Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp

docx 50 trang Kim Bảo 23/07/2026 470
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_di.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp

  1. TUẦN 21 Thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025 Toán BÀI 41. TIẾT 1: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số. - Chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . - Phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSHHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với STN, STP. II. Đồ dùng dạy học Hoa xoay đáp án, máy hắt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là: A. 50 % B. 70% C. 60% D. 90 % Câu 2: Điền vào chỗ chấm: 2 của 150 = 5 A. 30 B. 60 C. 25 D. 375 Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số bi là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi số bi xanh chiếm bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp?
  2. A. 55 % B. 70% C. 45% D. 75 % Câu 4: Viết số sau dưới dạng tỉ số % 0,675 = ....... % A. 675 % B. 6,75% C. 67,5% D. 6750 % - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài Hoạt động khám phá - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống - GV yêu cầu HS đọc thầm tình huống, làm - HS làm việc cá nhân việc cá nhân, suy nghĩ cách tính. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống - HS thảo luận nhóm. nhất cách làm. - Các nhóm chia sẻ cách làm, các - Gợi ý một số cách HS làm: nhóm khác nhận xét, bổ sung. C1: (60 x 300) : 100 = 180 (tấn) C2: ( 60 : 100 ) x 300 = 180( tấn) C3: (300 : 100) x 60 = 180 (tấn) 60 60 - Em coi 60 % = 100 rồi tìm 100 của 300 tấn. Em lấy ( 60 x 300) : 100 = 180 (tấn). - Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180 ? - GV chốt KQ đúng. - Vậy muốn tìm 30% của 300 em đã làm như - HS chia sẻ thế nào? - Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %? - Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn?
  3. - 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% của - HS trả lời. 300 tấn. - Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm như thế nào? - 2-3 HS nhắc lại quy tắc => GV nhận xét, chốt quy tắc: Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100. Hoạt động luyện tập Bài 1/22 Tính: a) Tìm 70% của 120 m2 b) Tìm 24,5% của 2 kg c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện yêu - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện cầu bài 1 vào nháp. bài tập 1 - Đáp án: - Các nhóm báo cáo kết quả. a. ( 120 x70) : 100 = 84 ( m2) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. b. ( 2 x24,5) : 100 = 0,49 ( kg) Lắng nghe, (sửa sai nếu có) c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng) - Muốn tìm 70% của 120 m2 em làm như thế - HS trả lời. nào? - Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg là 0,49 kg? - Nêu cách làm phần c? => Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm như thế nào? Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách tìm giá trị phần trăm của một số. Bây giờ chúng ta cùng chuyển sang bài 2. Bài 2/22: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị bán lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi: “Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm
  4. giá 15% tất cả các mặt hàng.”. Mẹ đã mua cho Mai một ba lô học sinh có ghi giá 250.000 đồng và mua cho Mi một con thú bông rất đẹp có ghi giá 120.000 đồng. Em hãy tính xem ba lô và con thú bông, mỗi loại được giảm giá bao nhiêu tiền? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - HS làm bài vào vở. - HS trả lời. - GV soi bài , chấm và chữa bài cho học sinh. - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác - GV chốt bài làm đúng. nhận xét, bổ sung. Bài giải Mỗi chiếc ba lô giảm số tiền là: ( 250 000 x 15) : 100 = 37 500 ( đồng) Mỗi con thú bông được giảm số tiền là: ( 120 000 x 15) 100 = 18 000( đồng) Đáp số: 37 500 đồng; 18 000 đồng. Đáp số: 37 500 đồng, 18 000 đồng - Nêu câu lời giải khác? - Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm - Em vận dụng bài toán tìm giá trị được số tiền được giảm giá ở mỗi sản phẩm? phần trăm của một số. - Em hãy nêu cách tìm? - HS nhắc lại ghi nhớ. - Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì giá mỗi đồ vật là bao nhiêu? *Bài tập dành cho HSHHN: 1. Đặt tính rồi tính 2351 + 908 9210 – 537 Thành Đạt làm bài 342 x 14 4262 : 21 2. Đặt tính rồi tính 32,81 + 34,9 42,5 – 27,31 16,3 x 7 31,9 x 2,5 Hoạt động vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Tôi cần”. - HS lắng nghe trò chơi.
  5. - Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội - Các nhóm lắng nghe luật chơi. là 1 tổ GV nói : “Tôi cần, tôi cần”, học sinh hỏi lại: “Cần gì? Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ lần lượt các câu hỏi như sau: - HS đi lên theo số lượng yêu cầu. Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1. Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2. Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 của tổ 3. Câu 4: Tôi cần 60 % số hộp bút của tổ 4. - Các nhóm tham gia chơi. (lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người Các nhóm rút kinh nghiệm. trong tổ. GV sẽ yêu cầu số lượng sao cho không bị lẻ) - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________________ Tiếng Việt BÀI 1. ĐỌC: GIỎ HOA THÁNG NĂM I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu. - Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
  6. - Thông qua bài văn, biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSHHN: Đọc được bài tập đọc. II. Đồ dùng dạy học: Hộp quà, bảng phụ viết câu dài III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi bí ẩn” (Kiểm tra bài: Hộp quà màu thiên thanh). + Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn rồi đọc và trả lời câu hỏi trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. + Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 + Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 + Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3 - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. Hoạt động khám phá. HĐ1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú.
  7. + Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét bạn đọc - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó. những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa phương): Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/ chạy thật nhanh. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi điệu. ngữ điệu cần đọc nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. * Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Lễ Mừng xuân: Lễ hội truyền thống ở nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến ngày nay, diễn ra vào tháng năm – thời điểm muôn hoa đua nở. + Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức nhanh, hết sức vội vã - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa 1 nghĩa.
  8. trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. HĐ2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong SGK lượt các câu hỏi: Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được các bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào trong ngày đó khiến các bạn thấy thú vị? - YC HS suy nghĩ, tìm câu TL trong thời - HS suy nghĩ, tìm câu TL trong thời gian 1p. gian 1p. - Gọi HS chia sẻ câu trả lời - HS chia sẻ câu trả lời - Gọi HS khác nhận xét - HS khác nhận xét - GV chốt câu trả lời: Ngày lễ được các bạn - HS lắng nghe nhỏ mong chờ là ngày lễ mừng xuân vào tháng năm. .... Câu 2: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì sao Xu-di lại giận người bạn thân của mình? - YC HS hoạt động cá nhân tìm câu TL. - HS HĐ cá nhân - Gọi HS chia sẻ câu trả lời - HS chia sẻ câu trả lời - Gọi HS khác nhận xét - HS khác nhận xét - GV chốt câu trả lời: Bạn thân của Xu-di là - HS lắng nghe Pam. Xu-di giận người bạn thân của mình vì có một gia đình mới dọn đến thị trấn của hai người và Pam đã kết thân với con gái của gia đình đó, thời gian Pam dành cho Xu-di không còn nhiều như trước, Xu-di cảm thấy như bị bỏ rơi. Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định tặng bạn giỏ hoa với nhiều bông màu vàng mà bạn yêu thích thể hiện điều gì?. Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận giỏ hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có cảm
  9. nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn lúc nhận giỏ hoa? - YC HS hoạt động cặp đôi tìm câu TL cho - HS hoạt động cặp đôi tìm câu TL cho CH3, 4. CH 3, 4. - Gọi HS chia sẻ câu trả lời - HS chia sẻ câu trả lời - Gọi HS khác nhận xét - HS khác nhận xét - GV chốt câu trả lời - HS lắng nghe Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn nói điều gì? - YC HS hoạt động nhóm 4 - HS hoạt động nhóm 4 - Gọi HS chia sẻ câu trả lời - HS chia sẻ câu trả lời - Gọi HS khác nhận xét - HS khác nhận xét - GV nhận xét, đánh giá. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn. ? Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong lớp - HS trả lời mình? ? Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn luôn tốt đẹp? - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: - HS lắng nghe. Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa trên sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ chia. Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên cạnh ta, giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, và chia sẻ niềm vui với ta trong những lúc vui vẻ. Hoạt động luyện tập. * Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp - 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn trước lớp.
  10. - GV nhận xét, góp ý - HS góp ý cách đọc - GV theo dõi HS đọc, giúp đỡ khi cần - HS đọc theo cặp, góp ý cho nhau Hoạt động vận dụng trải nghiệm. - GV chiếu cho HS nghe bài hát “Bạn thân - HS nghe và theo dõi phải thế!” umCKyY + Qua bài học ngày hôm nay và bài hát em - HS chia sẻ suy nghĩ vừa nghe, em hãy nêu cảm nghĩ của mình về tình bạn? - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _______________________________________ Khoa học BÀI 19: VI KHUẨN CÓ ÍCH TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ( tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS nêu được tác dụng của việc bảo quản sữa chua trong tủ lạnh, hiểu được vai trò của vi khuẩn lactic đối với hệ tiêu hoá và việc chế biến thực phẩm. - HS nêu được các bước làm sữa chua ở gia đình. - Trình bày được cơ sở khoa học của từng bước làm sữa chua. - Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Nêu được những giá trị dinh dưỡng của sữa chua, tác dụng của việc sử dụng sữa chua đối với hệ tiêu hoá. - Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc nhóm. - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của vi khuẩn có ích trong thực phẩm. - Có ý thức giữ gìn sức khoẻ thông qua việc ăn uống,.. *Quyền con người: Trẻ em có quyền được chăm sóc sức khỏe
  11. *HSHHN: HS biết tác dụng của việc bảo quản sữa chua trong tủ lạnh, biết vai trò của vi khuẩn lactic đối với hệ tiêu hoá và việc chế biến thực phẩm. II. Đồ dùng dạy học Sữa chua, sữa tươi, hộp . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS ăn sữa chua theo 2 - HS ăn sữa chua trong nhóm 4. nhóm: Nhóm ăn sữa có đường và nhóm ăn sữa không đường. - Yêu cầu HS chia sẻ về mùi vị của sữa chua. - Chia sẻ mùi vị của sữa chua - GV cho HS xem video làm sữa chua. - HS xem video jHiFsK8d - Sữa chua được làm từ nguyên liệu gì? - HS trả lời theo ý hiểu của cá nhân - Dựa vào kiến thức đã học, vi khuẩn nào - HS nêu giúp cho sữa biến thành sữa chua? - GV dẫn vào bài: Ngoài việc giúp muối chua rau củ quả, vi khuẩn lactic còn giúp chúng ta - HS lắng nghe, ghi vở. tạo ra một món ăn ngon, bổ dưỡng mà nhiều người yêu thích – Đó là sữa chua. Hoạt động khám phá: *Sử dụng vi khuẩn có ích trong làm sữa chua. - GV yêu cầu HS đọc khung thông tin, quan - HS đọc thông tin, làm việc nhóm đôi, sát hình 3 thảo luận nhóm đôi và trả lời câu điền vào trả lời câu hỏi: hỏi: - Đại diện nhóm trình bày kết quả:
  12. - HS trả lời theo ý hiểu + Sữa chua và sữa trước khi ủ có những khác biệt gì về mùi, vị, độ đặc? - HS lắng nghe. + Vì sao cần cho sữa chua vào sữa tươi (hoặc sữa đặc đã pha loãng)? + Vì sao trong quá trình làm sữa cho cần ủ - HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin, ấm sữa ở nhiệt độ 40oC đến 50oC? quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi - GV đưa kết luận: Vi khuẩn lactic trong dung dịch sữa được ủ trong môi trường có nhiệt độ 40 oC – 50 0C từ 8 đến12 giờ đã biến đổi sữa thành sữa chua. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin, quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi - HS trả lời theo ý hiểu - HS lắng nghe. + Giá trị dinh dưỡng của sữa chua và sữa tươi có gì khác nhau? + Vì sao sữa chua có lợi cho tiêu hoá? - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động luyện tập. - GV đưa ra câu hỏi: - HS nêu câu trả lời: + Sữa chua thường được bảo quản ở đâu? + HS nêu ý kiến. + Bảo quản sữa chua sau khi ủ trong ngăn
  13. mát tủ lạnh có tác dụng gì? - GV kết luận: Sữa chua sau khi ủ cần được - Lắng nghe bảo quản ở nhiệt độ thấp để làm chậm sự phát triển của vi khuẩn lactic, giúp bảo quản sữa chua ngon và lâu hơn. - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi giải quyết - Thảo luận nhóm đôi đưa ra ý kiến. tình huống ở câu 2: Một bạn đã thực hiện làm sữa chua ở nhà như sau: Đun sôi sữa. cho sữa chua vào khi sữa đang sôi, ủ ở nhiệt độ khoảng từ 40 oC đến 50 oC trong 8 giờ. Sau khi ủ, sữa đã không tạo thành sữa chua. Em hãy giải thích vì sao bạn làm sữa chua không thành công. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Các nhóm nhận xét. nếu có. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Cho sữa chua vào khi sữa đang sôi khiến vi khuẩn lactic chết hết nên sau khi ủ không tạo thành sữa chua. - GV yêu cầu HS đọc mục em có biết - 1HS đọc to, dưới lớp đọc thầm theo Hoạt động vận dụng trải nghiệm. *Quyền con người: GV nói về quyền con người: Trẻ em được chăm sóc sức khỏe từ - HS theo dõi người lớn. Mở video HS xem về quyền của mình YC HS về nhà thực hiện quay video clip thực - HS lắng nghe về nhà thực hiện
  14. hiện làm sữa chua, muối chua rau, củ, quả ở gia đình. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: HĐ vận dụng tổ chức cho HS thực hành ủ sữa chua tại lớp. ______________________________________ Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5. LTVC: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP (Tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt. - Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSHHN: Biết đặt câu ghép có cặp kết từ hoặc cặp từ hô ứng II. Đồ dùng dạy học. Phiếu học tập BT1, hoa xoay đáp án HĐ vận dụng III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Trồng cây gây rừng” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối với nhau bằng những cách nào?
  15. Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho chỗ trống dưới đây: Tấm chăm chỉ, hiền lành Cám thì lười biếng, độc ác. A. Và B. Hoặc C. Còn - GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. Hoạt động khám phá. Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 vào phiếu nghe bạn đọc. học tập - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội - GV mời các nhóm trình bày. dung theo yêu cầu. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. bởi..nên; - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. b. mặc dù nhưng; c. nếu thì) và kết luận: - HS lắng nghe Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp kết từ. Bài 2. Chọn cặp từ (đâu đó ; chưa đã ; bao nhiêu bấy nhiêu ) thay cho bông hoa - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo thảo luận. luận. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. chưa - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. đã ; b. đâu đó ; c. bao nhiêu bấy nhiêu ) và kết luận: Các cặp từ (chưa đã ; đâu đó ; bao nhiêu bấy nhiêu ) cũng được dùng để nối các vế trong câu ghép.
  16. Các cặp từ này thường đi đôi với nhau, chính vì vậy người ta thường gọi chúng là cặp từ hô ứng. - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau - HS trả lời câu hỏi bằng các cặp từ nào? - GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK trang - 3 đến 4 HS đọc ghi nhớ 28) và yêu cầu 3 đến 4 HS đọc. Hoạt động luyện tập Bài 3. Tìm vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV cho HS hoạt động cá nhân làm vào vở. - HS làm cá nhân vào vở. - Gọi HS đọc bài làm - 4 đến 5 HS đọc bài làm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho HS - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối - HS chia sẻ câu trả lời với nhau bằng các cặp kết từ hay các cặp từ - Lắng nghe hô ứng? - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4. Đặt câu ghép theo các yêu cầu - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4. - HS thảo luận nhóm 4. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. Hoạt động vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi vận dụng. nhanh, ai đúng”. Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp kết từ là: A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học. B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các bạn nữ nhảy dây. C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên
  17. rực rỡ Câu 2: Câu ghép được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng là: A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà bạn ấy còn hát rất hay. B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm cho hai chị em tôi. C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xóa. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 5. VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGƯỜI I. Yêu cầu cần đạt. - Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh, để làm nổi bật đặc điểm của người được tả. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả người. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSHHN: Viết được 2-3 câu miêu tả 1 người em yêu quý. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” - HS tham gia trò chơi Cách chơi: Người quản trò hô: “Bắn tên, bắn tên” và cả lớp sẽ đáp lại: “tên gì, tên
  18. gì”. Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên một bạn trong lớp và đặt câu hỏi cho bạn đó trả lời. Nếu đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô. + Nêu cấu tạo bài văn tả người - HS lắng nghe. + Khi quan sát để viết bài văn tả người cần - HS lắng nghe. lưu ý điều gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động khám phá. Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - YC HS làm việc cặp đôi, đọc kĩ bài văn và - HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi trả lời các câu hỏi dưới đây: * Đoạn văn a: + Người được tả trong đoạn văn là ai? - HS trả lời theo cảm nhận riêng. + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm ngoại hình hoặc hoạt động của ông nội Nhụ? + Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? *Đoạn văn b: + Người được tả trong đoạn văn là ai? - HS trả lời theo cảm nhận riêng. + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm ngoại hình hoặc hoạt động của bà ngoại bạn nhỏ? + Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? *Đoạn văn c: + Người được tả trong đoạn văn là ai? - HS trả lời theo cảm nhận riêng. + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm
  19. ngoại hình hoặc hoạt động của chị Hà? + Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? - GV mời HS trả lời câu hỏi của các ý a; b; - Một số HS trình bày trước lớp. c. - Mời HS nhận xét. - HS nhận xét. GV nhận xét chung và chốt câu trả lời. - HS lắng nghe. Bài 2. Viết đoạn văn tả một người thân trong gia đình em hoặc một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp. - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc - GV mời cả lớp làm việc và viết bài vào - Lớp làm việc, viết bài vào vở. vở. - Mời HS đọc bài viết . - HS đọc bài viết của mình. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Nêu - Lắng nghe những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tả người. Hoạt động vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã người sáng tạo”. học vào thực tiễn. - GV đưa ra một đoạn văn tả người. Yêu cầu các nhóm đọc và tìm ra những đặc điểm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở thích; các biện pháp sử dụng trong đoạn văn đó. - Các nhóm tham gia vận dụng. - YC HS HĐ nhóm 4 - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _______________________________________
  20. Toán BÀI 41. TIẾT 2: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố cách tìm giá trị phần trăm của một số; vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan. - Chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . - Phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSHHN: Biết tìm tỉ số phần trăm của 1 số, làm được BT1, 2 trong SGK II. Đồ dùng dạy học Bảng con, máy hắt, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi vào bảng con Câu 1: 20% của 500 là bao nhiêu? Câu 2: Một chiếc áo giảm giá 15%, giá mới của chiếc áo là bao nhiêu nếu giá gốc là 100.000 đồng? Câu 3:Tìm một số số biết 75% của nó là 30. Câu 4: Trong 80 học sinh, có 35 học sinh giỏi. Tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi là bao nhiêu? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động thực hành Bài 1: Tỉ lệ đạm trong thịt bò là 18% (18 g/100 - HS đọc yêu cầu bài 1. g), thịt lợn nạc là 19% (19 g/100 g),cá chép là 17% (17 g/100 g) (theo