Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_le_thi_tam.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm
- TUẦN 18 Thứ 2, ngày 6 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM CHỦ ĐỀ “LÒNG BIẾT ƠN ĐỐI VỚI NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS thể hiện được lòng biết ơn của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể. - GD HS lòng biết ơn, tình yêu thương, sự quan tâm đến các thành viên trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, máy tính, loa, micro không dây III. Các hoạt động chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS chào cờ điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: Xem tiểu phẩm “Lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình”. HĐ1: Khởi động - HS toàn trường cùng khởi động. - GV cho HS khởi động theo bài hát: Ba ngọn nến lung linh - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào hoạt động. HĐ2: Trải nghiệm
- - Xem tiểu phẩm “Lòng biết ơn đối với - HS xem video. người thân trong gia đình”. - GV chiếu video về lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình trên TV cho HS - HS trả lời các câu hỏi toàn trường xem. ? Video vừa rồi nói về điều gì? ? Trong video người bà đã tặng món quà gì cho cháu? ? Thái độ của cháu khi nhận được quà của bà như thế nào? ? bạn nhỏ đã làm gì với món quà bà tặng? ? Bà nhìn thấy món quà bị vứt đi thì cảm thấy thế nào? Bà đã làm gì với cái áo đó? ? Người bố đã làm gì với món quà bạn nhở tặng? ? Bạn nhỏ đã nói với bố như thế nào? ? Qua video vừa rồi các em học được điều gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Những người thân trong gia đình luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, dành cho các em những điều tốt đẹp nhất. Các em đã rất ngoan khi biết biết ơn người thân và thể hiện lòng biết ơn ấy bằng những thái độ, lời nói, việc làm cụ thể, thiết thực trong cuộc sống hàng ngày. Xác định cách thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình: - GV cho HS thảo luận, xác định những thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn - HS chia sẻ đối với người thân trong gia đình. - HS lắng nghe - Gọi HS chia sẻ trước trường.
- - GV kết luận: Có rất nhiều cách để thể hiện lòng biết ơn đối với những người thân trong gia đình: + Qua lời nói: nhẹ nhàng, yêu thương, động viên, an ủi, chúc mừng + Qua thái độ: Quan tâm, chia sẻ, lễ phép, ân cần, chu đáo, vui vẻ . + Qua việc làm: Chúc mừng, gửi thiệp, tặng quà những ngày lễ tết, SN hỏi thăm, an ủi, động viên khi ốm đau, khó khăn - HS lắng nghe. - Cam kết hành động những việc thể hiện lòng biết ơn đối với người thân trong gia - HS trả lời. đình. - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. ____________________________________ Toán BÀI 34: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt - HS nắm được các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị. - HS vận dụng được các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực đổi các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị. - Biết vận dụng các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học. - Có ý thức trách nhiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cùng GV và nhóm học tập.
- II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “ Ghép số đo với HS tham gia theo hai đội. hình tương ứng” GV treo 2 bảng phụ có nội dung. Hướng dẫn cách chơi. 2 kg 10 km 24 m2 1,2 ha 2 kg 10 km 24 m2 1,2 ha Thửa Căn Căn Con Con Con Con Thửa phòng đường gà ruộng phòng đường gà ruộng - Dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi vừa rồi các em được ôn lại 1 số đơn vị đo đã học, mỗi đơn vị đo sẽ dùng để đo một sự vật khác nhau. Trong giờ toán hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại cách đổi đơn vị đo và mối quan hệ giữa các đơn vị đo. Hoạt động Luyện tập Bài 1. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở - HS làm bài tập cá nhân vào vở, 1 HS - GV yêu cầu HS chữa bài theo cặp đôi. làm bảng phụ - Chữa bài trên bảng. a) 28 m 15 cm = 2815 cm 4 kg 500 g = 4500 g
- 13,7 m = 137 dm 3,42 tạ = 342 kg 9,02 km = 9020 m 6,35 tấn = 6350 kg b) 4 km2 37 ha = 437 ha 5 dm2 24 cm2 = 524 cm2 6,5 ha = 65000 m2 2,75 m2 = 275 dm 700 ha = 7 km2 - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. 90 000 m2 = 9 ha - GV nhận xét, tuyên dương, - HS nhận xét, bổ sung. - Em nêu cách đổi 28m 15cm = cm? - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - Em giữ nguyên 15 cm, đổi 28m = 2800 - Em nêu cách đổi 13,7 m = .dm? cm, lấy 2800 cm + 15 cm = 2815 cm. - Em nêu cách đổi 700 ha = km2 ? - Em lấy 13,7 x 10 = 137 dm. - Em lấy 700 : 100 = 7 km2 Bài 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV yêu cầu HS làm bài vào nháp. - HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV gọi HS chữa bài trên bảng lớp. - HS chữa bài. a) 6,34 km + 5,8 km = 12,14 km 7,6 kg – 2,75 kg = 4,85 kg b) 28,6 ha x 5 = 143 ha 93,17 km2 : 7 = 13,31 km2 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - Khi thực hiện phép tính có chứa các đơn - Thực hiện như bình thường và thêm số vị đo ta làm như thế nào? đo vào kết quả. Bài 3.
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài tập theo nghe. nhóm đôi. - HS thảo luận theo cặp đôi - GV yêu cầu HS chữa bài. - HS chữa bài. + Đổi 0,12 km2 = 12 ha = 120 000 m2 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV y/c HS giải thích cách làm - HS giải thích - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe sửa sai (nếu có) Hoạt động Vận dụng Bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. Cả lớp lắng nghe. - Em hiểu được những gì sau khi đọc bài toán HS chia sẻ - Theo em bài toán này có những bước trung gian nào? HS chia sẻ. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: + Khu đất hình chữ nhật chiều dài 1 300 m, chiều rộng bằng chiều dài 3 - GV chốt các bước giải toán + Hỏi diện tích khu đất là bao nhiêu Bước 1. Tìm chiều rộng của khu đất mét vuông, bao nhiêu héc – ta. Bước 2: tính diện tích của khu đất Bước 3: Đổi đơn vị theo yêu cầu HS nghe - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. - HS làm bài tập vào vở. - 1 HS làm bảng phụ Giải: Chiều rộng của khu đất là: 300 x 1 : 3 = 100 (m) Diện tích khu đất đó là: - GV nhận xét bài, tuyên dương bài làm tốt. 300 x 100 = 30 000 (m2) = 3 (ha) - GV gọi HS chữa bài ở bảng phụ Đáp số: 30 000 m2; 3 ha - Để giải bài tập em đã sử dụng những kiến - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). thức nào?
- - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét tiết học. - Tìm một số khi biết phân số của số - Dặn dò bài về nhà. đó, tính diện tích hình chữ nhật, đổi đơn vị đo. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn lớp 4. - Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. - Biết sử dụng kết từ phù hợp trong đoạn văn. Nêu được tác dụng của kết từ trong mỗi văn cảnh cụ thể. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Phát triển năng lực văn học qua việc nêu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc. - Tích cực thảo luận nhóm để giải quyết nội dung học tập. - Chăm chỉ, có trách nhiệm trong các hoạt động học tập. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: Mở bài hát Quê hương tươi đẹp HS hát và vận động theo giai điệu. - Em hãy nói những cảm xúc của em về quê HS chia sẻ. hương em – nơi em đang sinh sống. - GV nhận xét và giới thiệu bài mới – Ôn tập. Hoạt động Luyện tập. Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích.
- Bài 1: Kể tên 4 chủ điểm đã học ở học kì I và cho biết mỗi chủ điểm giúp em có thêm những hiểu biết gì về cuộc sống. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài và yêu cầu HS xem kĩ tranh. - 1 – 2 HS đọc yêu cầu của bài - GV gọi HS làm việc nhóm, cùng nhau suy nghĩ về 4 bức tranh chủ điểm và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận theo nhóm 4 (Vẽ theo sơ - GV mời đại diện các nhóm lên gắn sản đồ tư duy) phẩm học tập và chia sẻ - Đại diện nhóm lên chia sẻ + Chủ điểm 1. Thế giới tuồi thơ, bàn về niềm vui trong mỗi cá nhân, những trò chơi tuổi thơ, giờ học vui vẻ trên lớp, tình bạn tuổi học trò va những xúc cảm cá nhân,... + Chủ điểm 2. Thiên nhiên kì thú, nói về vẻ đẹp đầy bí ẩn và lí thú của rừng, của biển, đất trời, cỏ cây, muông thú, hang động,... + Chủ điểm 3. Trên con đường học tập, nói về hành trình đi tìm kiếm tri thức và phát triển bản thân, quá trình hoàn thiện của mỗi cá nhân, bài học về sự thành công của những người nổi tiếng,... + Chủ điểm 4. Nghệ thuật muôn màu-. phản ánh vẻ đẹp của the giới của hội hoạ, âm nhạc, điện ảnh, văn chương,... - HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gv nhận xét, chốt Bài 2. Đọc một câu chuyện, văn bản miêu tả hoặc văn bản thông tin trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi
- - Bài học thuộc chủ điểm nào? Tác giả là ai? - Nội dung chính của bài học là gì? - Điều gì trong bài học gây ấn tượng nhất đối với em? - HS đọc yêu cầu bài tập - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời các câu - GV cho HS thảo luận và trả lời theo nhóm hỏi. 4 với yêu cầu của bài - GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm còn chậm - Đại diện nhóm trả lời - GV mời đại diện nhóm lên trình bày - HS nhận xét và góp ý cho nhóm bạn - GV nhận xét và góp ý cho HS Hoạt động 2: Luyện tậpvề kết từ Bài 3: Tìm kết từ phù hợp với mỗi bông hoa - GV gắn bảng phụ, mời HS nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và - HS nêu yêu cầu bài tập tìm từ thay thế. - HS thảo luận nhóm đôi - GV cho HS chơi trò chơi “Vòng quay may - Đại diện nhóm lên nêu kết quả mắn” - HS chơi trò chơi - GV nêu luật chơi và cách chơi: QT lên cho các bạn chơi trò chơi, với mỗi bông hoa là - HS lắng nghe cách chơi một từ phù hợp, mỗi bạn sẽ có nhiệm vụ suy Tham gia trò chơi. (Khi vòng quay kết nghĩ sau 5 giây và trả lời đáp án đúng, và thúc hiện thị tên HS nào thì HS đó có được tặng một phần quà nhỏ. Bạn nào trả lời quyền trả lời, nếu trả lời chưa đúng sẽ sai nhường quyền cho bạn khác. dành cho HS khác) - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những HS trả lời đúng Và từ sau hôm đó, Hương bắt đầu viết thư cho cô Thu. Một việc thật là mới mẻ và thích thú. Hương không còn thấy buồn chán hay/và sợ hãi mỗi khi bố mẹ đi vắng.
- Mọi khi thì Hương nói chuyện với con mèo. Nhưng nói mãi cũng chán! Vì nó chẳng biết nói chuyện lại với Hương mà chỉ biết meo meo thôi. Bây giờ thì Hương đã có người trò chuyện rồi. - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng GV tổ chức cho HS thi đặt câu có sử dụng kết HS tham gia theo tổ. từ. Tổng kết trò chơi và nhận xét. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập về đại từ. Hiểu mục đích sử dụng đại từ trong câu. - Tích cực chủ động trong học tập. Hợp tác tốt với nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Có trách nhiệm trong quá trình làm bài tập. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ, phiếu học tập BT4 III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: Vận động theo bài hát Hoạt động Luyện tập. Bài 4: Đọc câu chuyện Chú mèo con nói nhiều và thực hiện yêu cầu a. Tìm từ ngữ xưng hô của mèo con. - GV mời HS đọc yêu cầu bài học - HS đọc yêu cầu của bài - GV cho thảo luận bài theo nhóm 4 và tìm - HS thảo luận theo nhóm 4 và làm theo theo yêu cầu của GV. yêu cầu của bài trong phiếu học tập. - HS tham gia chơi trò chơi.
- - GV cho HS các nhóm lên chơi trò chơi tìm Với Với Với Với gà Mèo con từ đối với phần a: Mỗi đội chơi gồm 4 thành mèo ngỗng vịt trống mẹ viên, nhiệm vụ mỗi thành viên gắn các từ có Tự chỉ con cháu cháu em sẵn lên phiếu, đội nào gắn nhanh, gắn đúng mình Chỉ đội ấy thắng và được phần thưởng, đội còn mẹ bác cô anh lại chậm và thua sẽ bị phạt theo trò chơi. người nghe - GV và các bạn dưới lớp cổ vũ cho 2 đội - HS cổ vũ cho các đội chơi - Gv và HS dưới lớp kiểm tra phần bài của - HS cùng nhận xét và sửa sai (nếu có) 2 đội - Gv chốt đội thắng và đội thua - HS lắng nghe b. Tìm từ dùng để xưng hô trong câu dưới đây và chô biết từ đó chỉ ai. “Hôm nay, chúng ta đừng ra ngoài tìm thức ăn nữa.” - GV yêu cầu HS đọc và phân tích bài - HS đọc và phân tích yêu cầu - GV mời HS thảo luận theo nhóm đôi - HS thảo luận theo nhóm đôi - GV mời đại diện HS lên chia sẻ - Đại diện HS lên chia sẻ bài Đáp án: Từ dùng để xưng hô trong câu trên là chúng ta. Đây là từ mà chuột đầu đàn dùng để chỉ mình và bầy chuột trong đàn. - GV yêu cầu HS nhận xét nhóm bạn - HS nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn - GV nhận xét và tuyên dương - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng Tổ chức cho HS đặt câu có sử dụng đại từ HS thi đặt câu theo kĩ thuật khăn trải xưng hô. bàn. Nhận xét sản phẩm của HS Tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ______________________________ Thứ 3, ngày 7 tháng 1 năm 2025
- Toán BÀI 34: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích, thể tích đã học. - Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng đã học. - Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi các đơn vị đo đã được học. - Biết vận kiến thức đã học để giải các bài toán liên quan. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học - Có ý thức trách nhiệm, chăm chỉ trong quá trình học tập và hợp tác với giáo viên và nhóm học tập. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. Các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến tiết 1: Chọn đáp án đúng: Câu 1: 7,34km + 3,4km = ? Câu 1: B. 10,74 km. A. 10,4 km B. 10,74km C. 8,9km D. 9,8km Câu 2: 7,6kg - 2,5kg = ? Câu 2: A. 5,1 kg A. 5,1 kg B. 10,1 kg C. 8,9 kg D. 9kg Câu 3: 49,7ha : 7 = ? Câu 3: C. 7,1ha A. 7,01ha B. 7ha C. 7,1ha D. 9ha - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp. - GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu - Hs đọc đề, nêu yêu cầu bài tập. của bài tập. - GV mời HS làm việc cá nhân vào bài con - GV mời HS làm việc cá nhân vào bảng từng bài: con và sửa bài. a. 5 m 360 mm = ? m a. 5 m 360 mm = 5,360 m 6 tấn 205 kg = ? tấn 6 tấn 205 kg = 6,205 tấn 634 cm = ? m 750 m= ? km 634 cm = 6,34 m 750 m= 0,750 km 565 g = ?kg 3540 kg = ? tấn 565 g = 0,565 kg 3540 kg = 3,540 b. 5 m2 18dm2 = ? m2 tấn 48km2 9ha = ? km2 b. 5 m2 18dm2 = 5,18 m2 236 dm2 = ? m2 80 mm2 = ? cm2 48km2 9ha = 48,09 km2 345ha = ? km2 52 ha = ? km2 236 dm2 = 2,36 m2 80 mm2 = 0,8 - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) cm2 345ha = 3,45 km2 52 ha = 0,52 km2 Bài 2. Số? - GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu - Hs đọc đề, nêu yêu cầu bài tập. của bài tập. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện bài tập: hiện bài tập. Bài giải Đường từ nhà Hùng đến trường gồm Độ dài đoạn đường lên dốc là: đoạn đường xuống dốc dài 650m và 650 X 2 = 1 300 (m) đoạn đường lên dốc dài gấp đôi đoạn Đường từ nhà Hùng đến trường dài là: đường xuống dốc. Hỏi đường từ nhà 650 + 1 300 = 1 950 (m) = 1,95 (km) Hùng đến trường dài bao nhiêu ki-lô- Đáp sổ: 1,95 km. mét? - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). sung. - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 3. Một khi sinh thái có diện tích 128 ha. Trong đó, diện tích là rừng đặc chủng, còn laj là khu vui chơi và dịch vụ. Hỏi diện tích khi vui chơi và dịch vụ là bao nhiêu héc-ta, bao nhiêu ki-lô- mét vuông? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS lắng nghe cách làm. - GV giải thích cách làm. - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện cầu. theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Bài giải - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ Diện tích phần rừng đặc chủng là: sung. 7 128 x = 112 (ha) - GV nhận xét, tuyên dương. 8 Diện tích khu vui chơi và dịch vụ là: 128 - 112 = 16 (ha) = 0,16 (km2) Đáp số: 16 ha; 0,16 km2 Hoạt động Vận dụng Bài 4. Số? Giáo viên tổ chức trò chơi Ai nhanh? Ai đúng? Để thực hiện các bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. 5 a. giờ = ? phút - Lớp làm việc cá nhân vào bảng con. 6 7 - HS trả lời: b. phút = ? giây 5 12 a. giờ = 50 phút 4 6 c. thế kỉ = ? năm 7 5 b. phút = 35 giây - GV mời HS trả lời. 12 4 c. thế kỉ = 80 năm - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Việt
- ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4. - Sử dụng được một sô từ điền tiếng Việt thông dụng đê tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cửu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ). - Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. - Ôn tập về điệp từ, điệp ngữ, tác dụng của cách sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong thơ, văn. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV giới thiệu bài hát: “Em đi giữa biển vàng” do bé Khánh Ngọc trình bày. Y?si=QT89yiVMC2ziS9Hl - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội chuyện để dẫn dắt vào bài: dung câu chuyện trong bài hát: + Bài hát nói đến nội dung gì? + Nói đến những cánh đồng lúa với sự vất vả của người nông dân. + Em lên làm thế nào để tôn trọng và giúp đỡ + HS trả lời theo suy nghĩ những tình cmar của những người nông dân đã làm ra những hạt gạo? - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
- Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Ôn tập về cảm nhận, suy nghĩ về nội dung của một văn bản. Bài 1: Đọc một bài sau đây và nói lên cảm nghĩ của em về bài đọc đó: Thư gửi các học sinh, Tâm gương tự học, Tranh làng Hồ, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng Một ngôi chùa độc đáo nghe bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - Cả lớp làm việc cá nhân - GV mời cả lớp làm việc cá nhân. - Chia sẻ theo cặp đôi. ? Hãy chọn một trong 4 bài đọc và nêu cảm - HS đọc và nêu cảm nghĩ của mình nghĩ của mình theo bài đọc lựa chọn. - Tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ theo cặp - HS trình bày bằng xung phong đôi. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV mời HS trình bày. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. HĐ2. Ôn tập về một số kiến thức TV đã học. Bài 2. Giải ô chữ: Ai giỏi tiêng Việt? a) Tìm ô chữ hàng ngang - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài nghe. - HS thảo luận theo nhóm 4 và tìm các - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 và tìm các ô chữ. ô chữ hàng ngang trong vòng 5 phút. - HS chơi trò chơi. - GV giới thiệu trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng”. Trò chơi có 9 câu hỏi, nhiệm vụ của các bạn là xung phong trả lời các câu hỏi đó. Bạn nào trả lời đúng sẽ được 1 phần quà, bạn nào trả lời sai nhường quyền cho bạn khác. - HS tổng kết trò chơi, nhận thưởng - GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao Đáp án của trò chơi: thưởng, tuyên dương các bạn trả lời thắng. 1 ĐIỆP TỪ 2 KẾT TỪ 3 ĐẠI TỪ 4. GẠCH NGANG 5 ĐỘNG TỪ 6 XƯNG HÔ
- 7 NGHI VẤN 8 ĐỒNG NGHĨA 9 THAY THẾ - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung trò chơi. b. Đọc từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc màu hồng. - HS đọc dòng chữ trong ô chữ hàng - GV mười HS đọc dòng chữ màu hồng xuất dọc. hiện trong ô chữ hàng dọc ? Em hiểu thế nào là từ đa nghĩa? Từ hàng dọc: TỪ ĐA NGHĨA + Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa trong đó có một nghĩa gốc và một + Các nghĩa của từ đa nghĩa như thế nào với hoặc một số nghĩa chuyển. nhau? + Các nghĩa của một từ đa nghĩa luôn - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về từ xuất hiện đó có mối quan hệ với nhau. và giải thích nghãi của từ đó - HS nêu ví dụ và giải thích - GV và HS nhận xét Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ. - GV nhận xét và sửa sai - HS nhận xét và bổ sung - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng Em hãy chia sẻ một số câu thơ có sử dụng điệp HS chia sẻ từ, điệp ngữ - GV nhận xét. Cung cấp thêm cho HS VD: Tre Việt Nam Tre xanh HS lắng nghe. Xanh tự bao giờ Chuyện ngày xưa Đã có bờ tre xanh .. Mai sau Mai sau Mai sau Đất xanh Tre mãi
- Xanh màu tre xanh IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. __________________________________ Chiều Toán BÀI 35: ÔN TẬP CHUNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập, hệ thống các kiến thức của học kì 1 về: - Phân số thập phân, hỗn số (nhận biết, đọc, viết số; thứ tự, so sánh số). Chuyển được hỗn số sang số thập phân. - Phép cộng, trừ phân số (mẫu số này không chia hết mẫu số kia) - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực tìm các kiến thức đã học ở học kì I. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học - HS tham gia trò chơi liên qua đến bài ôn tập về đo lường. Câu 1: 634 cm = ? m Câu 1: A A. 6,34 m B. 634 m C. 63,4 m D. 6,034 m 5 Câu 2: giờ = ? phút Câu 2: 50 phút 6 Câu 3: 0,550 km Câu 3: 550 m= ? km Câu 4: 0,700kg Câu 4: 700 g = ? kg
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Luyện tập Bài 1. a. Viết rồi đọc hỗn số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây (theo mẫu) Viết: 2 Đọc: Hai và ba phần tư ퟒ Viết: ퟒ Đọc: Một và một phần tư - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. Viết: 2 Đọc: Hai và năm phần tám - GV mời Hs quan sát tranh và viết hỗn số HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi kết vào bảng con. quả theo cặp. - GV mời HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. b. Chuyển các hỗn số sau thành phân số (theo mẫu) - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Lớp làm bài vào bảng con - GV mời lớp làm việc cá nhân bằng bảng - HS trình bày: con. 풙 ퟒ풙 ퟒ 5 = = 4 = = - GV mời HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. 풙 6 = = c. Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân (theo mẫu) - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Lớp làm việc cá nhân vào bảng con: Đáp án: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. = = 1,92 - GV mời lớp làm việc cá nhân bằng bảng con. = = 1,09 - GV mời HS trả lời. ퟒ = = 1,632 - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 2. Tính - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài vào vở: - HS làm bài CN vào vở. - GV quan sát, chấm bài một số HS. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép tính với phân số (Mẫu số này không - Muốn thực hiện tính cộng, trừ các phân số ta cần đưa chúng về cùng mẫu chia hết cho mẫu số kia). số rồi thực hiện lấy tử số cộng hoặc - GV nhận xét, tuyên dương. trừ tử số, giữ nguyên mẫu số. - HS lắng nghe. Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe - Mời HS chia sẻ cách làm bài. - Cho HS làm bài vào vở. .HS nêu cách làm. - Gv theo dõi, chấm bài HS làm vài vào vở - GV mời lớp 2 HS làm bài vào bảng phụ - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) Hoạt động Vận dụng Bài 4. Trong một đợt thu gom giấy vụn, lớp 5A đã thu gom được 45kg giấy vụn, lớp 5B 2 đã thu gom được số giấy vụn bằng số giấy 3 vụn của lớp 5A, lớp 5C thu gom được ít hơn lớp 5B là 15 lg. Biết 1 kg giấy vụn làm được

