Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân

docx 71 trang Kim Bảo 23/07/2026 430
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_kh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân

  1. TUẦN 10 Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024 NGHE TỔNG KẾT PHONG TRÀO GÓP SÁCH. GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 11 _________________________________ Toán BÀI 21. TIẾT 2: PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt - HS thực hiện được phép nhân số thập phân (trường hợp nhân một số thập phân với một số thập phân) - HS vận dụng được việc nhân số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học,... - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi trò chơi “Hái táo” Luật chơi: 1 HS hái một quả táo nêu một phép nhân số thập phân với số tự nhiên rồi - HS lắng nghe luật chơi thách đấu với các bạn, nếu ai nhanh hơn sẽ lấy quyền hái táo, nếu không có người nhanh hơn thì HS này vẫn tiếp tục hái táo. - Nêu lại cách thực hiện phép nhân. - HS nêu lại cách thực hiện phép nhân
  2. - GV giới thiệu bài: Ở tiết học trước, chúng số thập phân. ta đã biết cách thực hiện phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên. Trong tiết - HS lắng nghe và ghi tên bài mới. học hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu cách nhân một số thập phân với một số thập phân. Hoạt động Khám phá: a) Nhân một số thập phân với một số thập phân – GV cho HS đọc tình huống khám phá trang 73 – SGK Toán 5 tập một. - HS đọc tình huống - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Căn phòng có diện tích là bao nhiêu mét vuông? - GV gợi ý: + Căn phòng có dạng hình gì? + Muốn tính diện tích hình chữ nhật có kích - HS trình bày cách làm của nhóm thước như vậy ta làm thế nào? mình; được bạn/nhóm bạn nhận xét. + Em hãy xác định chiều dài, chiều rộng - HS nghe GV nêu cách làm và thực của căn phòng hiện theo các bước hướng dẫn của GV. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách làm - HS trình bày cách làm của nhóm + Cách 1: Đổi 4,3 m và 3,6 m về đơn vị đề- mình; được bạn/nhóm bạn nhận xét. xi-mét, lấy 43 dm × 36 dm, đổi kết quả vừa - HS nghe GV nêu cách làm và thực tìm được về đơn vị mét vuông. hiện theo các bước hướng dẫn của GV: + Cách 2: Thực hiện phép nhân 4,3 m × 3,6 + Đổi 4,3 m và 3,6 m về đơn vị đề-xi- m,... mét (43 dm; 36 dm).
  3. - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện + Thực hiện phép nhân: 43 × 36. phép nhân số thập phân: 4,3 × 3,6. + Đổi kết quả số đo diện tích vừa tìm - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện được về đơn vị mét vuông (1 548 dm2) phép nhân số thập phân: 3,2 × 8. -HS chú ý theo dõi + Đặt tính và thực hiện phép nhân như nhân hai số tự nhiên. + Đếm được tất cả hai chữ số ở phần thập phân của hai thừa số, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra hai chữ số kể từ phải sang trái. - HS thực hiện đặt tính. - GV yêu cầu nhận xét, so sánh số chữ số ở phần thập phân của các thừa số và số chữ số ở phần thập phân của tích. - GV nhận xét, thống nhất cách thực hiện - HS nhận xét nhân một số thập phân với một số thập phân. Ví dụ 2: - HS lắng nghe - GV nêu ví dụ: 6,8 × 0,52 - HS thực hiện đặt tính - GV yêu cầu HS nhận xét về số chữ số ở phần thập phân của số thập phân. - HS nhận xét - GV hướng dẫn: đếm trong phần thập phân - HS thực hiện tính vào vở nháp , đổi của cả 2 thừa số có bao nhiêu chữ số thì vở, chữa bài cho nhau. dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ - HS lắng nghe và ghi nhớ số kể từ phải sang trái. - GV nêu những điểm cần lưu ý khi nhân một số thập phân với một số thập phân như:
  4. Thực hiện nhân như nhân số tự nhiên, đếm ở phần thập phân của 2 thừa số xem có tất cả bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. b) Quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân - HS lắng nghe - GV nêu cách nhân một số thập phân với một số thập phân. - HS ghi nhớ - GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 74 – SGK Toán 5 tập một. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS quan sát, vận dụng bài học để làm. - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp kết quả và cách làm; được bạn và GV - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, nhận xét nhận xét, thống nhất kết quả - HS lắng nghe - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện các - GV nhận xét, tuyên dương. yêu cầu Bài 2: Cho biết 64 × 57 = 3 648. Không thực hiện
  5. tính, hãy tìm các tích sau: (Làm việc nhóm - HS đổi vở kiểm tra, nhận xét. đôi). a) 6,4 × 0,57 - HS lắng nghe. b) 6,4 × 5,7 + Phép nhân ở câu a có thừa số thứ nhất c) 0,64 × 0,57 và thừa số thứ 2 kém thừa số thứ nhất - GV gọi HS đọc mẫu và thừa số thứ 2 của phép nhân đã cho - GV gợi ý: nhận xét về các chữ số, số chữ lần lượt là 10, 100 lần. số ở phần thập phân ở mỗi thừa số. + Phép nhân ở câu b có thừa số thứ nhất + Dựa vào nhận xét, không thực hiện phép và thừa số thứ 2 đều kém thừa số thứ tính hãy tìm tích của 3 phép nhân ở các nhất và thừa số thứ 2 của phép nhân đã câu a, b, c. cho là 10 lần. + Phép nhân ở câu c có thừa số thứ nhất và thừa số thứ 2 kém thừa số thứ nhất và thừa số thứ 2 của phép nhân đã cho là 100 lần. Vậy nên: + Kết quả phép nhân ở câu a nhỏ hơn kết quả của phép nhân đã cho 1 000 lần, ta dùng dấu phẩy tách ra ở tích của phép nhân đã cho 3 chữ số kể từ phải sang trái: 6,4 × 0,57 = 3,648. + Kết quả phép nhân ở câu b nhỏ hơn kết quả của phép nhân đã cho 100 lần, ta dùng dấu phẩy tách ra ở tích của phép nhân đã cho 2 chữ số kể từ phải sang trái: 6,4 × 5,7 = 36,48. + Kết quả phép nhân ở câu c nhỏ hơn kết quả của phép nhân đã cho 10 000 lần, ta
  6. dùng dấu phẩy tách ra ở tích của phép nhân đã cho 4 chữ số kể từ phải sang trái và thêm chữ số 0 vào phần nguyên: 0,64 × 0,57 = 0,3648. - GV hỏi thêm: Khi các thừa số của một - Khi các thừa số của phép phép nhân số thập phân tăng hoặc giảm nhân số thập phân tăng, giảm bao nhiêu 10, 100,... lần thì tích của phép nhân đó lần thì tích của phép nhân đó cũng tăng, thay đổi như thế nào? giảm bấy nhiêu lần Hoạt động Vận dụng trải nghiệm Bài tập 3: Một ô tô đi trên đường cao tốc, mỗi giờ đi được 84,5 km. Hỏi trong 1,2 giờ - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở ô tô đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét? chữa bài, thống nhất kết quả. Bài giải: Trong 1,2 giờ ô tô đó đi được số ki-lô- mét là: 84,5 × 1,2 = 101,4 (km) Đáp số: 101,4 km - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe _________________________________ Tiếng Việt BÀI 17: ĐỌC: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bức thư “Thư gửi các học sinh”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc về tình cảm trìu mến và sự tin tưởng của Bác Hồ đối với thiêu nhi Việt Nam Đọc hiểu: Cảm nhận được tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi trong niềm vui ngày khai trường – đặc biệt ngày khai trường đầu tiên. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
  7. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * Tích hợp QCN: Trẻ em có quyền được học tập * Giáo dục QPAN: Biết ơn những người đã hi sinh vì Tổ quốc, cần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc II. Đồ dùng dạy học Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu - HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm câu hỏi: việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? - Bức tranh vẽ cảnh bạn nhỏ đang mở cuốn sách tìm đi tìm kiến thức. Bạn nhổ rất vui và hào hứng vẫy tay chào các bạn trong tranh. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên - GV nhận xét và chốt: Bức tranh vẽ cảnh bạn nhỏ đang mở cuốn sách tìm đi tìm kiến thức. Bạn nhỏ rất vui và hào hứng vẫy tay chào các bạn trong tranh. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. - HS lắng nghe. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên Đó cũng là chủ điểm của môn học Tiếng Việt: TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP - GV cho HS xem video về ngày khai giảng - HS xem video
  8. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi và - HS làm việc nhóm đôi. thảo luận: Em hãy kể một ngày lễ khai giảng đã để lại cho em nhiều ấn tượng và đáng nhớ nhất. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, khác lắng nghe. nêu câu hỏi (nếu có). - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc Thư gửi các học sinh là bức thư mà Bác Hồ gửi tới học sinh nhân một ngày khai giảng đặc biệt – ngày khai giảng đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Hoạt động Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến Hoàn toàn Việt Nam + Đoạn 2: Đoạn còn lại - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Việt Nam - HS đọc từ khó. Dân chủ Cộng hòa, cơ đồ , hoàn cầu, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Ngày nay/ chúng ta phải xây dựng lại cơ đồ// - 2-3 HS đọc câu.
  9. mà tổ tiên chúng ta để lại// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của nhân - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ vật, đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng điệu. tình, cảm thán, - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó thì đưa ra để GV hỗ trợ. hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ hoạ (nếu có) + Non sông ; Đất nước Việt Nam . Hoạt động Luyện tập Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Câu nào trong thư của Bác Hồ + Bác Hồ đã viết trong thư “Ngày hôm nay cho thấy ngày khai trường tháng 9 năm là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt 1945 rất đặc biệt Nam Dân chủ Cộng hòa”. Bác muốn HS cả nước cảm nhận được ý nghĩa của ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ. Từ ngày khai trường này, các em HS bắt đầu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.
  10. + Câu 2: Bác viết thư bác cảm nhận và tưởng tượng Chi tiết nào trong bức thư cho thấy bác cảnh nhộn nhịp tưng bừng của ngày tưu vui mừng của học sinh nhân ngày khai trường. Bác hình dung các em vui vẻ. Bác trường? chúc các em có một một năm học mới đầy vui vẻ, kết quả tốt.\ + Câu 3: Bác nhắc học sinh nhớ đến ai, + Bác nhắc HS nhớ đến công ơn của đồng nghĩ đến diều gì trong giờ phút hạnh bào chiến đầu giành tự do độc lập cho dân phúc của ngày tựu trường tộc, đát nước. + Bác nhắc HS nghĩ đến nhiệm vụ của dân tộc, đó là công cuộc xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại ...... + Câu 4: Vì sao Bác khuyên HS cố gắng HS trả lời “Khuyên học sinh phải cố gắng siêng năng học tập. siêng năng học tập trong những năm học tới bởi vì chỉ cs học tập chungsta mới thoát + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em khi đọc được đói nghèo....... thứ Bác Hồ Viết cho học sinh + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự tưởng - GV nhận xét, tuyên dương tượng của mình. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học Hiểu được tình cảm của Bác Hồ dành cho Thiếu nhi trong ngày Khai trường - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. đặc biệt- ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam sau khi nước nhà giành độc lập. Hiểu được mong muốn của Bác Hồ qua lời khuyên học sinh, chăm ngoan học giỏi để mai làm những người kế tục sự nghiệp của ông cha ta, xây dưng non sông gánh vai cùng cường quốc năm châu. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
  11. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Thư gửi các học sinh” - VD: + Học xong bài Thư gửi các Học sinh, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết các cha ông ngày xưa vất vả hi sinh sương máu xây dựng đất nước cho chúng em được học tập trong hòa bình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. * Tích hợp QCN: Trẻ em có quyền được học tập - GV nêu: Tất cả trẻ em đều có quyền được - HS lắng nghe. đến trường và học tập không phân biệt về hoàn cảnh gia đình, giới tính, dân tộc hay tôn giáo. Điều này giúp các em hiểu rằng học tập là một quyền lợi chính đáng mà không ai có thể lấy đi. * Giáo dục QPAN: Biết ơn những người đã hi sinh vì Tổ quốc, cần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - HS: Chăm chỉ học tập và rèn luyện để GV: Các em có thể làm gì để tỏ lòng biết ơn sau này trở thành những công dân có đến những người đã hi sinh vì Tổ quốc, cần ích, góp phần xây dựng quê hương đất làm gì để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc nước, . - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt
  12. BÀI 17. LTVC: SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN I. Yêu cầu cần đạt. - Học sinh biết sử dụng từ điển , biết đọc chữ viết tắt, biết tìm từ và tra nghĩa của từ, cụm từ. - Biết được việc tra từ điển trong cuộc sống. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ điển ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. Máy tính, ti vi, từ điển III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Mời cả lớp hát bài mái trường mến yêu - Cả lớp hát - Trong bài bát nói gì về ngôi trường của - HS cùng trao đổi với GV về nội dung bạn nhỏ? câu chuyện trong bài hát: + Các bạn nhỏ trong bài hát được thầy cô dùi dắt học tập trong các giờ học. + HS trả lời theo suy nghĩ - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Sắp xếp các bước ở bài tập 1 theo - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng trình tự tra cứu nghĩa của từ trong từ điển. nghe bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 trong dung yêu cầu. thời gian 3 phút. - Các nhóm trình bày
  13. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Đáp án: c. Chon từ điển phù hợp b. Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ Đ a. Tìm từ đọc e. Đọc nghĩa của từ đọc d. Đọc ví dụ đẻ hiểu thêm nghĩa và cách dùng từ đọc. Bài 2. Đọc các thông tin về từ đọc -1 HS đọc đoạn của bài - GV yêu cầu HS đọc đoạn của bài Cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 trong - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội thời gian 3 phút. dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp án: a. Từ đọc là động từ b. Nghĩa gốc của từ đọc là nghĩa số 1: Phát thành lời những điều đã được viết ra theo đúng trình tự. c. Từ đọc có 3 nghĩa chuyển( các nghĩa số 2,3,4) các ví đụ về cách sử dụng phần in nghiêng sau mỗi nghĩa. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 3: Tra cứu nghĩa của từ: học tập, tập trung, trôi chảy - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài HS đọc - Cả lớp lắng nghe - GV mời cả lớp làm việc cá nhân - Cả lớp làm việc cá nhân, xác định nội
  14. dung yêu cầu. - GV mời HS trình bày. - HS trình bày trước lớp - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung Bài 4: Đặt câu với 1 nghĩa chuyển của bài - Xác định nội dung yêu cầu. tập 3 - HS trình bày trước lớp - GV yêu cầu HS đọc đoạn của bài * Nghĩa chuyển - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 thời + Học tập: Cả lớp học tập tấm gương tốt gian 2 phút. của bạn Tùng Lâm - GV mời các nhóm trình bày. + Tập trung; Mai Anh tập trung làm bài - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. tập. + Trôi chảy: Bạn Hương đọc bài rất trôi chảy Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + Gv chọn một số từ ngữ gốc và yêu cầu chuyển thành nghĩ chuyển + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau được nghĩa chuyển của từ đó. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024
  15. Toán BÀI 21. TIẾT 3: PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh củng cố thực hiện phép nhân số thập phân,nhận biết được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân. - Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân, vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh và giải quyết bài toán liên quan tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu phép nhân số thập phân . - Biết vận dụng được phép nhân số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. Đồ dùng dạy học Phiếu ghi phép tính (HĐ vận dụng). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Ai - HS tham gia trò chơi bằng cách sử nhanh Ai đúng? dụng thẻ đáp án. + Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô? 23,4x4= + 1 - Trả lời: 93,6 + Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô? 43,6 x7= + 2 - Trả lời: 305,2 + Câu 3: Thực hiện phép tính: + 3 - Trả lời: 664,32 83,04x8 = Câu 4: Tính + 4 - Trả lời: 203,4 33,9x6 =
  16. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - GV nhận xét, chốt quy tắc: Muốn nhân hai số thập phân ta thực hiện Học sinh nối tiếp nêu lại cách trừ như sau: Đặt tính cột dọc nhân từ phải qua trái như nhân số tự nhiên. Đếm tổng số chữ số hàng thập phân ở thừa số ,rồi tách bấy nhiêu chữ số ở tích tính từ phải qua trái để đặt dấu phảy ở tích Hoạt động Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) 8,6 × 0,7 2,14 × 15 5,2 × 0,43 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS làm việc cá nhân: thực hiện nhân b) Cho biết 3,6 × 2,4 = 8,64. Không thực hiện các số thập phân trong bài tập 1: tính, hãy tìm các tích sau: b) Phần thập phân của cả hai thừa số 3,6 × 24 36 × 0,24 0,36 × 2,4 có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu - GV yêu cầu HS đọc đề bài. phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện kể từ phải sang trái. nhân số thập phân trong bài tập 1. Vậy kết quả các phép tính như sau: 3,6 × 24 = 86,4 36 × 0,24 = 8,64 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. 0,36 × 2,4 = 0,864 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. a) >; <; =? b) Tính bằng cách thuận tiện. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo 6,84 × 0,2 × 52,5 × 8,6 × 4 dõi - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Học sinh làm vào vở ghi - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Đáp án:
  17. a) 3,5 × 7,4 = 7,4 × 3,5 (tính chất giao - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên hoán của phép nhân) dương. (5,3 × 1,5) × 2 = 5,3 × (1,5 × 2) (tính chất kết hợp của phép nhân) b) 6,84 × 0,2 × 5 = 6,84 × (0,2 × 5) = 6,84 × 1 = 6,84 2,5 × 8,6 × 4 = (2,5 × 4) × 8,6 = 10 × 8,6 = 86 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3: Biết rằng xay xát 1 kg thóc thì được 0,64 kg gạo. Hỏi cô Bình xay xát 50 kg thóc - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. loại đó thì được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc nhóm 2 đọc đề, tóm tắt - HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách nêu cách gải, làm bài vào vở, thời gian 4 phút. giải làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. Tóm tắt: - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 1 kg thóc: 0,64 kg gạo - GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương (sửa 50 kg thóc: ? kg gạo sai) Bài giải Cô Bình xay xát 50 kg thóc loại đó thì được số ki-lô-gam gạo là: 0,64 × 50 = 32 (kg gạo) Đáp số: 32 kg gạo HS chữa bài Bài 4: Mẹ của Mai mua 3 kg xoài hết 75 000 đồng. Cô Hà mua 3,5 kg xoài cùng loại đó, cô đưa cho người bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả lại cô Hà bao nhiêu tiền? - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc cá nhân: tóm tắt nêu
  18. - GV mời HS làm việc cá nhân thời gian 4 cách giải làm vào vở. phút. Kết quả dự kiến của HS: Bài giải - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. Mua 1 kg xoài hết số tiền là: 75 000 : 3 = 25 000 (đồng) Cô Hà mua xoài hết số tiền là: 25 000 × 3,5 = 87 500 (đồng) Người bán hàng phải trả lại cô Hà số tiền là: 100 000 – 87 500 = 12 500 (đồng) Đáp số: 12 500 đồng - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương (sửa HS chữa bài sai) Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Đi chợ”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số phiếu có - Các nhóm lắng nghe luật chơi. ghi phép tính là khối lượng gạo hay quả, củ, muối và giá tiền. Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. GV yêu cầu thảo luận nhóm tìm kết quả đóng vai người bán đưa giá tiền 1 người trả lời đưa số lượng mua cùng tính kết quả số tiền cần trả cô bán hàng . Thời - Các nhóm tham gia chơi. gian chơi từ 2-3 phút. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________
  19. Khoa học BÀI 9: MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN, VẬT DẪN ĐIỆN VÀ VẬT CÁCH ĐIỆN (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn điện, công tắc và bóng đèn.. - Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật, tình huống thường gặp. - Đề xuất được cách làm thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện. - Tích cực, chủ động tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của mạch điện. - Đề xuất cách làm thí nghiệm. - Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc của nhóm. * QCN: Trẻ em có quyền được bảo vệ an toàn II. Đồ dùng dạy học - Dụng cụ thí nghiệm như hình 2, 5, 6 SGK và một số vật dẫn điện, cách điện, bảng nhóm, giấy A3, bút lông. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS quan sát dây điện của máy chiếu cắm - HS quan sát và trả lời câu truyền từ ổ điện của lớp học rồi tra lời câu hỏi: hỏi. + Những vật có đặc điểm như thế nào thì dẫn điện, cách điện? + Làm cách nào để biết một vật dẫn điện hay cách điện? - GV xác nhận ý kiến đúng - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận: + Vật dẫn điện cho dòng điện chạy qua nó, vật cách điện không cho dòng điện chạy qua nó. + Muốn biết được một vật dẫn điện hay cách điện thì ta dùng day dẫn điện nối hai đầu vật với một bóng đèn điện vfa đèn pin. Nếu đèn sáng thì vật đó dẫn điện, đèn không
  20. sáng thì vật đó cách điện. - GV dẫn vào bài. Hoạt động Khám phá Hoạt động 2: Vật dẫn điện và vật cách điện 2.1 Thí nghiệm xác định miếng bìa là vật cách diện. - HS đọc thông tin, quan sát hình 5 - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 5 và và hình 6. hình 6 (SGK trang 36) rồi trả lời các câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi. + Khi đóng khoá K thì đèn sáng hay không sáng? . + Miếng bìa là vật dẫn điện hay vật cách điện? - GV áp dụng Phương pháp “Bàn tay nặn bột” để - HS đưa ra dự đoán ban đầu. HS dự đoán kết quả ban đầu về vật dẫn điện, vật cách điện. - GV tổ chức thực hiện thí nghiệm, yêu cầu HS quan - HS thực hành làm thí nghiệm. sát và ghi kết quả vào Phiếu. - HS quan sát và ghi kết quả. + Vật dẫn điện: đồng, sắt, thiếc + Vật cách điện: nhừa, da, cao su, + Cách làm thí nghiệm: thuỷ tinh. Dùng hai cái kẹp A, B lần lượt kẹp vào hai đầu các vật bằng: đồng, nhựa, da, sắt, thiếc, cao su, thuỷ tinh.. Nếu đèn sáng thì vật đó dẫn điện, nếu đèn không sáng thì vật đó cách điện. - GV mời nhóm trình bày. - GV yêu cầu HS so sánh với kết quả dự đoán ban đầu của nhóm.