Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp

docx 75 trang Kim Bảo 19/07/2026 490
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_die.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp

  1. Tran thu van TUẦN 1 Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU VỀ NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG, LIÊN ĐỘI. NHỮNG VIỆC HỌC SINH NÊN LÀM Ở TRƯỜNG, TRONG LỚP HỌC. I. Yêu cầu cần đạt: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường, Liên Đội, nội quy lớp học. - Biết được văn hoá chào hỏi, văn hoá cảm ơn, văn hoá xin lỗi, văn hoá giao thông, văn hóa ứng xử, văn hóa tiết kiệm, văn hoá bảo vệ môi trường. - Nhận biết được việc phải thực hiện trong các nét văn hoá trường học, biết được những việc học sinh nên làm ở trường, trong lớp học. - Biết thực hành các nét văn hoá trong giao tiếp trong trường học, gia đình và bạn bè, - Bồi dưỡng và thực hiện các nét văn hoá, lễ phép, tình yêu thương, quý trọng các thầy cô giáo, bạn bè trong lớp, trường, gia đình. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn. II. Đồ dùng dạy học: Nhạc hát bài III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, - HS tập trung để chào cờ thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường múa hát bài - Khởi động theo nhạc Bài hát: “Lời chào của em”. - Dẫn vào giới thiệu Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội quy nhà trường,
  2. Tran thu van nội quy Liên đội, nội quy lớp học GV gọi HS nhắc lại nội quy trường, nội quy lớp Chiếu nội quy trường, nội quy Liên đội, nội quy - 2 - 3 HS nêu lớp - Lắng nghe, trả lời *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS Vì sao các em cần thực hiện nghiêm túc các nội - Nghe và tương tác cùng quy trên. GV Khi thực hiện tốt các nội quy trên em cảm thấy - Lắng nghe, trả lời như thế nào.? HS trao đổi theo nhóm lớp Gọi HS trả lời - HS tương tác cùng GV Hoạt động 2: Văn hoá chào hỏi, văn hoá cảm ơn, văn hoá xin lỗi, văn hoá giao thông, văn hoá tiết kiệm, văn hoá bảo vệ môi trường. a. Văn hoá chào hỏi GV cho học sinh nêu các cách chào - Lắng nghe, trả lời *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - Nghe và tương tác cùng Ở trường các em thường gặp những ai?. Các em đã GV chào chưa? - Nghe và thực hiện Nêu những cách chào mà các em đã thực hiện trong trường học. VD: Khi gặp các cô các em chào như thế nào? HS quay mặt lại theo cặp Nêu những cách chào khi các em gặp các thầy thực hiện lời chào cùng các cô, các thầy? GV lưu ý học sinh về thực trạng văn hoá chào hỏi - HS thực hiện dưới sự theo ở trường chúng ta hiện nay. dõi của GVCN b.Văn hoá cảm ơn, văn hoá xin lỗi. GV gọi HS nêu khi nói lời cảm ơn và nói lời xin lỗi trong những trường hợp nào.? * GV nêu câu hỏi để tương tác với HS c. Văn hoá giao thông, văn hoá tiết kiệm, văn - HS trả lời hoá bảo vệ môi trường. - Nghe và tương tác cùng GV gọi HS nêu một số việc HS đã làm về Văn hoá GV giao thông trước cổng trường.
  3. Tran thu van * GV nêu câu hỏi để tương tác với HS Lưu ý HS: Nhắc bố mẹ thực hiện tốt Văn hoá giao thông khi đưa đón học sinh đầu giờ học, tan học Văn hoá tiết kiệm trong sử dụng điện nước ở trường học hiện nay. * GV nêu câu hỏi để tương tác với HS Văn hoá môi trường, các em biết khi nhìn thấy rác nhặt bỏ vào thùng rác, không vứt rác bữa bãi * GV nêu câu hỏi để tương tác với HS GV KL: Vừa rồi chúng ta đã thực hiện 6 nét văn - Lắng nghe, trả lời hoá học sinh Trường THTT Tiên Điền đã đọc - Nghe và tương tác cùng thuộc và thực hiện trong những năm học qua, năm GV học này các em tiếp tục thực hiện và thực hiện tốt, nhờ các anh chị lớp trên hướng dẫn thêm các em - Nghe và thực hiện lớp 1. Hoạt động 3: Những việc học sinh nên làm ở trường, trong lớp học. - Giáo dục HS giữ khuôn viên trường sạch sẽ, - Lắng nghe, trả lời không bôi bẩn, vẽ bậy lên tường, giữ gìn CSVC của nhà trường. GD lòng tự hào,yêu trường, yêu - Nghe và tương tác cùng mến lớp và bạn be. GV - GV chia khu vực trải nghiệm cho các khối, sau đó đổi ngược lại để tránh quá đông HS. tổ chức - Nghe và thực hiện cho HS thực hành trải nghiệm thực hiện Những việc học sinh nên làm ở trường, trong lớp học. (nếu còn thời gian). Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................. .................................................................................................................................... Toán BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (T1) I. Yêu cầu cần đạt
  4. Tran thu van - HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng. - HS vận dụng được việc đọc, viết só tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập một cách nghiêm túc. - HS tích cực tham gia trò chơi, vận dụng. - HS tích cực tham gia hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSHHN: Biết đọc, viết các số tự nhiên có 2, 3 chữ số. Thực hiện các phép tính đơn giản trong phạm vi 20 II. Đồ dùng dạy học Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia chơi động bài học. Luật chơi: Một bạn viết số (có năm, sáu, - HS lắng nghe luật chơi bảy chữ số), bạn khác đọc số, bạn còn lại nếu giá trị của từng chữ số trong từng hàng (hay số gồm...). - Ví dụ: 324567. Nêu giá trị của chữ số + Ba trăm hai mươi tư nghìn năm 3 trong số đó trăm sáu mươi bảy + Chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn ,có giá trị là 300 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe và ghi tên bài. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Viết số và đọc số (theo mẫu) (HĐ cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết, đọc số (52 814)
  5. Tran thu van - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. đọc số (Năm mươi hai nghìn tám trăm mười bốn). - HS lần lượt làm bảng con viết số: + Viết số: 30 008 021; + Viết số: 820 015 + Viết số: 1 200 324 - HS làm bài ở bảng con, giơ bảng con đối chiếu kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe và sửa bài Bài 2: (HĐ cá nhân) Số? - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề bài: - HS lắng nghe, theo dõi viết số vào chỗ dấu hỏi cho thích hợp - YC HS làm bài cá nhân vào vở toán - HS làm bài cá nhân vào vở; - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày - HS làm vào vở đổi vở soát nhận xét kết quả, nhận xét lẫn nhau. a. 504 842 = 500 000 + 400 + 800 + 40 + 2 b. 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 + 30 000 + 500 + 30 + 9 - GV Nhận xét, tuyên dương. c, 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 Bài 3: (HĐ cặp đôi) 000 + 400 000 + 500 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân - HS lắng nghe tích đề bài. Rô-bốt có thói quen viết các số biểu diễn ngày, tháng, năm liên tiếp nhau để được một số tự nhiên có nhiều chữ số. Ví dụ, ngày 30 tháng 4 năm 1975, Rô-bốt sẽ viết được số 3 041 975. a) Hỏi với ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay, Rô-bốt sẽ viết được số nào? b) Hãy cho biết giá trị của từng chữ số 2 trong số mà Rô-bốt đã viết ở câu a. - HS đọc bài toán, phân tích bài toán, - YC HS làm việc cặp đôi nêu cách trình bày bài giải, đổi vở
  6. Tran thu van - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét soát, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (HĐ nhóm 4) - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài. a, 20/11/2024 Ba số chẵn liên tiếp được viết vào 3 b) chiếc mũ, mỗi chiếc mũ được viết một số. Việt, Nam và Rô-bốt, mỗi bạn đội một chiếc mũ trên. Rô-bốt nhìn thấy số được viết trên mũ của Việt và Nam là 2 032 và 2 028. Hỏi chiếc mũ mà Rô-bốt đang đội - HS lắng nghe được viết số nào? + Muốn biết chiếc mũ mà Rô-bốt đang - HS đọc yêu cầu và phân tích đề bài đội được viết số nào ta làm như thế nào? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc + Thảo luận và làm việc theo nhóm vào phiếu học tập nhóm. - HS viết số chẵn cần tìm vào vở, - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét chia sẻ với bạn, trong nhóm hoặc cả lẫn nhau. lớp, được bạn và GV nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp thống nhất kết quả (2 030). *BT dành cho HSHHN: 1. Đọc, viết các số sau: 25; 89; 56; 34; 309; 258; 158; 290 2. Đặt tính rồi tính 7 + 7 5 + 12 9 + 8 12 + 7 19 – 6 20 – 4 16 – 7 10 – 2 Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi: Đố bạn - YC HS hoạt động cặp đôi đưa ra giá - HS tham gia để vận dụng kiến thức của 1 số sản phẩm trong nhà để đố bạn đã học vào thực tiễn. đọc, viết số đó. - Nhận xét, tuyên dương
  7. Tran thu van IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Tiếng Việt BÀI 1. ĐỌC: THANH ÂM CỦA GIÓ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật. Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. * GDBVMT: HS có ý thức và tham gia bảo vệ thiên nhiên bằng những việc làm vừa sức. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSHHN: Đọc được bài tập đọc với tốc độ vừa phải. II. Đồ dùng dạy học Máy chiếu, máy tính III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo - HS làm việc nhóm đôi.
  8. Tran thu van luận: Trao đổi với bạn về những trò chơi hoặc những hoạt động em thường thực hiện khi chơi ngoài trời. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày - HS trình bày ý kiến trước lớp, các ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, HS khác lắng nghe. nêu câu hỏi (nếu có). + Trò chơi: Đuổi bắt, bắn bi.. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. + Hoạt động: Thả diều, tập thể - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa dục, SGK tr8, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: - HS HS quan sát, tiếp thu. Những trò chơi hay hoạt động ngoài trời mang lại rất nhiều điều hữu ích cho các em. Các em được hoà vào thiên nhiên, được vui chơi trong một môi trường trong lành và thoáng đãng, ngoài ra khi chơi ngoài trời, có thể phát huy sự sáng tạo. Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu một câu chuyện về một trò chơi thú vị của các bạn nhỏ qua bài “Thanh âm của gió” Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc cách đọc. của nhân vật - GV chia đoạn: 3 đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến tìm những viên đá đẹp cho mình + Đoạn 2: Tiếp theo đến “cười, cười, cười, cười...” + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngày nào, - HS đọc từ khó. lên núi, lạ lắm, lần lượt, thung lũng, la lên,
  9. Tran thu van lùa trâu, - GV hướng dẫn cách ngắt giọng ở những câu - 2-3 HS đọc câu. dài Ví dụ: Suối nhỏ, / nước trong vắt, / nắng chiếu xuống đáy làm cát, / sỏi ánh lên lấp lánh. // Chiều về, / đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới suối, / chúng tôi tha thẩn/ tìm những viên đá đẹp cho mình; - GV hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu: giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật; đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên “O”, ngữ điệu đồng tình “Đúng rồi”; ngữ điệu cảm thán hay lắm” - GV nhận xét việc đọc của HS theo nhóm - HS lắng nghe (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài mà - HS lắng nghe GV giải thích để chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể hiểu nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu điển. nghĩa của từ ngữ trong bài. Ví dụ: + men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ suối). + đằm mình: ngâm mình lâu trong nước. + thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn dốc. - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu (HĐ nhóm 4) - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS thảo luận theo nhóm 4, 1 số hỏi trong SGK. nhóm báo cáo kết quả + Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn
  10. Tran thu van nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào? + Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn cỏ men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên núi. Suối nhỏ, nước trong vắt, nắng chiều xuống đáy làm cát, sỏi ánh lên lấp lánh. Một bên suối là đồng cỏ rộng, tha hồ cho gió rong chơi. Thỉnh thoảng gió lại vút + Câu 2: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi qua tại chúng tôi như đùa nghịch. gì? Theo em, vì sao các bạn thích trò chơi đó? + Em Bống phát hiện ra trò chơi bịt tai nghe gió, chơi bằng cách bịt nhẹ tai lại rồi mở ra và lặp lại. Bạn nào cũng thích trò chơi vì khi thử bịt tai nghe tiếng gió, mỗi bạn đều nghe thấy gió nói theo một cách riêng. Các bạn được phát huy trí tưởng tượng với một trò chơi nghe tưởng như vô lí nhưng lại có + Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của hai thật (bịt tai cũng nghe được) anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả lời dưới + Ví dụ: Chọn A vì bố nói mới đây hoặc nêu ý kiến của em. nghe kể thôi bố đã thấy thích trò chơi ấy rồi và mai muốn thử ngay, chứng tỏ trò chơi rất hấp dẫn. Trẻ em và người lớn có những mối quan tâm khác nhau, trò chơi khác nhau, vì thế trò chơi này phải hấp + Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào dẫn đến mức nào thì bố mới thể trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều hiện sự hứng thú và hưởng ứng như em nghe thấy. vậy. + HS có thể đứng trước quạt hoặc - GV cho HS nghe âm thanh gió nhờ bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt + Mở rộng: GV hướng dẫn HS trao đổi cặp tai giống các bạn nhỏ trong câu đôi và trả lời câu hỏi: Từ câu chuyện Thanh chuyện đã làm để nghe tiếng gió. âm của gió, em có nhận xét gì về trí tưởng tượng của các bạn nhỏ? - HS nghe và phát biểu cảm nghĩ
  11. Tran thu van - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi và - HS làm việc theo hướng dẫn. mời 2 – 3 HS của các nhóm trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, khích lệ HS và kết luận: Trí tưởng tượng của trẻ thơ luôn rất phong phú và thú vị, là chìa khóa để trẻ em tiến đến và khám phá thế giới xung quanh với tất cả những ngây thơ, hồn nhiên nhất. Các em hãy - HS lắng nghe, tiếp thu.. luôn phát huy tối đa trí tưởng tượng và sáng tạo của bản thân nhé! - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV gọi HS nêu nội dung bài. biết của mình, viết vào vở ghi chung - GV nhận xét và chốt: Bài đọc Thanh âm của - HS lắng nghe gió là câu chuyện về sự ngạc nhiên, thích thú của các bạn nhỏ trước tiếng gió thổi trong một khung cảnh làng quê thanh bình, yên ả. Hoạt đông Luyện tập Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: + Giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc hồn nhiên, thích thú của các bạn nhỏ khi phát hiện ra tiếng gió có điều khác lạ. * Làm việc cả lớp: + HS nối tiếp đoạn. + GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp. + GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. * Bình chọn nhóm đọc hay nhất + Một số HS đọc diễn cảm trước - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn lớp. bài trước lớp. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - Tổ chức trò chơi “Bịt tai nghe thanh âm của - HS có thể phát biểu các ý kiến gió” sau đố nêu cảm nhận của mình trước khác nhau. lớp. - GDBVMT: Bài đọc đã khắc họa một bức - HS chia sẻ ý kiến trước lớp. tranh thiên nhiên vô cùng tươi đẹp, để môi (không vứt rác bừa bãi, tham gia
  12. Tran thu van trường thiên nhiên xung quanh chúng ta luôn trồng cây xanh, vệ sinh xung quanh tươi đẹp, các em có thể làm gì? môi trường sống, ) - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. - HS lắng nghe. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 1. LTVC: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ I. Yêu cầu cần đạt. - Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm và chức năng của mỗi từ loại. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng vận dụng danh từ, động từ, tính từ vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSHHN: Biết danh từ là những từ chỉ sự vật, hiện tượng. Tìm được một số danh từ đơn giản trong lớp học. II. Đồ dùng dạy học. Máy tính, máy chiếu, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Chuyền bóng” để ôn lại -HS tham gia chơi về Danh từ, động từ, tính từ. Tìm danh từ, động
  13. Tran thu van từ, tính từ có trong lớp học - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở lớp 4, các em đã -HS lắng nghe và ghi tên bài được học về các từ loại: danh từ, động từ, tính từ. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ củng cố kiến thức về các từ loại đó. Trước khi bước vào nội dung chính của bài học, các em cùng khởi động nhé! Hoạt động Luyện tập Bài 1(HĐ cặp đôi) Mỗi ý ở cột B nói về danh - Đọc thầm yêu cầu và nội từ, động từ hay tính từ? dung bài tập. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập, cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm thảo luận và tìm - GV mời đại diện một số nhóm trả lời, sau đó câu trả lời. (Có thể chọn hình chốt đáp án: thức nối 2 cột nếu GV viết lại + Danh từ: từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng bài lên bảng.) tự nhiên, thời gian,...) + Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật + Tính từ: từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái - HS nêu ví dụ - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về danh từ, động từ, tính từ.. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS đọc thầm yêu cầu đề bài Bài 2. (HĐ nhóm 6)Trò chơi: Đọc đoạn đầu của bài Thanh âm của gió và thực hiện các yêu cầu. - GV đưa nội dung đoạn 1 bài Thanh âm của gió lên màn hình - HS lắng nghe - Giới thiệu sơ bộ về trò chơi: Trò chơi có 4 - HS hoạt động nhóm 6 để vòng. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1 đến vòng chơi trò chơi theo hướng dẫn 4. Hết mỗi vòng, các đội dừng lại chấm bài và của GV. tính điểm. Điểm thi đua của cả cuộc chơi bằng điểm trung bình cộng của cả 4 vòng.-– Cách tính điểm cho 1 vòng
  14. Tran thu van + Nộp bài sớm nhất: 20 điểm - HS lắng nghe biểu điểm để + Nộp bài thứ nhì: 16 điểm xác định mục tiêu phấn đấu. + Nộp bài thứ ba: 12 điểm + Nộp bài thứ tư: 8 điểm... - Về nội dung: + Sai (hoặc thiếu) 1 từ: trừ 4 điểm + Sai (hoặc thiếu) 2 từ: trừ 8 điểm... Đáp án Vòng 1: + 1 danh từ chỉ con vật: trâu + 1 danh từ chỉ thời gian: ngày - HS các đội chấm bài chéo + 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió, nắng nhau theo biểu điểm. Đáp án Vòng 2: 4 động từ chỉ hoạt động hoặc Lớp trưởng ghi lại điểm số trạng thái của người hoặc vật. của từng đội sau mỗi vòng HS có thể chọn 4 trong số các từ sau: chăn, qua, chơi.. ăn, lên, chiếu, rong chơi, vút, đùa nghịch. Đáp án Vòng 3: 4 tính từ chỉ đặc điểm của các sự vật: cỏ, suối, nước, cát, sỏi. + cỏ: tươi tốt + suối: nhỏ + nước: trong vắt + cát, sỏi: lấp lánh. Đáp án Vòng 4: Đặt 1 câu nói về một hiện tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1 động từ, 1 tính từ. Ví dụ 1: Nắng chiếu trên những cánh hoa vàng lung linh. Ví dụ 2: Dòng suối nhỏ trong vắt uốn lượn mềm mại dưới chân đồi cỏ mướt màu xanh. Lưu ý: GV theo dõi, quan sát HS các đội chấm bài có đúng nội dung, đúng biểu điểm hay không. Vòng 4: GV nhận xét về câu văn của HS có đảm bảo đúng ngữ pháp, có các từ loại theo yêu cầu không. Khích lệ những câu văn hay, có hình ảnh đẹp. - Kết thúc 4 vòng chơi, GV tổng kết và ghi nhận
  15. Tran thu van đội thắng cuộc, trao phần thưởng khích lệ các đội về nhất, nhì, ba. *BT dành cho HSHHN: 1. Danh từ là gì? 2. Tìm 5 danh từ có trong lớp học. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung kiến thức - 1, 2 HS nhắc lại nội dung được luyện tập trong tiết học. kiến thức được luyện tập - Giao việc cho HS: Về nhà, tập viết nhiều câu trong tiết học. văn miêu tả các hiện tượng tự nhiên, hay cảnh - Ghi chép lời dặn dò của GV. vật thiên nhiên trong đó có sử dụng các danh từ, động từ, tính từ. - Nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024 Toán BÀI 1. TIẾT 2: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt - Vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - HS biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập một cách nghiêm túc. - Tích cực tham gia hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSHHN: Thực hiện được cộng trù trong phạm vi 100 II. Đồ dùng dạy học Máy tính, máy chiếu, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  16. Tran thu van Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia chơi động bài học. Luật chơi: Mỗi em viết một số có nhiều - HS lắng nghe luật chơi chữ số, đố nhau nêu giá trị từng chữ số trong số mình viết theo hàng; làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe và ghi tên bài. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Chọn câu trả lời đúng (HĐ cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS làm việc cá nhân - HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, ghi kết quả vào vở. - HS nói kết quả và cách làm cho bạn, thống nhất kết quả; (a) C; b) A) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (HĐ nhóm đôi) Trong bốn năm, một cửa hàng bán được số sản phẩm và đã thống kê như bảng số liệu dưới đây. - HS lắng nghe - HS đọc bài, làm việc cặp đôi a) Số sản phẩm cửa hàng bán được mỗi năm là: - Năm 2020: 2 873 sản phẩm. - Năm 2021: 2 837 sản phẩm. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - Năm 2022: 3 293 sản phẩm. quả, nhận xét lẫn nhau. - Năm 2023: 3 018 sản phẩm. - GV Nhận xét, tuyên dương. b) Doanh thu thực tế của cửa hàng
  17. Tran thu van Bài 3: (HĐ cá nhân) được làm tròn đến hàng chục nghìn - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân là: 2 550 000 đồng. tích đề bài. Cuối ngày, người bán hàng nói rằng: - HS lắng nghe “Doanh thu cả ngày của cửa hàng được khoảng 2 500 000 đồng”. Thực tế doanh - HS đọc bài, làm bài cá nhân vào thu cả ngày của cửa hàng là 2 545 000 vở. đồng. - Một vài bạn chia sẻ cả lớp; a) Hỏi người bán hàng đã làm tròn doanh (a) Hàng trăm nghìn; thu đến hàng nào? b) 2 550 000 đồng). b) Hãy làm tròn doanh thu thực tế của cửa hàng đến hàng chục nghìn. - GV nhận xét, tuyên dương. *BT dành cho HSHHN 1. Đọc các số sau - HS lắng nghe 23; 45; 87; 96; 34 2. Đặt tính rồi tính 23 + 8 34 + 12 45 + 13 57 + 12 23 – 11 56 – 23 34 – 14 78 – 36 Hoạt động Vận dụng trải nghiệm Bài 4: Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm thẻ như hình dưới đây. - HS nói hai tấm thẻ cần đổi chỗ, - Gv gợi ý cho học sinh viết số tạo được vào vở. + Có các chữ số nào? Có mấy chữ số là số - Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp, lẻ? Là những chữ số nào? được bạn và GV nhận xét. + Để được số lớn nhất từ sáu chữ số đó thì - Cả lớp thống nhất kết quả (đổi chỗ nên xem xét đổi thẻ nào trước? tấm thẻ số 6 và tấm thẻ số 7, được + Có thể đổi thẻ số 8 với thẻ khác không? số 873 649).
  18. Tran thu van + Để được số lẻ lớn nhất có thể thì sau khi chuyển thẻ có số 9 lên đầu tiên bên trái ta cần chuyển thẻ có số 3 hay thẻ có số 7? IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Lịch sử và Địa lí CHỦ ĐỀ 1. ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ; nêu được sự ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở nước ta. Dựa vào bản đồ hoặc lược đồ mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam. Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam. - Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu về việc sử dụng Quốc kì, Quốc huy và Quốc ca ở trong trường học và trong đời sống. - Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn II. Đồ dùng dạy học Máy tính, máy chiếu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động:
  19. Tran thu van - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của - HS quan sát tranh và trả lời các câu bản thân và quan sát hình ảnh 1, 2 trang hỏi mà GV đưa ra 5 trong SGK và thực hiện các nhiệm vụ dưới đây trong thời gian 3 phút: + Cho biết tên hai địa điểm ở hình 1, 2. + Chia sẻ hiểu biết của em về hai địa điểm này. - GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét - Cột cờ Lũng Cú nằm trên đỉnh Lũng và bổ sung thêm thông tin (nếu có). Cú có độ cao khoảng 1.470 m, đây là –GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn điểm cao nhất của cực Bắc Việt Nam. kiến thức: - Mũi Cà Mau là phần chót mũi, thuộc + Hình 1 là chụp Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh ấp Đất Mũi, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hà Giang, đây là địa điểm ở cực Bắc Hiển. Chóp mũi có hình dáng kỳ lạ và của Tổ quốc. đang tiến ra biển Tây (Vịnh Thái Lan) + Hình 2 là chụp mũi Cà Mau, phần với tốc độ từ 50 đến 80m mỗi năm. lãnh thổ cuối cùng về phía Nam của đất Đây được coi là điểm cực Nam trên nước. đất liền của Tổ quốc Việt Nam - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. Hoạt đông Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của Việt Nam (HĐ chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát hình 3. Bản đồ - HS làm việc chung cả lớp, quan sát hành chính Việt Nam năm 2021, làm bản đồ và trả lời câu hỏi: việc với bản đồ và sơ đồ theo nhóm (4 – 6 HS mỗi nhóm) thực hiện các nhiệm vụ sau:
  20. Tran thu van - Vị trí địa lí của Việt Nam: + Xác định vị trí địa lí của Việt Nam + Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam trên bản đồ hình 3. Á, thuộc châu Á. + Trình bày một số ảnh hưởng của vị trí + Trên đất liền, nước ta có chung địa lí đối với thiên nhiên, nông nghiệp, đường biên giới với Trung Quốc, Lào, giao thông vận tải và đời sống ở nước Cam-pu-chia và tiếp giáp với biển ta. + Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông, - GV gọi 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả, giáp với vùng biển của nhiều quốc gia. hướng dẫn đại diện nhóm xác định vị trí - Ảnh hưởng của vị trí địa kí đối với tự địa lí của Việt Nam trên bản đồ treo nhiên và hoạt động sản xuất ở nước ta: tường, các nhóm khác nhận xét và bổ + Thuận lợi: sung (nếu có). ✓ Thiên nhiên mang tính nhiệt đới ẩm + GV gợi mở cho HS ảnh hưởng của vị gió mùa. trí địa lí đến tự nhiên, hoạt động kinh tế✓ Thích hợp phát triển cây trồng, vật và đời sống của người dân để HS thảo nuôi của vùng nhiệt đới luận. ✓ Phát triển giao thông vận tải biển; hoạt + GV gọi 3 – 4 HS đưa ra ý kiến, mỗi động xuất khẩu, nhập khẩu. HS đưa ra 1 ảnh hưởng để cùng thảo + Khó khăn: luận. ✓ Nhiều thiên tai (đặc biệt là bão). - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá về hoạt động học của cả lớp và chuẩn kiến thức: + Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, thuộc châu Á. + Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với Trung Quốc, Lào, Cam- pu-chia và tiếp giáp với vùng biển. + Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông, giáp với vùng biển của nhiều quốc gia. + Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến đặc điểm tự nhiên nước ta là quy định thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.