Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_dau_thi_hoa.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa
- [email protected] TUẦN 7 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐỀ “NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH” I. Yêu cầu cần đạt: - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 6 và kế hoạch tuần 7 - Giúp HS biết cách chia sẻ những việc làm thể hiện mình là người tiêu dùng thông minh góp phần phát triển văn hóa tiết kiệm, văn hóa môi trường. - Trao đổi, mạnh dạn chia sẻ ý kiến để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Có ý thức sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích trong tiêu dùng. II. Đồ dùng dạy học: Loa, máy, ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - GV yêu cầu học sinh tham gia lễ chào cờ đầu - HS tập trung để chào cờ tuần cùng cả trường - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Y/c HS lắng nghe GV trực tuần nhận xét tuần 7 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch 8. (Ban giám - Lắng nghe hiệu, TPT Đội) triển khai Phần II: Hoạt động trải nghiệm Nghe chia sẻ về chủ đề “Người tiêu dùng thông minh” Hoạt động Khởi động Cho HS nhảy dân vũ theo nhạc - HS khởi động theo nhạc Hoạt động Khám phá Nghe chia sẻ về chủ đề "Người tiêu dùng thông minh". Tình huống 1: Chi: Ngọc bựa ni có cái cài đẹp hầy, cho mượn thử bựa mồ - HS quan sát tình huống. [email protected]
- [email protected] Ngọc: Mô, cấy ni bạn có lâu rồi nị, đang có ý định về xin mẹ tiền mua thêm ít cấy nựa để thay đổi các kiểu cài tóc mỗi ngày đi học đó. Chi: Gớm, có cần thiết phải rứa không hầy. Một cấy là được, cần chi lắm, tốn kém nựa, nỏ mấy ai để ý xem bựa ni bạn cài cấy mô, mai bạn cài cấy mô mô. Giống chắc cả thôi. Bạn hãy nghị lại về việc muốn mua thêm cài đi vì nó thật sự không cần thiết. Cô: Chúng ta vừa được chứng kiến tình huống 1 về tiêu dùng. Vậy bạn nào cho cô biết, qua tình huống 1 các bạn rút ra điều gì? TL: Chúng ta không nên lãng phí và không nên mua những vật dụng không thật sự cần thiết. - HS chia sẻ ý kiến Tình huống 2: Chi: Ngọc có cấy hộp bút chắc chắn hẹ, chộ dùng được lâu rồi nị. - HS lắng nghe Ngọc: Ừ, cấy ni lâu lắm rồi đó, rách một góc đây rồi nì, mình đang muốn thanh lí đây, để về xin bố mua cấy mới đạ. Chi: Mình coi mồ. Vơ này, đang ngon chán, rách - HS quan sát tình huống. có tí ri, may lại tí là tiếp tục dùng được, mua cấy mới mần chi nạ, lãng phí. Mà nói thật nha, khéo giữ hơn khéo sắm nị. Cấy ni mà may lại tí là đang dùng được lâu đó, nhìn bền ri tê. Qua tình huống 2 các bạn rút ra điều gì? TL: Nếu còn tốt và sử dụng lại được thì chúng ta hãy tìm cách khắc phục để dùng tiếp, không nên lãng phí. Tình huống 3: Ngọc: Chi ơi, mình đang có ý định muốn mua một đôi giầy trượt patin, bựa qua mình chộ nơi quãng trường Nguyễn Du, mấy anh chị trượt patin thích lắm. Bạn thấy a răng nạ? - HS chia sẻ ý kiến Chi: Mình thấy giày trượt không cần thiết với ta mô và hơn nựa mình nghe nói đôi giày đó đắt lắm đó, liệu bạn có đủ tiền mua không? - HS lắng nghe [email protected]
- [email protected] GV: Qua tình huống 3 các bạn rút ra điều gì? TL: Trước khi muốn mua món đồ gì, chúng ta hãy xem có phù hợp với mình không và liệu chúng ta có đủ tiền để mua không ạ. - HS quan sát tình huống. Vậy qua ba tình huống trên, chúng ta thấy không nên mua những đồ dùng không cần thiết, những đồ còn dùng được chúng ta nên tìm cách khắc phục để sử dụng lại để tiết kiệm cho gia đình, trước khi muốn mua đồ dùng gì các bạn hãy nghĩ xem có phù hợp với mình và mình có đủ khả năng để mua không đó chính là Tiêu dùng thông minh đấy các em ạ. Qua buổi sinh hoạt dưới cờ hôm nay, các em - HS chia sẻ ý kiến hãy về trao đổi với người thân về việc nên và không nên mua những món đồ mới, cách sử dụng đồ dùng tiết kiệm và tránh lãng phí nhé. Cô mong - HS lắng nghe các bạn hãy là một người Tiêu dùng thông minh. Hoạt động Vận dụng - Cùng bố mẹ, người thân đi mua đồ vào dịp cuối tuần. * Chia sẻ về một lần em cùng bố mẹ sử dụng tiền mua sắm - HS lắng nghe- HS lắng nghe để - Nêu thời gian và địa điểm mua sắm. thực hiện - Kể tên những đồ vật đã mua - HS chia sẻ - Nhờ bố mẹ mua lợn đất để tiết kiệm, hưởng ứng - HS chia sẻ phong trào "Tiết kiệm tiền, làm việc tốt". - HS lắng nghe để thực hiện ________________________________________ Toán BÀI 14: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được số thập phân theo yêu cầu; viết được các số đo đại lượng thành số thập phân. [email protected]
- [email protected] - Làm tròn số thập phân; so sánh, sắp xếp được số thập phân theo tứ tự. - Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế. - Biết trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Biết sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết tư duy và lập luận toán học qua thực hành, luyện tập, giải bài toán thực tế. - Có tinh thần tự học và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Biết phát huy tính chủ động, tự tin, hứng thú trong việc học. - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện các nhiệm vụ được giao. - Bồi dưỡng cho HS tính chăm học, cẩn thận, chính xác khi làm tính, giải toán. II. Đồ dùng dạy học - Máy chiếu, máy tính, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học: + 5m 72 cm = .m + Trả lời: 5,72m + 8cm2 5mm2= .cm2 + Trả lời: 8,05cm2 + 6,85kg= g + Trả lời: 6850g - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay, chúng ta sẽ - HS lắng nghe. ôn tập lại kiến thức về số thập phân đã học và vận dụng để giải quyết một số tình huống thực tế . “Bài 14: Luyện tập chung ”. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Sắp xếp các số thập phân 3,527; 3,571; 2,752; 3,275 theo thứ tự: a) Từ bé đến lớn. b) Từ lớn đến bé. - GV cho HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu BT - HS làm cá nhân trong thời gian 5 phút. - HS hoàn thành bài tập theo yêu - Hết thời gian làm bài, các bạn cùng bạn đổi chéo cầu. vở kiểm tra lẫn nhau. - Kết quả: - GV nhận xét, chữa bài cho HS a) Thứ tự từ bé đến lớn là: 2,752; 3,275; 3,527; 3,571. [email protected]
- [email protected] b) Thứ tự từ lớn đến bé là: 3,571; 3,527; 3,275; 2,752. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. - HS chữa bài vào vở. Mỗi ô tô chở lượng hàng hoá như hình vẽ. Hỏi ô tô nào chở nhẹ nhất? - GV cho HS đọc đề bài, qua sát hình trong SGK, làm bài cá nhân vào vở. - HS đọc đề bài - Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo vở cho nhau, - HS hoàn thành bài tập theo yêu nhận xét kết quả của bạn cùng bàn. cầu. - GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả, nói rõ cách làm. - Kết quả: - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. Thứ tự khối lượng từ bé đến lớn là: 2,546 tấn; 2,564 tấn; 2,645 tấn. Vậy xe thứ nhất chở nhẹ nhất. Chọn đáp án A. - HS chữa bài vào vở. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - HS lắng nghe Chơi trò chơi “Cầu thang – Cầu trượt” Cách chơi: + Chơi theo nhóm. + Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm nhận được. Đọc số lớn hơn trong ô đó. Nếu đọc sai thì phải quay về ô xuất phát trước đó. Khi đến chân cầu thang, em được leo lên. Khi đến đỉnh cầu trượt, em bị trượt xuống, gặp bông hoa thì tự vượt qua. [email protected]
- [email protected] + Trò chơi kết thúc khi có người về đích. - GV mời 1HS nêu cách chơi. - HS nêu cách chơi - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4 người. - HS chơi theo nhóm 4 - Sau khi chơi, HS nêu suy nghĩ của mình về trò chơi - HS chia sẻ suy nghĩ cũng như những kiến thức mình được củng cố sau khi chơi trò chơi IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt Bài 13. ĐỌC: MẦM NON I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Mầm non. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua lời thơ, hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được điều bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh mầm non: Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất nước - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Thông qua bài đọc giáo dục HS biết yêu cảnh đẹp của thiên nhiên, đất nước. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Máy tính, máy chiếu III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và - HS làm việc nhóm đôi. thảo luận: Trao đổi với bạn về những thay đổi khi giao mùa (mùa thu sang [email protected]
- [email protected] mùa đông, mùa đông sang mùa xuân, mùa mưa sang mùa khô, ). - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình khác lắng nghe. bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). - HS quan sát tranh minh hoạ - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.64, dẫn dắt và giới thiệu bài - HS lắng nghe đọc: Bài đọc Mầm non miêu tả sự chuyển mùa kì diệu của thiên nhiên. Cảnh vật tuy lặng im nhưng ẩn sâu trong đó vẫn tồn tại sức sống mãnh liệt sinh sôi nảy nở của những mầm non. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu theo. tả cảnh vật vào mùa đông và mùa xuân, miêu tả hình ảnh chồi non. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm nhỏ - HS thảo luận trong 2 phút và trả lời câu và trả lời câu hỏi sau: hỏi của GV (1) Theo em, bài thơ này có mấy đoạn? - HS nêu cách chia đoạn - Bài đọc có thể chia thành sáu khổ để - HS lắng nghe GV chia đoạn luyện đọc và tìm ý: + Khổ 1: 4 câu đầu [email protected]
- [email protected] + Khổ 2: 4 câu tiếp. - HS luyện đọc theo hướng dẫn của + Khổ 3: 4 câu tiếp theo. GV. + Khổ 4: 4 câu sau. + Khổ 5: Từ “Chợt một tiếng chim kêu” đến “Nổi hát ca vang dậy” + Khổ 6: 4 câu cuối. - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một - HS luyện đọc từ khó số từ khó, luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc: + Luyện đọc một số từ khó: nằm nép lặng im, chip chiu chiu xuân đến, + Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc: - HS luyện đọc đúng ngữ điệu một số đọc đúng ngữ điệu, nhấn giọng vào những câu từ ngữ thể hiện cảm xúc: Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” với những câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất mưa phùn ; Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn rang khi đọc những câu: Tức thì tram ngọn suối/ Tức thì ngàn tiếng chim ; Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của khu rừng (ví dụ: hối hả, lất phất, lim dim, xanh biếc, ) - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. đưa ra để GV hỗ trợ. - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: + nằm nép: chỉ nằm né mình sang một bên. + mầm non: những chồi non của cây. - GV cho HS luyện đọc trong nhóm - HS luyện đọc theo nhóm. - GV nhận xét việc đọc của cả lớp - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập. *Tìm hiểu bài [email protected]
- [email protected] - GV tổ chức cho HS đọc thầm toàn bài và - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần thảo luận trong nhóm 4 để trả lời từng câu lượt các câu hỏi theo nhóm 4. hỏi - GV gọi đại diện nhóm chia sẻ. - Đại diện nhóm chia sẻ. + Câu 1: Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non + Một mầm non nho nhỏ, nằm nép được miêu tả như thế nào? Cách miêu tả lặng im, mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ đó có gì thú vị? lá. Nhà thơ sử dụng những động từ chỉ hành động của con người để miêu tả mầm non (nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm non hiện lên rất sinh động. Cũng giống như con người, mầm non biết đi trốn cái rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò, muốn biết cảnh vật quanh mình thế nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hóa đã khiến cho mầm non hiện ra thật ngộ nghĩnh, đáng yêu. + Câu 2: Cảnh vật mùa đông hiện ra như + Mây bay hối hả; Lất phất mưa phùn; thế nào qua cảm nhận của mầm non? Gió thổi ào ào; Rừng cây thưa thớt lá cành. Lá vàng rụng đầy mặt đất; Các loài thú vắng bóng. Một chú thỏ, dẫu có xuất hiện trong bức tranh mùa đông nhưng trong tư thế phóng nhanh đi tìm hang trú nấp. Cảnh vật như co mình lại trước cái rét. Không gian yên ắng, tĩnh mịch + Câu 3: Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa + Về âm thanh, bao trùm bức tranh xuân đến? mùa đông là sự tĩnh lặng. Tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo. Trong khi đó bức tranh mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn rang, náo nức. Đầu tiên là tiếng chim hót chip chiu. Ngay tức thì, vạn vật trong khu rừng cất tiếng hào ca cùng tiếng chim; về màu sắc, bức tranh mùa đông được dệt nên bởi gam màu đỏ đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá rụng. Ở bức tranh mùa xuân, sắc màu chủ đạo, như [email protected]
- [email protected] là tâm điểm của bức tranh là màu xanh biếc của chồi non nổi lên trên nền trời mùa xuân. + Câu 4: Nêu nhận xét của em về hình ảnh + Sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động của mầm non trong khổ thơ cuối? của con người: nghe thấy, vội, đứng dậy, khoác áo để miêu tả mầm non, nhà thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy được sự trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống của mầm non. Mầm non cũng giống con người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh diện chào đón cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non trong khổ thơ cuối thật đẹp, thật đáng yêu! + Câu 5: Nội dung chính của bài thơ là gì? + Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay đổi của vạn vật khi mùa xuân về. - Gv nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe *Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng - HS làm việc cá nhân, tự học thuộc lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần từng khổ thơ). - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng - HS xung phong đọc thuộc lòng trước lớp. - Thi chọn người đọc hay nhất - HS bình chọn - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp - HS lắng nghe - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. nhau. Ví dụ: Bài thơ Mầm non mang đến cho em rất nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng cũng rất đỗi thân quen của thiên nhiên. Cảnh vật thay đổi theo mùa, nhất là từ mùa đông sang mùa xuân, có thể em đã được nhìn thấy ở ngay tại nơi em sinh sống. Nhưng nhờ có bài thơ mà em đã nhìn thấy, [email protected]
- [email protected] cảm nhận được sức sống diệu kì của thiên nhiên. Từng nhánh cỏ, đám mây, dòng suối đến loài vật cũng biết khao khát mùa xuân, khao khát sự sống mạnh mẽ. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. - HS lắng nghe, thực hiện - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐA NGHĨA I. Yêu cầu cần đạt. - Nhận biết được về từ đa nghĩa, khái niệm và nghĩa của chúng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Cho HS hát bài Lý đất giồng - HS hát - GV giả định tình huống: Giả định Cô là một bình luận viên - HS lắng nghe tích sẽ bình luận như sau: “Khán đài bắt đầu nóng dần lên”. Vậy cực. các em hiểu thế nào là “nóng” lên? Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời đang cao hay không? [email protected]
- [email protected] - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ theo cách - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: nghĩ của cá nhân. + Nóng để chị sự sôi động, căng thẳng của trận đấu. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV dẫn dắt giới thiệu bài, ghi tên bài học mới. - HS ghi bài mới. Hoạt động Khám phá Bài 1: GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT1: Đọc đoạn thơ và - HS đọc nhiệm vụ của các nghĩa của từ mắt rồi trả lời câu hỏi BT. a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ mắt được in đậm. b. Trong các nghĩa của từ mắt nêu trên, nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa được phát triển từ nghĩa gốc (nghĩa chuyển)? c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau như thế nào? - HS thực hiện theo + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm hướng dẫn của GV. nhỏ.+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác - HS trả lời. nhận xét, bổ sung ( nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp a. Từ mắt ở vị trí 1 mang nghĩa chỗ lồi ra, giống hình con mắt thu. ở một số vật; từ mắt ở vị trí 2,3 mang nghĩa cơ quan để nhìn của người hay động vật. b. Nghĩa 1 là nghĩa gốc, nghĩa 2 là nghĩa chuyển. Bài 2: - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: Xác định nghĩa - HS đọc nhiệm vụ của của từ biển trong những câu thơ, câu ca dao dưới đây và cho BT. biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển. + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm - HS thực hiện theo nhỏ. hướng dẫn của GV. - HS trả lời. [email protected]
- [email protected] + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận - HS lắng nghe, tiếp xét, bổ sung ( nếu có). thu. + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a. Từ biển chỉ khối lượng lớn trên một diện tích rộng. Đây là nghĩa chuyển. b. Từ biển chỉ vùng nước mặn rộng lớn trên bề mặt trái đất. Đây là nghĩa gốc. c. Từ biển chỉ phần của đại dương ở ven đất liền. Đây là nghĩa chuyển. => Dựa vào ngữ cảnh mà xem từ đó là từ theo nghĩa gốc hay từ nghĩa chuyển. - HS chú ý lên màn - GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình: chiếu. Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển. - HS đọc kĩ phần ghi Các nghĩa của một từ đa nghĩa có mối liên hệ với nhau. nhớ. - GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS đọc nhiệm vụ BT. Bài 3: GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới đây được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nêu các nghĩa đó. - HS thực hiện theo + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS trình bày các ý hướng dẫn của GV. kiến. - HS trả lời. + GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng nghe và nhận xét. + GV nhận xét, chốt đáp án: - HS chú ý lắng nghe, Trong câu a, từ lưng mang nghĩa chuyển, nghĩa đó là ở khoảng tiếp thu. giữa trời. Trong câu b, từ lưng được dùng ở 3 vị trí, từ lưng ở vị trí thứ nhất mang nghĩa chuyển, nghĩa đó là ở khoảng giữa từ chân lên [email protected]
- [email protected] đỉnh núi; vị trí thứ 2 và thứ 3, từ lưng mang nghĩa gốc, nghĩa đó là bộ phận phía sau cơ thể. => Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng độc đáo. - HS đọc nhiệm vụ Bài 4: hoạt động. GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT4: Chọn 1 trong 2 từ dưới đây và đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đó. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS trình bày các ý - HS trả lời. kiến. + GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng nghe và - HS chú ý lắng nghe, nhận xét. tiếp thu. + GV nhận xét, chốt đáp án: - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. – GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm bốc thăm chọn – HS đại diện nhóm gói câu hỏi: bốc thăm. + Gói câu 1: Cho các từ sau: chua, nhạt, cao. Nhóm em hãy đặt 2 câu cho mỗi từ, 1 câu sử dụng từ ở nghĩa gốc và 1 câu – Nhóm HS thực sử dụng từ ở nghĩa chuyển. hiện. + Gói câu 2: Cho các từ sau: mặn, ngọt, thấp. Nhóm em hãy đặt 2 câu cho mỗi từ đã cho, trong đó có 1 câu sử dụng từ ở nghĩa gốc và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa chuyển. - GV hướng dẫn giải thích và làm mẫu. Ví dụ từ chát. Câu 1: Quả sung này có vị chát. Câu 2: Giọng hát này nghe chát quá! – GV cho các nhóm trình bày và tổ chức nhận xét và lưu ý – HS 2 nhóm trình HS cần vận dụng từ đa nghĩa trong thực tiễn. bày. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ [email protected]
- [email protected] Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Toán BÀI 15: KI – LÔ – MÉT VUÔNG. HÉC – TA (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông (km2); thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, m2). - Nhận biết được đơn vị đo diện tích: héc – ta (ha); thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, ha, m2). - Vận dụng được các kĩ năng, kiến thức đã học để giải quyết một số tình huống thực tế. - Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết tư duy và lập luận toán học qua thực hành, luyện tập, qua giải bài toán thực tế. - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, máy chiếu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho hs xem video về diện tích các tỉnh, - HS xem video thành phố - GV hỏi: Để đo diện tích lớn như: một tỉnh, - HS trả lời theo hiểu biết của bản một thành phố, một khu rừng ta dùng đơn thân vị đo diện tích nào? - GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy ki – lô – mét vuông là gì? Đây có phải là đơn vị đo diện - HS lắng nghe. tích dùng để đo diện tích lớn như một thành phố, một khu rừng,...?” Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. Hoạt động Khám phá - GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS quan sát, - HS quan sát hình ảnh đọc bóng nói và trả lời một số câu hỏi sau. [email protected]
- [email protected] - HS trả lời - GV nêu câu hỏi: Quan sát hình cho ta biết điều gì? 1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông. - HS chú ý lắng nghe - GV giới thiệu: “Để đo diện tích lớn như diện tích một thành phố, một khu rừng hay một vùng biển,... người ta thường dùng đơn vị ki – lô – mét vuông”. 2. Đơn vị đo ki – lô – mét vuông. - HS trả lời: - GV nêu ví dụ: Cho hình vuông có cạnh dài + Diện tích hình vuông là: 1000 m. Diện tích của hình vuông đó là bao 1000 × 1000 = 1 000 000 (m2) nhiêu mét vuông? - HS chia sẻ két quả - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi + Đổi 1000m = 1km kết quả bạn cùng bàn. Diện tích hình vuông đó là: “Ta có thể viết diện tích hình vuông trên theo 1 × 1 = 1 (km2) đơn vị đo ki – lô – mét vuông như thế nào?” - GV giới thiệu kiến thức: - HS chú ý lắng nghe, ghi bài vào vở. + Ki – lô – mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh 1 km. + Ki – lô – mét vuông viết tắt là km2. + 1 km2 = 1 000 000 m2 Hoạt động Luyện tập Bài 1: Hoàn thành bảng sau - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. [email protected]
- [email protected] - HS chia sẻ - Kết quả: - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và chia sẻ nhóm đôi. - GV gọi HS trình bày bài. - GV chữa bài và rút kinh nghiệm. - HS đọc yêu cầu BT Bài 2: Số? a) 2 km2 = ? m2 4 km2 500 m2 = ? m2 b) 5 000 000 m2 = ? km2 - HS làm bài 6 450 000 m2 = ? km2 - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - HS trình bày kết quả - Sau khi làm xong, HS trao đổi kết quả với - HS chữa bài vào vở. bạn cùng bàn. a) 2 km2 = 2 000 000 m2 - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả. 4 km2 500 m2 = 4 000 500 m2 - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm bài. b) 5 000 000 m2 = 5 km2 6 450 000 m2 = 6,45 km2 Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. Bài 3: Một nhà máy điện mặt trời muốn lắp đặt các - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. tấm pin mặt trời trên sa mạc. Các kĩ sư dự kiến lắp đặt pin mặt trời trên một trong ba mảnh đất dưới đây. Biết mảnh đất được chọn có diện tích lớn nhất. Hỏi họ đã chọn mảnh đất nào? [email protected]
- [email protected] - GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - HS quan sát, thảo luận nhóm làm bài - GV gợi ý: + Tính diện tích ba mảnh đất 풜,ℬ,풞. + So sánh diện tích ba mảnh đất đó. - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày cách làm. - Hs trình bày kết quả - GV nhận xét, chốt đáp án - Đáp án: Diện tích mảnh đất 풜 là: 7 × 3 = 21 (km2) Diện tích mảnh đất ℬ là: 5 × 5 = 25 (km2) Diện tích mảnh đất 풞 là: 6 × 4 = 24 (km2) Mảnh đất ℬ có diện tích lớn nhất. Vậy các kĩ sư đã chọn mảnh đất ℬ. Chọn đáp án B. - HS chữa bài vào vở. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH I. Yêu cầu cần đạt. - Lập được dàn ý cho bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu đề bài và theo đúng các bước cần thiết. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng làm vài văn tả phong cảnh - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. [email protected]
- [email protected] - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Thông qua bài học, biết yêu quý phong cảnh thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Máy chiếu, bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - Cho HS vận động theo nhạc bài Việt Nam - HS vận động theo nhạc ơi - HS làm việc nhóm đôi. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi trả lời câu hỏi: Nêu những điều em biết về cách quan sát phong cảnh để tìm ra một số đặc điểm nổi bật của phong cảnh. - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Quan sát bằng nhiều giác quan khác nhau. + Quan sát ở nhiều thời điểm khác nhau. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học - HS ghi bài mới. mới. Hoạt động Khám phá. HĐ1: Xác định yêu cầu của đề bài: - HS đọc yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: Đề 1: Tả một cảnh ao hồ, sông suối ở quê hương em hoặc ở nơi gia đình em sinh sống. Đề 2: Tả một cảnh biển đảo em đã được thấy tận mắt hoặc xem trên phim ảnh. - HS đọc nhiệm vụ BT. - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT1: Dựa vào kết quả quan sát trong hoạt động Viết ở Bài 12, lập dàn ý cho đề bài đã chọn. [email protected]
- [email protected] - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS hoàn thành dàn ý vào VBT. - HS chia sẻ dàn ý đã lập. + GV tổ chức cho HS đọc phần gợi ý. + GV tổ chức cho HS hoàn thành dàn ý bằng sơ đồ tư duy vào VBT ( có thể sử dụng Phiếu - HS lắng nghe và tiếp thu. học tập để hỗ trợ học sinh học nhóm). + GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - HS đọc nhiệm vụ của hoạt động. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. HĐ2: Lưu ý khi lập dàn ý cho bài văn tả - HS lắng nghe gợi ý của GV. cảnh + Những cảnh vật được lựa chọn để miêu tả + Cách sắp xếp trình tự miêu tả các cảnh vật - GV chia nhóm cho HS thảo luận nhóm nhỏ để góp ý và chỉnh sửa dàn ý + Những đặc điểm chung/ bao quát toàn - HS làm việc theo nhóm 4 hoàn thành cảnh. góp ý chỉnh sửa dàn ý. + Lựa chọn cảnh để miêu tả + Trình tự sắp xếp các sự vật và đặc điểm của sự vật - GV vẽ sơ đồ tư duy để các HS khai triển theo mẫu: - HS trình bày kết quả [email protected]

