cao thế nào? đã cho trong Hình 1. + Độ dài hai đáy và chiểu cao của mặt bàn + Độ dài hai đáy lẩn lượt là 120 cm; 60
  15. có dạng hình thang bằng bao nhiêu? cm và chiếu cao là 55 cm. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn - HS hoàn thành vào vở thành bài tập vào vở. - GV gọi HS lên trình bày bài. - HS lên trình bày bài. - GV yêu cầu HS trao đổi vở cho nhau. - HS trao đổi vở cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe. Đáp số: 29 700 cm2. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trải - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nghiệm “Em là nhà thiết kế’’ học vào thực tiễn. - Bài 3: HĐ nhóm 4 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 để thực - HS hoạt động theo nhóm 4 hiện nhiệm vụ. - HS báo cáo kết quả câu a và đối chiếu - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả câu a và giữa các nhóm. đối chiếu kết quả giữa các nhóm - HS chú ý lắng nghe. - GV lưu ý: Cạnh bên vuông góc chính là - HS trưng bày. chiều cao của hình thang. - 2 nhóm trình bày. - GV yêu cầu HS trưng bày thiết kế căn - HS lắng nghe để vận dụng vào thực phòng của mình. tiễn. - GV mời 2 nhóm trình bày cách thiết kế nhà của nhóm mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ..................... __________________________________ Khoa học BÀI 12: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG I. Yêu cầu cần đạt: - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống.
  16. - Thực hiện tốt và có sáng tạo các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Tích cực tham gia các hoạt đông để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, ti vi, giấy A3 vẽ SĐTD, phiếu học tập ở HĐ2 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV giới thiệu trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” - HS lắng nghe, nắm bắt cách chơi. và phổ biến luật chơi: GV cho HS xem hình ảnh về sử dụng các dạng năng lượng (Ví dụ: thuyền buồm, bình nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời, con nước, quạt điện, máy bay,...) và yêu cầu HS đoán tên dạng năng - HS tham gia chơi lượng đó. Mỗi lần HS trả lời đúng được GV - HS TL: tặng một tích khen. - GV điều hành HS chơi + NL điện, chất đốt, mặt trời, nước - Sau khi tổ chức trò chơi, GV yêu cầu HS trả chảy, gió lời câu hỏi: + Em đã học về những nguồn năng lượng +3-5 HS trả lời nào? - GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài - HS ghi vở Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1: Tóm tắt được các nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. (Làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - HS quan sát 4 bức tranh. - GV chiếu tranh lên bảng để HS quan sát, đồng thời hướng dẫn HS quan sát các bức tranh.
  17. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và giao - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu nhiệm vụ học tập cho các nhóm: hỏi. + Hoàn thiện sơ đồ hình 1. + Chia sẻ với bạn về việc sử dụng một số nguồn năng lượng trong cuộc sống hằng ngày. - GV cho các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày: + Cá nhân mỗi HS nêu tên các nguồn năng lượng đã học, nêu ý kiến về việc sử dụng các nguồn năng lượng đó. - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho các + Nhóm thống nhất ý kiến và điền nhóm để hiểu kĩ hơn về vai trò của các nguồn vào sơ đồ. năng lượng trong cuộc sống. Chẳng hạn: - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, + Hãy nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng giao lưu với nhóm bạn. chất đốt để chạy máy. + Sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống có lợi ích gì? + Vì sao cần tránh lãng phí khi sử dụng năng lượng chất đốt? +Loại năng lượng nào sạch nhất? - GV nhận xét, khen HS. Lưu ý HS thực hành -HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức tiết kiệm và đảm bảo an toàn khi sử dụng các nguồn năng lượng Hoạt động 2. Vận dụng được kiến thức về sử dụng năng lượng điện vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. (Làm việc nhóm 4) - GV cho HS đọc YC: Thảo luận nhóm 4, -1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc Quan sát các hoạt động trong hình 2 và hoàn thầm. HS nắm được nhiệm vụ thảo thành phiếu học tập luận - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành hoàn thành phiếu học tập. phiếu học tập.
  18. - GV cho đại diện nhóm trình b - Đại diện nhóm trình bày trước lớp - GV cho HS nhận xét, giao lưu - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, giao lưu với nhóm bạn. - GV NX, khen ngợi và hỏi: + Khi sử dụng năng lượng điện có thể xảy ra - 3-5 HS trả lời theo ý kiến cá nhân nguy hiểm gì? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm + Em đã từng chứng kiến sự cố liên quan đến sử dụng năng lượng điện chưa? Khi đó em có cảm nghĩ gì? + Cần làm gì để đảm bảo an toàn khi sử dụng năng lượng điện - GV nhận xét, khen HS chốt: Cần thực hiện tốt các biện pháp an toàn khi sử dụng điện tránh các tai nạn đáng tiếc Hoạt động 3. Vận dụng được kiến thức về sử dụng năng lượng vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. (Làm việc nhóm bàn) - GV YC HS đọc - 1-2 HS đọc, lớp đọc thầm - GV cho HS làm việc nhóm bàn xử lí tình - HS thảo luận nhóm bàn xử lí tình huống với câu hỏi gợi ý: huống theo câu hỏi gợi ý + Theo em, nguồn năng lượng nào tốt nhất để làm nóng chậu nước? + Em có thể làm gì để đảm bảo an toàn và tiết kiệm năng lượng khi đun nước? - Các nhóm chia sẻ trong tổ và đề cử -GV cho các nhóm trình bày phương án xử lí phương án tốt nhất trong nhóm tổ, chọn cách xử lí thích hợp nhất trong tổ. -Đại diện các nhóm tổ đưa phương - GV cho nhóm đại diện tổ trình bày cách xử án trước lớp. lí trước lớp, cho HS giao lưu, bình chọn -HS nhận xét, giao lưu, bình chọn phương án xử lí tốt nhất. -GV nhận xét, khen HS, chốt kiến thức: - HS lắng nghe, ghi nhớ bài học Sử dụng năng lượng mặt trời an toàn và tiết kiệm hơn và góp phần bảo vệ môi trường.
  19. Hoạt động Vận dụng 4 - GV tổ chức cho HS chơi trò “Tuyên - HS lắng nghe hướng dẫn và thực hiện truyền viên nhí”: các tổ sáng tạo các động theo tổ tác hoặc slogan tuyên truyền về sử dụng năng lượng an toàn và tiết kiệm. - GV cho các tổ trình bày trước lớp. - Các tổ trình bày trước lớp. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS -HS lắng nghe học tích cực. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ..................... _____________________________________ Hoạt động trải nghiệm SỔ TAY GHI CHÉP CHI TIÊU TRONG GIA ĐÌNH I. Yêu cầu cần đạt: - HS thảo luận, chia sẻ những kinh nghiệm hoặc hiểu biết về ghi chép chi tiêu trong gia đình của mình. - HS chủ động học cách ghi chép chi tiêu để biết cách theo dõi các khoản chi tiêu; cách tính toán các khoản chi, hướng tới quản lí chi tiêu trong gia đình. - Tự giác thực hiện việc chi tiêu tiết kiệm nghiêm túc, có hiệu quả. - Biết cách chi tiêu tiết kiệm, đề xuất được những việc làm cụ thể để chi tiêu tiết kiệm. - Có ý thức nghiêm túc, trách nhiệm trong việc chi tiêu tiết kiệm. * Giáo dục lối sống: Biết tiết kiệm chi tiêu trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: - Bìa màu cắt nhiều hình đủ cho số lượng HS của lớp. - Sưu tầm các hoá đơn, biên lai của gia đình (hoặc thông tin về các khoản chi tiêu); sổ ghi chép của HS về các khoản chỉ trong gia đình III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động - GV mở video bài hát “Con heo đất” - Học sinh hát theo video
  20. ? Bài hát trên khuyên các em điều gì - HS trả lời: Cần tiết kiệm chi tiêu hàng ngày - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Chi - HS lắng nghe tiêu tiết kiệm trong gia đình quan trọng như thế nào, tại sao phải chi tiêu tiết kiệm, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay - GV ghi tên bài học Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Chia sẻ về cách ghi - HS lắng nghe GV giao nhiệm vụ. chép chỉ tiêu trong gia đình. - GV yêu cầu HS chia sẻ theo cặp đôi - Từng cặp HS chia sẻ về những cách về những cách ghi chép chi tiêu của chi tiêu của gia đình mình. gia đình mình. - Một vài HS chia sẻ với cả lớp. - Mời đại diện một vài HS chia sẻ với VD: Bố mẹ liệt kê chi tiết các khoản cả lớp về cách ghi chép chi tiêu của gia chi tiêu trong gia đình hàng ngày đình mình với các bạn. - HS chia sẻ suy nghĩ về tầm quan ? Việc ghi chép chi tiêu trong gia đình trọng của việc ghi chép chi tiêu trong có quan trọng không, vì sao. gia đình theo yêu cầu của GV. - HS lắng nghe GV kết luận: Ghi chép chi tiêu trong gia đình có vai trò quan trọng giúp chủ nhà theo dõi được các khoản chi hàng tháng trong gia đình, mức độ hợp lí của từng khoản chi để có thể điều chỉnh kịp thời theo tuần, theo tháng. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách ghi chép chi tiêu trong gia đình HS thảo luận nhóm về cách ghi chép - GV mời HS ngồi theo nhóm và thảo chi tiêu trong gia đì luận về cách ghi chép chi tiêu trong gia đình: + Nội dung ghi chép: chi tiêu mua gì, ghi những khoản chi nào, số tiền bao nhiêu ?...