Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp

docx 68 trang Kim Bảo 23/07/2026 430
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_di.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp

  1. TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA HOẠT ĐỘNG “ NGÀY HỘI THIẾU NHI VUI KHỎE”- TRAO TẶNG ĐÀN GÀ KHĂN QUÀNG ĐỎ. TỔ CHỨC LỄ KẾT NẠP ĐỘI VIÊN MỚI I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập đoàn 26/03/1931 - Phát động 5 tuần thi đua cao điểm chào mừng 50 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước. - Học sinh biết quan tâm, chia sẻ giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn - Hiểu được ý nghĩa của chiếc khăn quàng sau lễ kết nạp đội tại lớp - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn. II. Đồ dùng dạy học + Máy chiếu, loa để chiếu video + Video/tư liệu về ngày thành lập đoàn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, - HS lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động Cho HS toàn trường đồng diễn bài: Thiếu nhi - HS khởi động theo nhạc làm theo lời Bác - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá
  2. Hoạt động 1: Cho học sinh xem video (10 phút) - HS lắng nghe Hình thức: GV mở video tuyên truyền về lịch sử và ý nghĩa ngày thành lập đoàn 26/3 Hoạt động 2: Chia sẻ hiểu biết sau khi xem video GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 - HS trả lời phút) 1. Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là ngày nào? (Ngày 26/03/1931) 2. Tên gọi đầu tiên của Đoàn Thanh niên - HS giơ tay nhanh để trả lời. Cộng sản Hồ Chí Minh là gì? Đáp án: Đoàn Thanh niên Cộng sản Đông Dương Màu áo truyền thống của Đoàn Thanh niên là - HS lắng nghe và trả lời màu gì? Đáp án: Màu xanh thanh niên Hoạt động 3: Phát động 5 tuần thi đua cao điểm của thiếu nhi cả nước chào mừng kỷ - HS lắng nghe. niệm 50 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước. GVTPT Đội lên phát động Hoạt động 4: Tổng kết và trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ cho hs có hoàn cảnh khó khăn. Kết nạp đội viên mới - GV tổng kết nội dung hoạt động: - HS lắng nghe - Tiến hành trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ - HS khó khăn lên nhận quà - Tiến hành Lễ kết nạp đội viên tại lớp học - Tổ chức tại lớp học (Khối 3) IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _______________________________________
  3. Toán BÀI 58. TIẾT 2 : NHÂN, CHIA SỐ ĐO THƠI GIAN VỚI MỘT SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh thực hiện được phép chia số đo thời gian. - Học sinh vận dụng được việc chia số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép chia số đo thời gian. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm, bảng con III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn để khởi - HS tham gia trò chơi bằng cách viết động bài học. kết quả vào bảng con. Câu 1: 12 phút 35 giây + 5 phút 15 giây =.... Câu 2: 36 giờ 45 phút – 15 giờ 20 phút = Câu 3: 20 giờ 15 phút x 3= Câu 4: 15 phút 20 giây x 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu HS quan sát và nêu tình huống: tình huống: - 4 bạn + Mỗi đội có mấy bạn? - 4 phút 12 giây. + 4 bạn chạy hết bao lâu? - 4phút 12 giây : 4 + Vậy để biết mỗi bạn chạy hết bao lâu em
  4. làm thế nào? - GV chốt: Vậy mỗi bạn chạy hết bao lâu ta lấy 4 phút 12 giây : 4 ? Em có nhận xét gì về phép chia? - Chia số đo thời gian cho một số 4 phút 12 giây : 4 4 phút 12 giây : 4 = 1 phút 3 giây - GV nhận xét - HS nhận xét - GV hướng dẫn HS cách đặt tính 4 phút 12 iây 4 - HS chú ý - GV gọi HS nêu cách tính 4 phút 12 giây 4 - HS nêu 0 1 phút 3 giây 12 giây 0 ? Muốn chia số đo thời gian em làm thế nào? - Đặt tính chia số đo thời gian tương tự như chia số tự nhiên. Thực hiện phép chia từng số đo thời gian ở số bị - GV nhận xét kết luận : chia cho số chia theo thứ tự từ trái + Đặt tính chia số đo thời gian tương tự như sang phải. Sau mỗi lượt chia ta ghi số chia số tự nhiên. đo thời gian tương ứng vào bên cạnh + Thực hiện phép chia từng số đo thời gian kết quả. ở số bị chia cho số chia theo thứ tự từ trái sang phải. + Sau mỗi lượt chia ta ghi số đo thời gian - HS lắng nghe, lắng nghe tương ứng vào bên cạnh kết quả. Hoạt động Bài 1. Tính. a. 4 giờ 10 phút : 2 b.20 phút 30 giây : 5 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Gv cho HS làm bảng con câu a HS làm bài vào bảng con. a. 4 giờ 10 phút : 2 = 2 giờ 5 phút - GV nhận xét sau đó cho HS làm câu b vào HS làm bài vảo vở
  5. vở, kiểm tra chéo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - GV mời HS báo cáo kết quả. b.20 phút 30 giây : 5 = 4 phút 6 giây - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) GV giới thiệu phép chia - GV Viết mẫu lên bảng, cho HS thực hiện chia. ? Em có nhận xét gì sau khi thực hiện lần Lấy 6 giờ chia 5 giờ được thương 1 chia thứ nhất? giờ và còn dư 1 giờ. - Vậy theo em chúng ta sẽ làm gì để có thể - Đổi 1 giờ thành 60 phút, cộng với 30 chia tiếp? phút được 90 phút sau đó ta chia lượt chia thứ 2 theo đơn vị phút. - GV nhận xét và nêu lại cách thực hiện đổi đơn vị lớn hơn về đơn vị bé hơn và tiếp tục chia lần 2. - Y/c HS đọc bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi a. 10 phút 40 giây : 8 - HS chú ý 5 giờ 20 phút : 4 - Sau lượt chia thứ nhất số dư khác 0 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Y/c HS làm câu a vào bảng con. Hs làm bài. - GV nhận xét - HS lắng nghe - Y/c HS làm câu b vào vở, 1 HS làm bảng phụ. - HS làm vào vở thực hiện chia các số đo thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả - HS báo cáo kết quả. 10 phút 40 giây 8
  6. 2 phút = 120 giây 1 phút20giây 160 giây 0 Vậy 10 phút 40 giây = 1 phút 20 giây 5 giờ 20 phút 4 1 giờ = 60 1 giờ 20 phút phút 80 phút - GV nhận xét, kết luận: 0 Sau mỗi lượt chia, nếu số dư khác 0, ta Vậy 5 giờ 20 phút = 1 giờ 20 phút chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền - HS khác nhận xét, bổ sung. kề rồi tiếp tục chia. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) b.Chọn câu trả lời đúng Một vệ tinh nhân tạo quay xung quanh Trái Đất 5 vòng hết 10 giờ 30 phút. Hỏi trung bình vệ tinh đó quay xung quanh Trái Đất một vòng hết bao lâu? A. 2 giờ 6 phút. B. 2 giờ 30 phút C. 2 giờ. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. ? Muốn biết trung bình vệ tinh đó quay xung quanh Trái Đất một vòng hết bao lâu - Em lấy: 10 giờ 30 phút : 5 em làm thế nào? - GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 2 - HS làm việc nhóm - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn đáp - Các nhóm báo cáo kết quả. án. 10 giờ 30 phút : 5 = 2 giờ 6 phút Chọn A. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -GV nhận xét, bổ sung Hoạt động Vận dụng Bài 3. Rô-bốt nướng 3 mẻ bánh hết 46,5 phút. Hỏi trung bình mỗi mẻ bánh Rô-
  7. bốt nướng hết bao lâu? - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu - HS quan sát hỏi: - Rô-bốt nướng bao nhiêu mẻ bánh? - 3 mẻ - 3 mẻ bánh hết bao nhiêu lâu? - 46,5 phút. - Vậy muốn tìm trung bình mỗi mẻ bánh - 46,5 phút : 5 Rô-bốt nướng hết bao lâu em làm thế nào? ? Em có nhận xét gì về số 46,5 phút? - Số thập phân - GV yêu cầu HS làm cá nhân, trình bày bài vào vở. Trung bình mỗi mẻ bánh Rô-bốt - GV nhận xét, tuyên dương. nướng hết số thời gian là: - HS chia sẻ tình huống thực tế liên quan 46,5 phút : 5 = 15,5 phút đến chia số đo thời gian. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - HS chia sẻ IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ _________________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HKII – KT ĐỌC HIỂU ( Đề chung của khối ) _____________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HKII – KT VIẾT ( Đề chung của khối ) _____________________________________ Buổi chiều Toán BÀI 58. TIẾT 3: NHÂN, CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh thực hiện được phép nhân, phép chia số đo thời gian. - Học sinh vận dụng được việc nhân chia số đo thời gian để giải quyết 1 số vấn đề thực tế.
  8. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học qua việc trình bày cách giải quyết vấn đề về toán học và thảo luận nhóm. - Chủ động tích cực tìm hiểu và biết cách nhân, chia số đo thời gian. - Thích môn học và hỗ trợ nhau trong học tập *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ, quả táo có các câu hỏi III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Hái táo” để khởi động - HS tham gia trò chơi. bài học. 1 HS hái táo, đọc yêu cầu trong quả Câu 1: Hà giải một bài toán hết 7 phút. Hỏi Hà táo và đố cả lớp. Ai có kết quả làm 4 bài toán thì cần bao nhiêu thời gian. Biết nhanh nhất và đúng thì tiếp tục rằng thời gian giải các bài toán là như nhau. được hái táo. Câu 2: Cô Lan may một bộ quần áo hết 2 giờ 10 phút. Hỏi cô mất bao lâu để may xong 5 bộ quần áo? Thời gian may các bộ quần áo như nhau. Câu 3: Các bạn trong lớp tham gia trồng cây. Trung bình cứ 30 phút các bạn trồng được một cây. Hỏi muốn trồng được 4 cây cần bao nhiêu thời gian - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tính - GV gọi HS đọc bài tập 1 - HS đọc yêu cầu, lấy bảng con làm - Gv yêu cầu hs làm cá nhân vào bảng con. 1 HS lên bảng làm bảng phụ. - HS lên bản làm a. 2 giờ 10 phút x 5 15 phút 20 giây x 3 b. 8 giờ 20 phút : 4
  9. 51 giờ 30 phút : 10 - GV mời HS nhận xét bài trên bảng - HS chia sẻ, nhận xét - Đối chiếu bài đã sửa kiểm tra bài làm của - HS đối chiếu nhận xét mình và giơ bảng. - GV Nhận xét tuyên Bài 2. Chọn câu trả lời đúng. - GV gọi 1 hs đọc đề và nêu yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - GV mời đại diện các nhóm trả lời, giải thích - HS thảo luận nhóm chọn đáp án cách tìm ra đáp án. đúng - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trả lời. Đáp án C: 1 phút 7 giây - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Ngày cuối tuần, robot làm hộp đựng bút từ vỏ chai nhựa. Buổi sáng từ 8 giờ 10 phút đến 10 giờ 20 phút robot làm được 2 hộp bút. Buổi chiều từ 14 giờ đến 15 giờ 5 phút, robot làm được 1 hộp bút. Hỏi trung bình robot làm 1 hộp bút hết bao lâu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Sau khi đọc bài toán em hiểu được những gì? - GV cùng HS tóm tắt bài toán. HS trả lời, bổ sung ý kiến. ? Các số đo thời gian trong bài cho em biết thời điểm hay quãng thời gian diễn ra?
  10. Thời điểm bắt đầu và kết thúc - Ro bốt làm tất cả bao nhiêu chiếc hộp bút? - Để tìm được thời gian trung bình để làm 1 - HS lắng nghe suy nghĩ cách làm. chiếc ta phải làm thể nào? - 3 chiếc - Y/c HS thảo luận nhóm 4. - Gọi các nhóm trình bày cách làm. - Nhóm trưởng điều hành thành - Gọi HS nêu cách làm. viên. - Tính thời gian Robot làm hộp bút buổi sáng - HS nêu cách làm: Tính thời gian bằng cách nào? buổi sáng và buổi chiều mà Robot - GV nhận xét đã làm sau đó chia 3. - Tính thời gian buổi chiều cũng tương tự . - Ta phải lấy thời điểm làm xong - GV y/c HS tiếp tục giải bài toán, 1 nhóm làm trừ đi thời điểm bắt đầu làm sẽ bảng phụ. được thời gian làm hộp bút. - GV yêu cầu hs làm bài vào vở và chấm chéo. - GV chấm 1 số vở - Chữa bài trên bảng phụ, y/c HS chữa bài (nếu có) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 1 giờ 5 phút Hoạt động Vận dụng Bài 4. Nhà của Kiến ở vị trí A nhà của ve sầu ở vị trí C và kiến chỉ đến được nhà ve sầu bằng cách đi qua các đoạn đường như hình dưới đây. Biết rằng các đoạn AM, MN, NC dài bằng nhau. a, Tìm đường đi ngắn nhất để kiến đến nhà ve sầu và quay về vị trí ban đầu. b, Kiến mất 1,5 phút để đi từ A đến M và những đoạn đường dài bằng nhau kiến đi hết thời gian như nhau. Nếu kiến ở lại nhà ve sầu 5 phút và không nghỉ giữa đường thì hết bao lâu để kiến hoàn thành đường đi ở câu a
  11. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - GV mời HS trả lời. Nếu hs không trả lời - HS trả lời: được GV gợi ý Đường 1: AM- MP- PC + Có những đường nào có thể đến nhà ve sầu. Đường 2: AM – MN- NC + So sánh độ dài các đoạn đường. + Xác định đường đi ngắn nhất để kiến đến Đường 2 ngắn nhất nhà ve sầu. + Xác định đoạn đường ngắn nhất để kiến từ - Kiến đi đoạn AM – MN- NC và nhà ve sầu quay về. quay về cũng đường này. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. HS đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. - Tính thời gian kiến đi từ nhà đến - Y/c HS đọc nội dung câu b. nhà Ve sầu rồi trở về nhà mình (bao - Ở câu b, yêu cầu chúng ta làm gì? gồm cả thời gian ở lại nhà ve sầu) HS thảo luận theo nhóm 4. - Cho HS thảo luận cách tính thời gian cho đoạn đường ở câu a. - Trình bày cách làm. (Có thể giải thích thêm phải tính cả đi lẫn về) HS trình bày. - Y/c Cacs nhóm trình bày vào bảng phụ. - Chữa bài. Đáp số: 14 phút - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________ Lịch sử và Địa lí
  12. BÀI 21: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). - Nêu được ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). - Biết tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Khai thác sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống cội nguồn dân tộc. - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Có ý thức trách nhiệm với các nhiệm vụ được giao *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn II. Đồ dùng dạy học Tranh ảnh, hoa xoay đáp án III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Nhìn - Cả lớp quan sát tranh. hình đoán tên”. GV sẽ cho HS bắt cặp để thi - HS bắt cặp tham gia trò chơi. đấu, HS sẽ cùng quan sát một số tranh ảnh về phong cảnh, di tích lịch sử, cảnh đẹp nổi tiếng,... đặt trưng của các quốc gia Đông Nam Á. Sau khi quan sát, học sinh nhanh tay oẳn tù tì để giành quyền trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Giáo viên tổng kết lại và dẫn dắt học sinh - HS lắng nghe. vào nội dung bài. Hoạt động khám phá HĐ1: Sự ra đời của ASEAN - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục 2.a) - HS đọc thông tin và quan sát Sự ra đời của ASEAN. tranh, - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời các câu hỏi sau: - HS thảo luận theo nhóm đôi và
  13. + Nêu sự ra đời của ASEAN. trả lời câu hỏi. + Kể tên các quốc gia gia nhập ASEAN từ năm 1967 cho đến nay. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm báo cáo kết - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: quả thảo luận. + Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), 5 + Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc nước: Thái Lan, Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Ma- (Thái Lan), 5 nước: Thái Lan, Xin- lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a đã kí tuyên bố thành ga-po, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, In- lập “Hiệp hội các nước Đông Nam Á”, viết tắt đô-nê-xi-a đã kí tuyên bố thành lập là ASEAN. Hiệp hội các nước Đông Nam Á, + Mục tiêu chung của ASEAN là đoàn kết và viết tắt là ASEAN. hợp tác để giữ hòa bình, an ninh, ổn định khu + Các quốc gia gia nhập ASEAN từ vực và cùng nhau phát triển kinh tế xã hội. năm 1967 cho đến nay là: Lào, + Sau năm 1967, ASEAN lần lượt kết nạp Cam-pu-chia, Việt Nam, Thái Lan, thêm các quốc gia: Bru-nây, Việt Nam Lào, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga- Mi-an-ma, Cam-pu-chia. po, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, Bru- + Tính đến năm 2022, đã có 10 quốc gia trong nây khu vực Đông Nam Á là thành viên của - HS lắng nghe. ASEAN. - GV tố chức cho HS quan sát hình 3. Cờ của ASEAN và đọc thông tin về lá cờ ở mục Em có biết? + Ti-mo Lét-xtê đã là thành viên của ASEAN chưa? - GV mở rộng: Tháng 11-2022, tại hội nghị - HS quan sát và đọc thông tin. cấp cao ASEAN lần thứ 40,41 ở Cam-pu-chia, tuyên bố về việc Ti-mo Lét-stê xin gia nhập ASEAN được thông qua. Theo đó, ASEAN - Ti-mo Lét-xtê chưa là thành viên nhất trí về nguyên tắc việc kết nạp Ti-mo Lét- của ASEAN. stê là thành viên thứ 11; trao quy chế quan - HS lắng nghe. sát viên và cho phép nước này tham gia tất cả các hội nghị của ASEAN. HĐ2: Việt Nam trong ASEAN
  14. - Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào? Và là thành viên thứ bao nhiêu của Hiệp hội này? - Ngày 28-7-1995, Việt Nam - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các chính thức gia nhập ASEAN và là nhóm đọc thông tin và quan sát hình 4 để thực thành viên thứ 7 của Hiệp hội này. hiện nhiệm vụ sau: Hãy nêu ý nghĩa của việc - HS lắng nghe và thực hiện Việt Nam gia nhập ASEAN. theo yêu c- HS thảo luận theo nhóm tổ. - Đại diện nhóm trình bày. + Tạo ra nhiều cơ hội để phát triển kinh tế. + Tạo cơ hội việc làm và - GV cho HS thảo luận và làm vào bảng nâng cao nâng lực của người lao nhóm, nhóm nào hoàn thành nhanh nhất sẽ động. dán bảng lớp và trình bày. Các nhóm khác bổ + Nâng cao vị thế trong sung. ASEAN và trên thế giới. - GV gọi đại diện nhóm lên trình bày. - HS nhận xét và bổ sung. - GV gọi đại diện các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt nội dung: + Là sự kiện đánh dấu quá trình hội nhập khu vực của Việt Nam và tiến trình hợp tác, liên - HS đọc bảng thông tin. kết của cả khu vực. + Tạo cho Việt Nam nhiều cơ hội để phát - Chủ nhà hội nghị cấp cao triển kinh tế nhờ mở rộng thị trường tiêu thụ ASEAN 6, chủ tịch Ủy ban thường và thu hút vốn đầu tư nước ngoài; mở rộng trực ASEAN (2000-2001), Chủ giao lưu văn hóa. Tạo cơ hội việc làm và tịch ASEAN (2010, 2020),... nâng cao nâng lực của người lao động. + Nâng cao vị thế trong ASEAN và trên thế giới. - GV tổ chức cho HS khai thác thông tin từ mục Em có biết? + Dựa vào bảng thông tin, em hãy cho biết từ khi gia nhập đến nay, Việt Nam đã đảm nhận nhiều vai trò và đăng cai những gì? Hoạt động luyện tập
  15. - Qua các hoạt động đã làm, GV tổ chức cho - HS tham gia trò chơi. HS chơi trò chơi củng cố kiển thức: Câu 1: Khi mới thành lập ASEAN gồm bao nhiêu nước? A. 4 nước B. 5 nước C. 6 nước D. 7 nước Câu 2: Đâu là tên viết tắt của Hiệp hội các nước Đông Nam Á? A. ASEM B. WHO C. ASEAN D. APCE Câu 3: Việt Nam gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á vào: A. 8 – 11 – 1967 B. 8 – 8 – 1967 C. 8 – 7 – 1995 D. 28 – 7 – 1995 Câu 4: ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN. A. Là sự kiện đánh dấu quá trình hội nhập khu vực của Việt Nam và tiến trình hợp tác, liên kết của cả khu vực. B. Tạo cho Việt Nam nhiều cơ hội để phát triển kinh tế C. Nâng cao vị thế trong ASEAN và trên thế giới. D. Cả A, B, C - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về - HS chuẩn bị tranh ảnh mà mình việc sưu tầm hình ảnh quốc kì của một số đã sưu tầm. quốc gia thành viên ASEAN. - GV cho HS thảo luận theo nhóm tổ và dán - HS lắng nghe và thực hiện. HS hình ảnh quốc kì của một số quốc gia thành trao đổi chia sẽ với các bạn trong viên ASEAN vào trong bảng nhóm. Sau đó nhóm. các bạn sẽ lần lược giới thiệu về tên quốc gia tương ứng với quốc kì mà mình đã sưu tầm.
  16. - GV gọi đại diện các nhóm lên giới thiệu, chia sẽ hình ảnh quốc kì của một số quốc gia - Đại diện các nhóm dán bảng và thành viên ASEAN mà nhóm mình đã sưu giới thiệu về các quốc kì mà mình tầm. đã sưu tầm. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét bạn. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. ________________________________________________ Giáo dục kĩ năng sống MỘT SỐ MẸO THOÁT HIỂM KHI BỊ TRÓI (Dạy theo giáo trình của Poki) ______________________________________ Thứ 4 ngày 26 tháng 3 năm 2025 Toán BÀI 59. TIẾT 1: VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc (km/h; m/s) - Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp năng lực tư duy và lập luận toán học năng lực mô hình hóa toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu về vận tốc. - Biết vận dụng vận tốc của chuyển động đều để giải quyết một số tình huống thực tế. - Biết chủ động trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ, hoa xoay đáp án, bảng con
  17. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để - HS tham gia trò chơi bằng hoa khởi động bài học. xoay đáp án Chọn đáp án đúng Câu 1: - HS lắng nghe. Câu 2: - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Dựa vào đâu mà ta biết rùa chạy chậm hơn con người, con người chạy chậm hơn ô tô. Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó nhé. Bài 59: Vận tốc của một chuyển động đều. Hoạt động Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau quan sát và nêu tình huống: nêu tình huống - Gọi HS đọc thông tin Robot cung cấp. HS đọc. - GV giới thiệu khái niệm về Vận tốc (Đó là đơn vị đo sự nhanh chậm của một chuyển
  18. động) - GV phân tích: Trong hai tình huống: 70m là quãng đường chuột túi chạy trong thời gian 5 HS lắng nghe giây. Còn 210km là quãng đường mà chim én bay được trong thời gian 2 giờ. - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 để trả lời: - HS thảo luận nhóm 2 trả lời + Tính quãng đường trung bình mỗi giờ chim + Quãng đường trung bình mỗi én bay được. giờ chim én bay được là: + Tính quãng đường trung bình mỗi giờ chuột 210: 2= 105 ( km) túi chạy được. + Trung bình mỗi giây chuột túi - GV giải thích: chạy được là: + Vận tốc trung bình hay nói ngắn gọn là vận 70: 5 = 14 (m) tốc của chim én là 105 ki lô mét trên giờ viết tắt là 105 km/h. - HS lắng nghe + Vận tốc của chuột túi là 14 mét trên dây viết tắt là 14m/s. * Vận tốc chính là quãng đường trung bình trong một đơn vị thời gian nhất định. + Muốn tính vận tốc của chuyển động ta làm - Muốn tính vận tốc ta lấy quãng như thế nào? đường chia cho thời gian. - GV cho HS đọc thuộc quy tắc. GVKL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng - HS lắng nghe và nhắc lại ghi đường chia cho thời gian. Gọi vận tốc là v, nhớ quãng đường là s, thời gian là t, ta có: V = s: t Hoạt động - GV cho HS thực hành vào bảng con: Tính vận tốc khi biết quãng đường là 45km, HS viết kết quả vào bảng con thời gian là 3giờ. 45:3 = 15 km/h Các em đã biết cách tìm vận tốc của một chuyển động đều. Chúng ta hãy cùng vận dụng nó vào các tình huống thực tế qua phần luyện tập nhé.
  19. Bài 1: Trên đường cao tốc một ô tô đi quãng đường 180 ki lô mét trong vòng 2 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. giờ. Tính vận tốc của ô tô đó theo đơn vị km/h. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Biết quãng đường: 180km - Bài tập đã cho em biết những gì? Thời gian: 2 giờ - Tính vận tốc của ô tô - Bài yêu cầu em tính gì? - Lấy quãng đường chia cho thời - Em sẽ làm thế nào? gian. - HS làm bài cá nhân vào vở. - Theo dõi, đánh giá bài làm một số HS. Bài giải - GV mời HS trình bày, cả lớp đổi chéo vở Vận tốc của ô tô đó là: kiểm tra. 180: 2= 90 (km/h) Đáp số: 90km/h - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV: Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào? - HS trả lời Bài 2: Trong 1 phút 40 giây người đi xe đạp đi được đoạn đường 500 mét. Tính vận tốc của người đi xe đạp đó (theo đơn vị m/s.) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề - Để tính vận tốc của người đi xe đạp ta làm - Muốn tính vận tốc của người đi như thế nào? xe đạp ta lấy quãng đường chia cho thời gian. - Ta có thể lấy 500: 1 phút 40 giây được - Không được vì chưa cùng đơn vị không? đo. Chúng ta phải đổi 1 phút 40 giây = 100 giây - GV gọi HS nhận xét - HS làm bài vào vở sau đó đổi vở - Gv yêu cầu hs làm bài 2 vào vở 2 hs làm chấm chéo bảng phụ - HS nhận xét - Nhận xét bài trên bảng - HS chấm chéo - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  20. - Gv chấm 1 số bài và nhận xét. * Giáo viên lưu ý với học sinh về đơn vị đo vận tốc theo yêu cầu của bài toán để đổi đơn vị đo cho phù hợp. Có khi sẽ tính theo km/h; m/s hoặc km/phút; m/phút; km/s, Hoạt độngVận dụng Nhà Lan cách trường 2,25 km và bạn Lan đến HS thảo luận. trường trong thời gian 15 phút. Còn nhà bạn Bình cách trường 3km và bạn ấy đi đến trường hết 20 phút. Hỏi bạn nào đi nhanh hơn? GV cho HS đọc bài tập, thảo luận theo nhóm 4, tìm cách lí giải và đưa ra câu trả lời. - HS trình bày. - GV nhận xét. Tính vận tốc của hai bạn và đều được 0,15 km/phút. Vậy hai bạn đi - Vậy ai đến trường trước (nếu cả hai bạn đều với tốc độ bằng nhau. xuất phát cùng một lúc) Bạn Lan đến trước vì nhà bạn ấy - GV tuyên dương, nhận xét tiết học. gần trường hơn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 17. ĐỌC: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu. - Nhận biết được thông tin trong bài. Hiểu nội dung bài đọc: Văn Miếu - Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. - Tích cực chủ động trong luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài đọc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.