Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa

docx 71 trang Kim Bảo 27/06/2026 510
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_dau_thi_hoa.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa

  1. TUẦN 20 Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT VỀ MÙA XUÂN – GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1 I. Yêu cầu cần đạt: - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Tạo không khí vui đón tết trong học sinh - Tìm hiểu thêm phong tục tập quán tốt đẹp văn hóa đón Tết. - HS hát, múa bài : Ngày tết quê em - Giới thiệu sách tháng 1: “Sự tích bánh chưng bánh dày”. II. Đồ dùng dạy học: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ - HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS xếp hàng ngay ngắn. điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: HĐTN Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS toàn trường hát bài Tết tết đến - HS khởi động theo nhạc rồi. - Dẫn giới thiệu bài => GT bài mới - Lắng nghe Hoạt động 2: Thực hành MC: Em xin chào các thầy giáo, cô giáo các anh chị và các bạn tiết sinh hoạt dưới cờ hôm nay chúng em xin trình bày bài hát: Như hoa mùa xuân do các bạn học sinh lớp 3A2 cùng toàn trường thể hiện. GV trình chiếu nhạc không lời lên màn hình HS lắng nghe GV: + Các em vừa được nghe bài hát gì? HS trả lời + Khi giai điệu bài hát cất lên em cảm thấy HS chia sẻ sách như thế nào?
  2. Các em a. Chỉ 10 ngày nữa là đến tết tất cả mọi người đều thấy háo hức, phấn khởi. Để biết được không khí, và sự chuẩn bị hoạt động trong ngày tết ra sao cô mời các em cùng lắng nghe bạn Ngọc An lớp 3A2 chia sẻ sách tháng 1, quyển sách Sự tích bánh chưng bánh dày.” Tết Nguyên Đán là ngày lễ lớn nhất trong năm của người Việt Nam mình, là khoảng thời gian gia đình cùng nhau đoàn tụ, nghỉ ngơi và chào đón năm mới trong không khí mùa xuân đang về. Tết trong kí ức tuổi thơ của mỗi người đều khác nhau, mỗi người một cảm nhận, mỗi người một xúc cảm. Nhưng dù là người lớn hay trẻ con, kí ức ấy đều lấp lánh những sắc màu, đều là những khoảnh khắc đẹp trong tâm trí mỗi người. Nhân dịp giới thiệu sách tháng 1 với chủ điểm “Ngày tết quê em” chào đón tết Giáp Thìn 2024, em là Ngọc An – lớp 3A2 xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các anh chị, các bạn một cuốn sách Tết rất ý nghĩa đó là cuốn sách: “Sự tích bánh chưng, bánh giày.” - HS lắng nghe và trả lời - GV nêu các câu hỏi cho HS xung phong chia sẻ + Ở quê bạn có những phong tục gì khi đón HS giải thích mừng năm mới? + Em hãy giải thích về Bánh chưng bánh dày được không? + Bạn hãy hát 1 bài hát về mùa xuân. + Hãy kể tên những trò chơi ngày tết ở quê HS nêu các trò chơi trong ngày tết. hương em. Trò chơi nào em thích nhất? + Hãy hát một câu hoặc một đoạn bài hát HS chọn được bài hát và thể hiện bài hát. có từ “quê hương” hoặc từ “đất nước” Hoạt động Vận dụng - Tìm thêm các bài hát nói về ngày tết.
  3. - Về nhà tìm hiểu thêm về Tết cổ truyền. HS lắng nghe - Thực hiện tốt an toàn giao thông trong dịp tết. Toán BÀI 38. TIẾT 2: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Yêu cầu cần đạt: - HS giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS biết vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Chủ động tích cực tìm hiểu và biết tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Biết vận dụng cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để giải được các bài toán thực tiễn liên quan. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Các tổ thực hiện vào bảng phụ + Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán sau. Bài giải (Một hình chữ nhật có chu vi bằng 100m. Sơ đồ : 3 Chiều dài bằng chiều rộng. Tính diện tích Chiều rộng : I-----I-----I 2 Chiều dài : I-----I-----I-----I của hình chữ nhật đó.) Tổ nào nhanh và đúng Nửa chu vi hình chữ nhật là : là đội chiến thắng. 100 : 2 = 50 (m) Tổng số phần bằng nhau là : 3 + 2 = 5 (phần) Chiều dài của hình chữ nhật là : 100 : 5 x 3 = 60 (m) Chiều rông của hình chữ nhật là : 100 - 60 = 40 (m)
  4. Diện tích của hình chữ nhật là : 60 x 40 = 2400 (m2) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số : 2400 m2 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động luyện tập Bài 1. Đường từ nhà đến trường, bạn Páo qua một đoạn đường dài 1 400 m gồm đoạn lên dốc và đoạn xuống dốc. Biết độ dài đoạn lên dốc bằng độ dài ퟒ đoạn xuống dốc. Hỏi mỗi đoạn lên dốc, xuống dốc dài bao nhiêu mét? - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu bài tập. - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp quan - GV gọi HS lên tóm tắt bài toán bằng sơ sát, nhận xét. đồ. - GV nhận xét - HS nhận xét bổ sung nếu có. - GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Bài giải: Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần) Độ dài đoạn lên dốc là: 1 400 : 7 × 3 = 600 (m) Độ dài đoạn xuống dốc là: 1 400 – 600 = 800 (m) Đáp số: Đoạn lên dốc: 600 m Đoạn xuống dốc: 800 m - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Trong một gian hàng siêu thị điện máy có 36 chiếc ti vi gồm ti vi 75 inch và ti vi 55 inch. Tìm số ti vi mỗi loại, biết số ti vi 55 inch gấp 3 lần số ti vi 75 inch. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài tập.
  5. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS thực hiện. - GV mời HS thực hiện bài làm vào vở - 1 HS thực hiện lên bảng, dưới lớp làm bài vào vở. Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 1 = 4 (phần) Số ti vi 55 inch là: 36 : 4 × 3 = 27 (chiếc) Số ti vi 75 inch là: 36 – 27 = 9 (chiếc) Đáp số: 27 chiếc ti vi 55 inch; 9 chiếc ti vi 75 inch. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Rô-bốt, Việt và Mai đi tham quan trại chăn nuôi gà và vịt. Bác chủ trại cho biết cả gà và vịt có 34 000 con, số con gà bằng số con vịt. Hỏi số gà ít hơn số vịt bao nhiêu con? - HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS thực hiện thảo luận theo nhóm. Viết - GV mời HS thực hiện thảo luận theo vào phiếu học tập. nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV gọi HS trình bày kết quả.
  6. Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 10 = 17 (phần) Số con gà là: 34 000 : 17 × 7 = 14 000 (con) Số con vịt là: 34 000 – 14 000 = 20 000 (con) Số gà ít hơn số vịt số con là: 20 000 – 14 000 = 6 000 (con) Đáp số: 6 000 con. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Hoạt động vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chu vi 130m và chiều rộng bằng chiều dài. Người ta mở chiều dài thêm 10 m, chiều rộng thêm 20 m để được mảnh đất dạng hình chữ nhật mới (như hình vẽ). - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. nghe. - GV mời HS trả lời. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời: Bài giải a) Nửa chu vi mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 130 : 2 = 65 (m) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 65 : ( 5+8) x 5 = 25 (m)
  7. Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 65 - 25 = 40 ( m) b) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật mới là: 25 + 20 = 45 (m) Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhất mới là: 40 + 10 = 50 (m) Diện tích mảnh đất dạng hình chữ nhật - GV nhận xét, tuyên dương. mới là: - GV nhận xét tiết học. 45 x 50 = 2250 ( m2) - Dặn dò bài về nhà. Đáp số: a) 40m và 25m; b) 2250m2 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Bài 4 cho HS làm việc nhóm 4 để làm bài thay cho hoạt động cá nhân. ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 3. ĐỌC: HẠT GẠO LÀNG TA I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra lúa gạo, nuôi sống con người. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương, nơi đã nuôi dưỡng con người lớn khôn. - Yêu thương con người đặc biệt là những người nông dân làm ra lúa gạo. II. Đồ dùng dạy học:
  8. Bảng phụ viết câu dài, thẻ hoa đáp án. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - GV chiếu hình ảnh tác giả Trần Đăng Khoa. - HS chia sẻ hiểu biết về tác giả Trần Đăng Khoa. - GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của em về tác giả Trần Đăng Khoa. - GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Trần Đăng - HS lắng nghe. Khoa được mệnh danh là Thần đồng thơ ca. Ông đã sáng tác rất nhiều tác phẩm dành cho trẻ em. Ngày hôm nay cô cũng sẽ giới thiệu đến các em một bài thơ rất hay của ông. Nhưng trước khi bước vào bài học cô mời các - Học sinh nghe, cảm nhận và đoán tên em cùng nghe một đoạn nhạc và suy nghĩ bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ đoán tên bài hát. Trần Viết Bính. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. GV dẫn dắt vào bài mới.: Đây là bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Viết Bính phổ nhạc từ bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần Đăng Khoa. Hoạt động khám phá. HĐ1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách biết nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị đọc. của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông
  9. dân phải trải qua trong quá trình sản xuất lúa gạo. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ - HS quan sát và đánh dấu các khổ. + Khổ thơ 1: Hạt gạo làng ta đắng cay + Khổ thơ 2: Hạt gạo làng ta xuống cấy + Khổ thơ 3: Hạt gạo làng ta giao thông + Khổ thơ 4: Hạt gạo làng ta quết đất + Khổ thơ 5: Còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phù sa, - HS đọc từ khó. hương sen, bão tháng Bảy, xuống, súng, quang trành, quết, tiền tuyến, - GV hướng dẫn ngắt câu trong khổ thơ: - 2-3 HS đọc khổ thơ. Hạt gạo làng ta Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy / Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy / Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay // - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những điệu. khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. * Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa ra để GV hỗ trợ. từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu - HS nghe giải nghĩa từ có) + Kinh Thầy: một con sông ở tỉnh Hải Dương.
  10. + Hào giao thông: đường đào sâu dưới đất để đi lại được an toàn trong chiến tranh. + Trành (giành): Dụng cụ đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận chuyển đất đã, phân trâu bò, + Tiền tuyến: tuyến trước, nơi trực tiếp chiến đấu với giặc. HĐ2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. lượt các câu hỏi + Đọc đoạn 1 và trả lời Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những tinh tuý của thiên nhiên? - YC HS làm việc cá nhân tìm câu trả lời cho - HS HĐ cá nhân tìm câu trả lời cho CH1. CH1. - Gọi HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chốt kết quả: Chi tiết cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những tinh tuý của thiên nhiên là: phù sa của sông Kinh Thầy, hương sen thơm trong hồ nước đầy. - GV nêu ý chính đoạn 1. + Đọc đoạn 2 và trả lời Câu 2: Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của người nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo? Nét đẹp ấy được thể hiện qua những hình ảnh nào? - YC HS HĐ cặp đôi tìm câu trả lời cho CH2. - HS HĐ cặp đôi - Gọi HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chốt kết quả: Bài thơ cho thấy sự cần cù, chịu khó, tinh thần vượt lên thử thách khắc nghiệt của thiên nhiên, sức làm
  11. việc bền bỉ và tình yêu lao động của người nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo. Câu 3: Hai dòng thơ “Bát cơm mùa gặt/ Thơm hào giao thông” gợi cho em suy nghĩ gì? Em chọn ý nào? Vì sao? - YC HS HĐ nhóm 4 tìm câu trả lời cho CH3. - HS HĐ nhóm 4 tìm câu trả lời cho - Gọi đại diện nhóm chia sẻ trước lớp CH3. - Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp - GV nhận xét chốt kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung Câu 4: Các bạn nhỏ đã đóng góp những gì để làm ra hạt gạo? - YC HS HĐ cặp đôi tìm câu trả lời cho CH4. - Gọi HS chia sẻ trước lớp - HS thảo luận theo nhóm 2 - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS chia sẻ kết quả bài làm theo - GV nhận xét chốt kết quả nhóm. Câu 5: Trong bài thơ, vì sao hạt gạo được gọi là “hạt vàng’’ (ý nói quý như vàng)? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ bao đời - HS suy nghĩ và giơ thẻ lựa chọn đáp nay. án đúng. B. Vì hạt gạo kết tinh từ những gì tinh túy của đất trời. C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi, công sức của người nông dân. (Giáo viên khích lệ HS chia sẻ suy nghĩ riêng của bản thân) - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học học. - GV nhận xét và chốt: Để làm ra hạt lúa, hạt - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. gạo, người nông dân đã trải qua biết bao vất vả, khổ cực. Hiểu được điều đó, tác giả ca ngợi tinh thần lao động của người nông dân.
  12. Vì vậy, chúng ta phải biết quý trọng công sức của những người lao động. Hoạt động luyện tập. * Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp - 5 HS nối tiếp đọc 5 phần trước lớp. - GV nhận xét, góp ý - HS góp ý cách đọc - GV theo dõi HS đọc, giúp đỡ khi cần - HS đọc theo cặp, góp ý cho nhau Hoạt động vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS viết vài câu cảm nhận của - Dự kiến HS trình bày: Các cô chú em về tình cảm của em với những người làm nông dân làm việc trên cánh đồng ra hạt thóc, hạt gạo. không quản ngại mưa gió. Em hiểu - Nhận xét, tuyên dương. rằng làm ra hạt gạo thật vất vả. Em biết - GV nhận xét tiết dạy. ơn các cô chú nông dân - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 3. LTVC: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về cách nối các vế câu trong câu ghép. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập, thẻ từ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - Cho HS thi đua: Nhắc lại ghi nhớ về câu - HS nêu ghép.
  13. - GV nhận xét - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài: Tiết Luyện từ và câu trước, các em đã nắm được thế nào là câu ghép. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết cách nối các vế câu trong câu ghép. Hoạt động khám phá. Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn và cho biết kết từ nào được dùng để nối các vế câu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội Kết từ dung yêu cầu. Câu ghép nối các Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là hoa bụi. vế câu - Các nhóm trình bày còn Kết từ nối các Câu ghép Hương toả từ những cánh hoa nhưng hương vế câu . Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là bưởi và hương nhài chang bao giờ lẫn. Còn hoa bụi. Hương toả từ những cánh hoa nhưng Ôi chao, cây khế sai chi chít những quả chín hương bưởi và hương nhài chang bao Nhưng và giàn nhót đỏ mọng những chùm trái ngon giờ lẫn. lành. Ôi chao, cây khế sai chi chít những Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì vướng quả chín và giàn nhót đỏ mọng những Và những xe phía trước rồi xe lại lướt lên như chùm trái ngon lành. mũi tên. Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì - GV mời các nhóm trình bày. vướng những xe phía trước rồi xe lại rồi lướt lên như mũi tên. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Từ bài tập 1, em có thể nhận xét gì về cách + Các vế của câu ghép có thể nối với nối các vế câu trong câu ghép? nhau bằng một kết từ như (và, rồi, - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. hoặc, còn, nhưng, mà, song,...). Bài 2. Tìm các vế của mỗi câu ghép và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giải thích từ con da: là một loại cua - 1 HS đọc và xác định yêu cầu của bài giống như cua đồng nhưng to gấp ba, gấp bốn tập. cua đồng, chân dài, thường chỉ xuất hiện vào - HS lắng nghe. tháng 9, 10 âm lịch hằng năm nên rất hiếm. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4. HS ghi câu trả lời vào phiếu bài tập:
  14. Các vế của Cách nối các vế Câu câu ghép câu có điểm khác - HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu. với bài tập 1 Cách nối a. Hoa cánh kiến nở các vế câu Các vế của câu Câu có điểm vàng trên rừng, hoa sở ghép và hoa kim anh trắng khác với xoá. bài tập 1 a. Hoa cánh kiến Nối trực b. Dưới ánh trăng, dòng nở vàng trên rừng, vế 1: Hoa cánh tiếp: không sông sáng rực lên, hoa sở và hoa kim kiến nở vàng dùng kết từ những con sóng nhỏ lăn anh trắng xoá. trên rừng mà dùng tăn gợn đều mơn man Ve 2: hoa sở và dấu phẩy. vỗ nhẹ vào hai bên bờ hoa kim anh cát. trắng xoá Nối trực c. Ở mảnh đất ấy, tháng tiếp: không b. Dưới ánh trăng, vế 1: dòng sông Giêng, tôi đi đốt bãi, dùng kết từ dòng sông sáng sáng rực lên đào ổ chuột; tháng Tám mà dùng rực lên, những vế 2: những con nước lên, tôi đánh dấu phẩy. con sóng nhỏ lăn sóng nhỏ lăn tăn giậm, úp cá, đơm tép; tăn gợn đều mơn gợn đều mơn tháng Chín, tháng man vỗ nhẹ vào man vỗ nhẹ vào Mười, đi móc con da hai bên bờ cát. hai bên bờ cát dưới vệ sông. Nối trực Vê 1: tháng tiếp: không c. Ở mảnh đất ấy, Giêng, tôi đi đôt dùng kết từ tháng Giêng, tôi bãi, đào ổ chuột mà dùng đi đốt bãi, đào ổ Vê 2: tháng Tám dâu châm chuột; tháng Tám nước lên, tôi phẩy. nước lên, tôi đánh đánh giậm, úp giậm, úp cá, đơm cá, đơm tép Ve tép; tháng Chín, 3: tháng Chín, tháng Mười, đi tháng Mười, đi móc con da dưới móc con da dưới vệ sông. vệ sông - Từ bài tập 2, em có thể nhận xét gì về cách - Đại diện các nhóm chia sẻ: nối các vế câu trong câu ghép? + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp với nhau: giữa các vế không có kết - Từ bài 1 và bài 2, em có thể rút ra kết luận từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu gì về cách nối các vế câu trong câu ghép? chấm phẩy) + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn, nhưng, mà, song,...) + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp với nhau: giữa các vế không có kết
  15. từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Ghi nhớ. - 2-3 HS nhắc lại phần ghi nhớ. Hoạt động luyện tập. Bài 3. Chọn kết từ thay cho mỗi bông hoa trong các câu ghép. - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của bài - HS đọc đề và nêu yêu cầu BT3. tập 3. a. Chích bông là loài chim bé nhỏ - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, và ghi nhưng nó lại là loài chim có ích đối với kết quả vào phiếu bài tập. nhà nông. - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả trước b. Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi lớp. nắng và cún con cũng vậy. c. Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn, hoa lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc còn ban đêm, hoa nguyệt quế, hoa - GV nhận xét, tuyên dương. hoàng lan, hoa mộc lại cùng nhau toả hương. d. Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố rồi em cùng mẹ ra vườn tưới cây. Bài 4: Viết đoạn văn (3-5 câu) về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. - GV yêu cầu 1 HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. đề bài. - GV cho HS thảo luận nhóm, nói 3-5 câu về - HS thảo luận. bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. + Sau đó, cho HS làm việc cá nhân, viết đoạn - HS viết đoạn văn vào vở. văn vào vở. - GV cho 2-3 HS chia sẻ đoạn văn của mình. - HS chia sẻ. - GV và HS nhận xét, góp ý. Hoạt động vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn.
  16. + GV chuẩn bị một số câu ghép có cách nối các vế câu ghép. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm cách nối - Các nhóm tham gia trò chơi vận các vế câu trong câu ghép. Đội nào tìm được dụng. nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Phần khởi động thay bằng trò chơi “Chuyền hoa” để hứng thú cho HS. HS nghe bài hát và chuyền bông hoa cho nhau, khi GV dừng đoạn nào, hs đó đặt 1 câu ghép có sử dụng kết từ. _________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 Toán BÀI 39. TIẾT 1: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Chủ động tích cực tìm hiểu cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Biết vận dụng giải các bài toán liên quan đến thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động:
  17. - GV tổ chức trò chơi Ai Nhanh hơn để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán + Các tổ thực hiện vào bảng phụ sau. (Tổng của hai số là 84, tỉ số của hai số Bài giải 2 đó là . Tìm hai số đó).Tổ nào nhanh và đúng Tổng số phần bằng nhau là : 5 là đội chiến thắng. 2 + 5 = 7 (phần) Số lớn là : 84 : 7 x 5 = 60 Số bé là : 84 - 60 = 24 Đáp số : Số lớn : 60 Số bé : 24 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK " - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Câu chuyện nhặt hạt dẻ của hai chị em nhà sóc" và hỏi: 3 + Hạt dẻ của sóc em bằng hạt dẻ + Số hạt dẻ của sóc em bằng bao nhiêu phần 5 số hạt dẻ của sóc chị? của sóc chị. + Sóc em nhặt được ít hơn sóc chị bao nhiêu + Sóc em nhặt được ít hơn 6 hạt dẻ. hạt dẻ? + Muốn tính mỗi người nhặt được bao nhiêu + Chia số hạt dẻ của chị làm 5 phần hạt dẻ, ta làm như thế nào? bằng nhau thì số hạt dẻ của em bằng 3 phần như thế. Biết 6 hạt dẻ ứng với 2 phần, từ đó tìm được số hạt dẻ của mỗi người. + Ta cần giải quyết bài toán nào? + Bài toán tìm số hạt dẻ của hai chị em - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
  18. - GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán và - HS thực hiện giải bài toán và thực hỏi: hiện trả lời: + Hiệu số phần là bao nhiêu? + 5 - 3 = 2 + Có thể biểu diễn tỉ số bằng sơ đồ đoạn thẳng như thế nào? + Có tìm được giá trị của 1 phần không? + Có tìm được giá trị của 1 phần. + Thực hiện phép tính gì? Lấy số nào chia cho + 6 : 2 x 5 số nào? + Biết số hạt dẻ của sóc em ít hơn sóc chị, + Ta phải tìm số hạt dẻ của sóc chị muốn tìm được số hạt dẻ của mỗi bạn, ta phải trước của em sau hoặc số hạt dẻ của làm thế nào? em trước của chị sau - GV hướng dẫn cách tìm hai số khi biết Hiệu - HS lắng nghe tiếp thu. và tỉ số của hai số đó + Số bé bằng hiệu của hai số chia chi hiệu số phần nhân với số phần của số bé. + Số lớn bằng hiệu của hai số chia cho hiệu số phần nhân với số phần của số lớn hoặc số lớn bằng số bé cộng với hiệu. - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở quan sát - HS thực hiện theo yêu cầu. Giải bài sơ đồ và thực hiện tìm lời giải cho bài toán. toán vào phiếu học tập Bài giải - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV lưu ý: Với dạng bài toán này vẽ sơ đồ là một phần của bài giải. Hoạt động thực hành Bài 1. Số?
  19. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - Lớp làm việc nhóm đôi, thực hiện - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động vận dụng trải nghiệm. Bài 2. Trong cuộc thi đấu cờ vua của trường, số bạn nam tham gia nhiều hơn số bạn nữ là 10 bạn, số bạn nữ bằng số bạn nam. Hỏi có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: Hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 2 = 1 (phần) Số bạn nam tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó là:
  20. 10 : 1 × 3 = 30 (bạn) Số bạn nữ tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó là: 30 – 10 = 20 (bạn) Đáp số: 30 bạn nam; 20 bạn nữ. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 3. VIẾT: QUAN SÁT ĐỂ VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI. I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cách quan sát, nhận ra những đặc điếm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở trường, sở thích,... của một ngưòi để viết bài văn tả người đó. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Nâng cao kĩ năng quan sát, chuẩn bị làm bài văn tả người. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết quan sát và yêu thương những người xung quanh. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Ba ngọn nến lung - HS lắng nghe bài hát “Ba ngọn nến linh”, sáng tác Ngọc Lễ để khởi động bài lung linh” học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV về nội dung hát. bài hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.