Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp

docx 80 trang Kim Bảo 19/07/2026 460
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_di.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp

  1. TUẦN 12 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm DIỄN ĐÀN PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TRẺ EM I. Yêu cầu cần đạt. - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 11 và kế hoạch tuần 12. - Biết được các hành động xâm hại trẻ em: Xâm hại thân thể và xâm hại tình dục - Biết được bộ phận riêng tư trên cơ thể trẻ em là gì - Giúp HS hiểu được xâm hại trẻ em là vi phạm pháp luật - Trẻ em biết được hậu quả của xâm hại tình dục trẻ em - Biết được ai có thể là thủ phạm xâm hại tình dục - Biết được thủ đoạn của kẻ xâm hại tình dục - Biết cách phòng tránh xâm hại tình dục - Biết tìm kiếm sự giúp đỡ khi bị tấn công xâm hại - Biết một số kĩ năng tự bảo vệ tránh khỏi bị xâm hại tình dục - Qua bài học, học sinh biết cách phòng chống xâm hại trẻ em *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn II. Đồ dùng dạy học. Máy chiếu, máy tính, loa, micro không dây III. Hoạt động dạy học chủ yếu Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Sinh hoạt chủ đề Hoạt động khởi động - Cho HS nghe bài hát “Trẻ em hôm nay, thế - HS lắng nghe giới ngày mai” - Giới thiệu bài: Diễn đàn phòng tránh xâm - HS lắng nghe
  2. hại trẻ em Giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hai trẻ em. H. Hãy kể tên các hành động xâm hại trẻ em? - HS lần lượt trả lời - GV nhận xét, bổ sung H. Em hiểu thế nào là xâm hại tình dục ở trẻ em? - GV nhận xét, bổ sung - HS lần lượt trả lời H. Bộ phận riêng tư là gì? - GV nhận xét, bổ sung H. Xâm hại tình dục trẻ em có bị vi phạm pháp luật không? - HS lần lượt trả lời - GV nhận xét, bổ sung H. Hậu quả của xâm hại tình dục trẻ em là - HS lần lượt trả lời gì? - GV nhận xét, bổ sung H. Thủ phạm xâm hai trẻ em có thể là ại? - GV nhận xét, bổ sung - HS lần lượt trả lời H. Hãy nêu những thủ đoạn của kẻ xâm hại? - GV nhận xét, bổ sung H. Làm thế nào để phòng tránh xâm hại tình - HS lần lượt trả lời dục? - GV nhận xét, bổ sung - HS lần lượt trả lời H. Nếu cảm thấy có thể bị xâm hại tình dục thì các em có thể tìm kiếm sự giúp đỡ ở đâu? - HS lần lượt trả lời - GV nhận xét, bổ sung H. Nêu một số kĩ năng tự vệ? - GV nhận xét, bổ sung - HS lần lượt trả lời Thực hành xử lí tình huống xâm hai tình dục Tình huống 1. Mỹ ở nhà một mình, có một - Cho HS các lớp thảo luận, trả lời
  3. người đàn ông đến gõ cửa nói là bạn cùng cơ quan với bố Mỹ. Muốn vào nhà lấy hồ sơ giúp bố. Nếu là Mỹ, em xử lí thế nào? - GV nhận xét, bổ sung Tình huống 2. Bạn đang đứng một mình, có một người khác giới lại gần làm ra vẻ vô tình - Cho các lớp thảo luận, trả lời đụng vào cơ thể hoặc các bộ phận kín của bạn. Bạn sẽ xử lí thế nào? - GV nhận xét, bổ sung Tình huống 3. Vào giờ tan học, khi em đang đứng đợi bố mẹ đến đón thì bất chợt có 1 - Cho các lớp thảo luận, trả lời người lạ đến và nói với em rằng: “Hôm nay bố, mẹ của cháu bận nên nhờ chú đến đón, chú là em họ của bố cháu từ Sài Gòn mới về. Trong trường hợp này, em sẽ xử lí như thế nào? - GV nhận xét, bổ sung Tình huống 4. Trên đường Hà đi học về thì có một chú đi hon đa dừng lại nói Hà đi nhờ. - Cho các lớp thảo luận, trả lời Theo em, Hà cần làm gì khi đó? - GV nhận xét, bổ sung Hoạt động Vận dụng - GV dặn học sinh từ giờ về sau nhớ và biết - HS lắng nghe và thực hiện vận dụng những kĩ năng vê phòng chống xâm hại để biết bảo vệ mình và bảo vệ anh, chị em của mình - Tuyên dương một số HS tích cực phát biểu ___________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG, CHU VI VÀ DIỆN TÍCH BÀI 25. TIẾT 1: HÌNH TAM GIÁC, DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC I. Yêu cầu cần đạt
  4. - HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao. - HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu về hình tam giác, diện tích hình tam giác. - Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm trong quá trình học tập, biết giúp đỡ bạn trong học tập. *HSHHN: Nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao II. Đồ dùng dạy học Máy chiếu, máy tính, giấy màu, bộ đồ dùng có hình tam giác III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Nghe đặc điểm - Đoán hình” - HS lắng nghe - GV hướng dẫn cách chơi: 3 – 5 HS lên bốc thăm 1 hình bất kì, mô tả để các bạn - HS tham gia trò chơi theo cá nhân đoán xem đó là hình gì. (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình thoi, hình chữ nhật,...) - Mời HS nhận xét - HS nhận xét, - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã tìm hiểu về các hình. Trong tiết học hôm
  5. nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một - HS lắng nghe. hình và diện tích của một hình cụ thể đó là hình tam giác. Hoạt động Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau quan sát và nêu tình huống: nêu tình huống: a)Hình tam giác - Mời HS nêu hiểu biết của mình về hình tam giác. - HS nêu - GV mời HS đọc to lời của Mai, Việt và Rô- bốt để xem các bạn nói gì về hình tam giác. - 3 HS đọc to bóng nói của Mai, Việt và Rô-bốt để xem các bạn nói gì về hình tam giác. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm - HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra ra các loại hình tam giác được nhắc đến trong các loại hình tam giác được nhắc cuộc hội thoại của 3 bạn. đến trong cuộc hội thoại của 3 bạn. - Đại điện trình bày kết quả. - GV nhận xét thống nhất dạng hình tam giác trong hình + Hình tam giác có 3 góc nhọn gọi là hình tam giác nhọn. + Hình tam giác có 1 góc vuông gọi là hình
  6. tam giác vuông. + Hình tam giác có 1 góc tù gọi là hình tam giác tù. - HS nêu lại 3 dạng hình tam giác - GV giới thiệu sự đặc biệt của tam giác đều. trên. + Hình tam giác có 3 cạnh bằng nhau gọi là hình tam giác đều; + Hình tam giác đều có 3 góc bằng nhau và - HS lắng nghe. cùng bằng 60o - GV mở rộng: Vì sự cân đối, hài hoà nên hình tam giác đều thường được ứng dụng trong cuộc sống, là hoạ tiết, hoa văn trang - HS lắng nghe. trí,... b) Đáy và đường cao của hình tam giác - GV yêu cầu HS quan sát hình tam giác - HS quan sát và trả lời câu hỏi: ABC trên bảng và trả lời câu hỏi: + Hình tam giác ABC có những cạnh nào? + AB, AC, BC - GV nêu: Trong hình tam giác ABC có: + Khi BC là đáy; AH vuông góc với BC. + AH là đường cao tương ứng với đáy BC. + Độ dài AH là chiều cao. - HS quan sát hình và mô tả đặc - GV yêu cầu học sinh quan sát và mô tả đặc điểm của đường cao AH: Vuông
  7. điểm của đường cao AH góc với cạnh đáy BC; bắt đầu từ đỉnh A đối diện với cạnh đáy BC - GV giới thiệu: Trong hình tam giác, đoạn thẳng đi từ đỉnh và vuông góc với đáy tương ứng gọi là đường cao của hình tam giác và độ dài đoạn thẳng này gọi là chiều cao của hình tam giác. - HS thảo luận nhóm 4 chỉ ra đáy và đường cao tương ứng trong mỗi hình - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và chỉ ra - HS lắng nghe đáy, đường cao tương ứng của mỗi hình. - GV nhận xét Hoạt động Luyện tập Bài 1. Mỗi đồ vật dưới đây có dạng hình tam giác gì? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc cá nhân nhận dạng - HS làm việc cá nhân để nhận hình tam giác của các đồ vật trong tranh dạng hình tam giác của các đồ vật - GV mời HS nêu kết quả trong tranh - HS nêu + Hình 1: Chiếc kệ trang trí có dạng hình tam giác đều. + Hình 2: Lá cờ có dạng hình tam giác nhọn. + Hình 3: Chiếc cầu trượt có dạng
  8. hình tam giác tù. + Hình 4: Chiếc ê ke có dạng hình - GV mời HS nhận xét tam giác vuông. - GV nhận xét - HS nhận xét Bài 2. Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng được vẽ trong mỗi hình tam giác dưới đây. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, theo dõi thực hiện yêu cầu: Chỉ ra đáy và đường cao - HS thảo luận theo nhóm đôi tương ứng được vẽ trong hình tam giác - Đại diện nhóm báo cáo: - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo + Trong hình tam giác ABC, đáy luận là AC, đường cao là BH + Trong hình tam giác DEG, đáy là EG, đường cao là DH + Trong hình tam giác MNP, đáy là NP, đường cao là MP hoặc đáy là MP, đường cao là NP. - GV nhận xét lưu ý về đáy và đường cao: Trong hình tam giác, mỗi đáy sẽ có một - HS lắng nghe, tiếp thu. đường cao tương ứng. Đường cao có thể nằm trong hoặc nằm ngoài hình tam giác. Trong hình tam giác vuông, đáy và đường cao ứng với 2 cạnh vuông góc Bài 3. Trong bức tranh bên, em hay tìm các hình tam giác và cho biết mỗi hình tam giác đó có dạng hình tam giác gì.
  9. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV mời HS đọc yêu cầu bài. theo dõi - GV mời HS nêu tác dụng của hình tam giác trong bức tranh. - Các hình tam giác khác nhau - Mời HS nhận xét về các kết quả tìm được được sắp xếp bố cục để tạo thành - GV mời HS Nhận diện và nêu từng loại một bức tranh trang trí hình tam giác có trong bức tranh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - HS nhận diện và nêu từng loại hình tam giác có trong bức tranh: + Hình tam giác màu xanh lá cây và màu tím là hình tam giác vuông, + Hình tam giác màu nâu và màu vàng là hình tam giác nhọn, + Hình tam giác màu đỏ là hình tam giác tù). - GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức cho HS tự cắt hình tam giác bằng giấy màu. Kẻ đường cao cho những HS thực hiện. hình tam giác đó. GV gọi HS đọc các thông tin về tam giác của Nêu tên tam giác, đọc cạnh, đọc mình làm ra. đáy, đọc đường cao của tam giác đó. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà làm sản - HS lắng nghe thực hiện phẩm từ hình tam giác và chia sẻ cách làm trong nhóm, trình bày sản phẩm ở tiết học
  10. tiếp theo. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt Bài 21. ĐỌC: THẾ GIỚI TRONG TRANG SÁCH I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Thế giới trong trang sách, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang sách cũng như bài học quý báu của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn người đọc. - Đọc hiểu: Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc. Hiểu được điều nhà thơ muốn nhắn nhủ qua bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Chủ động và tích cực đọc sách để mở rộng tri thức, bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSHHN: Đọc được bài tập đọc II. Đồ dùng dạy học và học liệu. Máy chiếu, máy tính III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - Giới thiệu khái quát bài đọc: GV nêu tên
  11. bài học và những nội dung học trong 3 tiết Làm việc nhóm của Bài 21 (Thế giới trong trang sách). Từng em thực hiện yêu cầu, cả nhóm - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từng em nhận xét, có thể nêu câu hỏi để hiểu rõ chia sẻ với các bạn trong nhóm về một bài hơn về nội dung những trang sách bạn học bổ ích từ những trang sách mình đã đọc. chia sẻ. Làm việc chung cả lớp (Có thể nêu tên sách, tên tác giả, nội dung - 1 − 2 HS (đại diện nhóm) phát biểu. chính, bài học thu nhận được,...) - GV nhận xét sau khi quan sát các nhóm làm việc; mời 1 – 2 em giới thiệu trước lớp. Giới thiệu bài - Mời HS nói về tranh minh hoạ bài thơ. - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc và - Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và giới nêu nhận xét hoặc cảm nhận của mình thiệu khái quát bài học: Bài thơ gợi lên một về những hình ảnh trong tranh. thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc. Các em đọc bài thơ để tìm hiểu những điều tác giả nhắn gửi trong đó. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Đọc mẫu: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở Làm việc chung cả lớp những từ ngữ phù hợp hoặc mời 2 em đọc - HS nghe GV đọc mẫu. nối tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật. Hướng dẫn chia đoạn HS chia đoạn Thống nhất cách chia đoạn (3 đoạn) * Luyện đọc đúng: Luyện đọc nối tiếp lần 1, kết hợp luyện đọc
  12. từ khó - GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ, sau đó 3 HS đọc 3 đoạn, cả lớp đọc thầm và hướng dẫn đọc: tìm các từ khó phát âm. - Nêu các từ khó phát âm – Lựa chọn từ viết Đưa ra các từ khó đọc lên bảng 1 HS đọc lại các từ trên bảng + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai. - GV mời HS đọc lần 2, kết hợp luyện đọc 3 HS đọc lần 2. câu dài. - Đưa các câu dài, yêu cầu học sinh tìm cách HS luyện đọc câu dài ngắt nghỉ hợp lí. + Đọc diễn cảm những từ ngữ, những câu thơ Mỗi HS đọc một đoạn (đọc nối tiếp 3 thể hiện sự cảm xúc, suy tư của tác giả về đoạn) sau đó đổi đoạn để đọc. những trang sách đã đọc – đặc biệt là các câu Làm việc cá nhân mở đầu mỗi khổ thơ: “Trang sách mở ra thế HS làm việc cá nhân: Đọc thầm giới diệu kì”, “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi toàn bài một lượt. thơ”, “Trang sách thắp lên ngọn lửa khát khao”, “Bài học nào trong trang sách thiết tha”. * Luyện đọc trong nhóm – 3p HS đọc trong nhóm 3 – 3p - Gọi 2 nhóm đọc trước lớp HS đọc trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động 2. Tìm hiểu bài. 1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Y/c HS đọc thầm nghĩa của các từ ngữ cuối bài học. - Gọi 1 HS có đặt câu với từ ngữ đó. HS đặt câu. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
  13. nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ. + men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ suối) + đằm mình: ngâm mình lâu trong nước. + thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn dốc. 2. Trả lời cầu hỏi - Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu hỏi, yêu cầu nêu trong sách hoặc theo cách khác. - Câu 1: Thế giới diệu kì mà sách mang đến cho người đọc được thể hiện qua những hình ảnh nào? - GV hướng dẫn HS: - Ở khổ thơ đầu, thế giới diệu kì mà + Dựa vào khổ thơ đầu và 3 hình ảnh gợi ý những trang sách mang đến cho người dưới câu hỏi 1, chuẩn bị câu trả lời. đọc (tặng cho người đọc) chính là vẻ + Chia sẻ ý kiến theo cặp hoặc nhóm. – GV đẹp cuộc sống được miêu tả, phản ánh mời một số HS phát biểu trước lớp. trong trang sách. Vẻ đẹp đó được thể - GV khen ngợi những em diễn đạt rõ ràng, hiện qua những hình ảnh thơ: bầu trời nói lưu loát. sao lấp lánh, mặt biển xanh với cánh (Lưu ý: GV nói thêm để HS hiểu: Những buồm nâu trong nắng, bảy sắc cầu vồng hình ảnh thơ mang tính chất tượng trưng, bởi sau cơn mưa,... vô vàn những trang sách đã mang đến cho người đọc biết bao nhiêu tri thức, gợi lên bao nhiêu điều kì diệu trong tâm hồn người đọc.) - Câu 2: Dựa vào khổ thơ thứ hai và những trải nghiệm đọc sách, nêu cách hiểu của em Thảo luận nhóm 2 về câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi Làm việc cá nhân thơ”. HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời và - GV dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn phát biểu ý kiến theo nhóm hoặc trước
  14. bị câu trả lời, rồi chia sẻ ý kiến theo nhóm. lớp. - GV nhận xét và tổng hợp ý kiến phát biểu Làm việc theo nhóm của HS. - HS nêu ý kiến trong nhóm, các bạn khác góp ý. Dự kiến câu trả lời: Câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ” ý muốn nói các bạn nhỏ đọc sách sẽ tìm thấy câu trả lời cho những câu hỏi, những băn khoăn, thắc mắc của mình về những sự vật, hiện tượng “bí ẩn” trong vũ trụ bao la. Ví dụ, khi còn bé, nhìn lên vầng trăng, ta tưởng có chú Cuội ngồi gốc cây đa như trong truyện cổ tích được bà, được mẹ kể. Nhưng lớn lên, sách khoa học giúp ta hiểu con người đã đặt chân lên Mặt trăng, con người đã khám phá bao điều bí ẩn của vũ trụ.) - Câu 3: Khổ thơ thứ ba giúp em cảm nhận Làm việc cá nhân được gì về ý nghĩa của những trang sách đối HS chuẩn bị câu trả lời. với tuổi thơ: - Dự kiến câu trả lời: Khổ thơ giúp em - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, suy cảm nhận được rằng: Những trang sách nghĩ, suy luận để tìm câu trả lời. Sau đó, chia đã thắp lên ước mơ, khát vọng trong sẻ trong nhóm 2. tâm hồn trẻ thơ, giúp chúng em mở - GV mời một số em phát biểu trước lớp. mang hiểu biết, mở rộng tầm nhìn,.../... Khích lệ, động viên các em mạnh dạn chia sẻ Làm việc nhóm và cả lớp suy nghĩ của cá nhân. - Từng em nêu ý kiến cá nhân, cả nhóm nhận xét, chú ý thể hiện thái độ tôn trọng ý kiến khác biệt. - Một số em phát biểu ý kiến trước lớp. - GV có thể nói thêm để HS hiểu sâu thêm ý
  15. thơ: Những cuốn sách quý, sách hay rất có ý nghĩa đối với người đọc. Hình ảnh “con đường dài tít tắp đợi mong ta” trong khổ thơ thứ ba muốn nói điều đó. Sách giúp ta mở rộng hiểu biết, thắp lên trong ta những ước mơ, khát vọng vươn xa, bay cao, khám phá bao điều kì diệu của thiên nhiên, của cuộc sống, hướng chúng ta làm nên những điều tốt đẹp cho bản thân, cho cuộc sống. - Câu 4: Theo em, tác giả muốn nhắn gửi các bạn nhỏ điều gì qua khổ thơ cuối? Chọn câu HS sử dụng thẻ đáp án để trả lời. trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi và 3 A. Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà phương án, lựa chọn 1 phương án hoặc mỗi con người cần hướng tới. đưa ra câu trả lời khác. B. Qua những trang sách, ta nhận ra lẽ sống nhân nghĩa người xưa trao truyền lại. C. Nhớ về cội nguồn, gìn giữ truyền thống tốt đẹp cha ông để lại là trách nhiệm của mỗi chúng ta. - GV nhận xét và khích lệ HS nêu cảm nhận theo cách riêng của mình về khổ thơ cuối. (Lưu ý: 3 câu trả lời/ 3 phương án đều đúng, các em chọn câu hợp với cảm nhận của mình hoặc đưa ra câu trả lời khác theo cách hiểu của mình.) Hoạt động Luyện tập
  16. Luyện đọc diễn cảm GV hướng dẫn HS khi đọc cần nhấn giọng - Làm việc cá nhân (đọc toàn bài). vào các từ ngữ nêu lên cảm xúc của tác giả. Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài. Hs đọc toàn bài. - GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. - Làm việc chung cả lớp (2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ trước lớp, nếu còn thời gian). - Nêu nội dung bài đọc - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. tộc mà mỗi con người cần hướng tới. Hoạt động Vận dụng - GV nêu câu hỏi: “Em thích khổ thơ nào - Làm việc cả nhóm. trong bài? Vì sao?” HS chuẩn bị câu trả lời theo cảm nhận của riêng mình rồi chia trong nhóm, có thể giải thích lí do mình có câu trả lời đó. - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết HS trình bày trước lớp ý kiến của cá quả làm việc của nhóm trước lớp (nếu có nhân. thời gian). - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................. ........................................................................................................................................ _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 21. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG
  17. I. Yêu cầu cần đạt - Biết thêm một công dụng của dấu gạch ngang: đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu; biết dùng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích khi viết. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Biết tìm hiểu về tác dụng của dấu gạch ngang, ứng dụng vào đặt câu. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Có ý thức tự giác, trách nhiệm trong học tập và trong khi tham gia trò chơi. *HSHHN: Viết vào vở 1 đoạn trong bài Thế giới trong trang sách II. Đồ dùng dạy học Máy chiếu, bảng phụ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - Yêu cầu HS nhớ lại những công dụng - Nhớ lại những công dụng của dấu gạch của dấu gạch ngang (đã học ở lớp 3, lớp ngang (đã học ở lớp 3, lớp 4). 4). - Gọi 1 – 2 HS trình bày. - 1 - 2 HS trình bày những điều đã học về - Đưa ra 1 câu có sử dụng dấu gạch ngang công dụng của dấu gạch ngang. để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - So sánh nghĩa của 2 câu và nhận ra: Câu (Ví dụ: Trần Đăng Khoa – thần đồng thơ sau không rõ nghĩa. Việt Nam – 8 tuổi đã có bài đăng báo.); sau đó thực hiện thao tác lược bỏ dấu gạch ngang (Trần Đăng Khoa thần đồng thơ Việt Nam 8 tuổi đã có bài đăng báo.) và yêu cầu HS so sánh nghĩa của 2 câu. - Gợi mở và dẫn vào bài mới: “Để biết dấu gạch ngang còn có công dụng nào
  18. khác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.” Hoạt động Khám phá Bài tập 1. Dấu gạch ngang trong các câu dưới đây được dùng để làm gì? - Trình chiếu bài tập 1 và gọi 1 HS đọc lại - 1 HS đọc bài tập. 1. bài tập. - Hướng dẫn HS làm bài: - Làm bài tập theo hình thức nhóm đôi để + Tìm bộ phận câu đứng ngay sau dấu thống nhất kết quả. gạch ngang và ý nghĩa của bộ phận đó trong câu (trong quan hệ với từ trước nó). + Trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm 4 để thống nhất kết quả. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. quả. (GV có thể phát phiếu bài tập cho Các bạn khác nhận xét, góp ý. các nhóm 4.) - Làm việc cá nhân, sau đó trao đổi theo Câu Bộ hận câu Công dụng nhóm để thống nhất kết quả và điền vào sau dấu gạch của dấu gạch phiếu bài tập. ngang và ý ngang nghĩa – Trình bày kết quả đã thể hiện trong phiếu bài tập.
  19. - GV nhận xét, chốt đáp án D: Dấu gạch ngang trong các câu ở BT1 dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Bài tập 2. Nêu đặc điểm về vị trí và công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp. - Gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. - 1 − 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi. - Trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả. - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày. trước lớp. HS khác nhận xét. - GV chốt đáp án. Dự kiến câu trả lời: a. (Lê Quý Đôn – tên lúc nhỏ là Lê Danh Phương - nổi tiếng | ham học, thông minh, có trí nhớ tốt.): Dấu gạch ngang đứng ở giữa câu, dùng để đánh dấu bộ phận chú thích trong câu; b. (Thế giới biết ơn những nhà phát minh...): Dấu gạch ngang đánh dấu các ý liệt kê và đứng ở đầu mỗi ý liệt kê.; c. (Đến Phong Nha – Kẻ Bàng, chúng tôi...): Dấu gạch ngang nối các từ ngữ trong một liên danh và đứng ở giữa các từ ngữ. - Mời 2 – 3 HS nêu thêm công dụng của - 2 - 3 HS nêu thêm công dụng của dấu dấu gạch ngang, ngoài những công dụng gạch ngang, ngoài những công dụng đã đã học ở lớp 3, lớp 4. học. - Gọi 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ (SGK, - 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ: Ngoài công trang 107) dụng..., dấu gạch ngang có thể được đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu. - Để 1 - 2 phút cho cả lớp tự đọc và thuộc - Tự đọc (1 - 2 phút) để thuộc lòng Ghi
  20. lòng Ghi nhớ. nhớ. - Trình chiếu nội dung Ghi nhớ. - 2 HS đọc Ghi nhớ không cần nhìn sách. Hoạt động Luyện tập. Bài tập 3. Dấu gạch ngang trong câu nào dưới đây dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - Gọi 1 HS đọc bài tập. - 1 HS đọc bài tập. - Lưu ý HS: Chỉ chọn câu có dấu gạch - Làm việc theo nhóm đôi để thống nhất ý ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải kiến. thích. Không chọn những câu sử dụng với - Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết công dụng khác. quả. Lớp nhận xét. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày Làm bài vào phiếu bài tập. kết quả. - Nhận xét và chốt đáp án: Dấu gạch ngang trong câu 1 (Giuyn Véc-nơ – một trong những người được gọi là “cha đẻ của khoa học viễn tưởng” – rất thích du lịch tới các miền xa xôi.) và câu 2 (Năm mười một tuổi, cậu định đi theo một chiếc thuyền Ấn Độ – chiếc thuyền mà cậu hi vọng sẽ căng buồm đi khắp đó đây.) dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Lưu ý: Những dấu gạch ngang còn lại dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp (– Từ nay, con chỉ du lịch trong tưởng tượng thôi.) và đánh dấu ý liệt kê (– Hai vạn dặm dưới biển, – Vòng quanh thế giới trong 80 ngày,...) (Có thể chuyển bài tập 3 sang dạng trắc nghiệm (nối). Ví dụ: Nối câu (ở cột A) với công dụng phù hợp của dấu gạch ngang (ở cột B) để tìm ra câu có dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú