Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa

docx 68 trang Kim Bảo 27/06/2026 500
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_dau_thi_hoa.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa

  1. TUẦN 13 Thứ 2 ngày 2 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ DIỄN ĐÀN ĐIỀU EM MUỐN NÓI I. Yêu cầu cần đạt. - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 12 và kế hoạch tuần 13. - Sinh hoạt chủ đề: Điều em muốn nói - HS bày tỏ những điều mong muốn của mình về các vấn đề liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể - Giáo dục HS ý thức tự bảo vệ bản thân, chấp hành tốt nội quy nhà trường, cố gắng phấn đấu học tập và rèn luyện tốt để trở thành con ngoan, trò giỏi. II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, máy tính, loa, micro không dây III. Hoạt động dạy học chủ yếu Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Sinh hoạt chủ đề Hoạt động khởi động - Lớp 5A3 cùng HS toàn trường hát và vận động theo nhạc bài “Trẻ em hôm - HS lắng nghe nay, thế giới ngày mai” - Giới thiệu bài: Diễn đàn Điều em muốn - HS lắng nghe nói
  2. Tổ chức Diễn đàn Điều em muốn nói - TPT Đội giới thiệu đại biểu về tham dự diễn đàn. - TPT Đội dẫn dắt HS toàn trường tham - HS lắng nghe gia chia sẻ, nói lên những điều mà các em mong muốn đối với bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội để cuộc sống tốt đẹp hơn. Các nội dung HS chia sẻ liên - HS các lớp lần lượt chia sẻ, nêu lên những quan đến các vấn đề sau: mong muốn, nguyện vọng của bản thân đối + Quyền trẻ em với gia đình, nhà trường, xã hội. Các câu + Bạo lực học đường hỏi trực tiếp gửi về cô TPT Đội để được tư + Xâm hại trẻ em vấn, giải đáp. + Áp lực từ phía gia đình, nhà trường về thành tích học tập + Sự quan tâm của bố mẹ, phân biệt đối xử đối với con cái, - TPT Đội tiếp nhận câu hỏi, thắc mắc, chia sẻ từ phía HS. - HS lắng nghe - Đại diện nhà trường, công an, Hội phụ huynh sẽ tư vấn, giải đáp hay đưa ra những lời khuyên về những chia sẻ của HS. - HS trả lời H. Làm thế nào để phòng tránh bị xâm hại? H. Nêu một số kĩ năng tự bảo vệ bản thân? - HS lần lượt trả lời H. Khi bị xâm hại, các em có thể tìm kiếm sự giúp đỡ từ đâu? - HS lắng nghe - GV nhận xét, bổ sung - Kết thúc diễn đàn
  3. Hoạt động Vận dụng - HS vận dụng những kĩ năng về phòng - HS lắng nghe và thực hiện chống xâm hại để biết bảo vệ mình và bảo vệ anh, chị em của mình. - Thực hiện tốt quyền trẻ em - Tuyên dương một số HS tích cực phát biểu. _______________________________ Toán HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS nắm được cách vẽ hình thang. - HS vận dụng vẽ hình thang để vẽ theo mẫu và vận dụng trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,... - Chủ động tích cực tìm hiểu về hình thang. - Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. Đồ dùng dạy học: Bộ đồ dùng học Toán có hình thang, thước, eke. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV nêu tình huống: Mai vừa vẽ được một - HS đóng vai bạn Mai, Việt và Rô-bốt bức tranh rất đẹp nhưng còn thiếu một thứ rất nêu tình huống. quan trọng. Hãy cùng nghe Mai chia sẻ và tìm cách giải quyết giúp Mai nhé! - YC HS nêu lại các đặc điểm của hình thang. - Có hai cạnh đáy song song. - Mời 2 – 3 HS nêu cách vẽ hình thang.
  4. - GV giới thiệu bài - HS nêu cách vẽ hình thang theo ý hiểu của mình Hoạt động Khám phá - YC HS vẽ một hình thang bất kì trên giấy. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Chiếu bài HS. - 2 HS chiếu hình vẽ của mình và nêu cách vẽ. - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí nhất để - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí vẽ được hình thang. nhất để vẽ được hình thang. - Để vẽ hình thang ABCD với hai đáy AB và DC, ta có thể làm như sau: + Vẽ đoạn thẳng AB. + Vẽ đoạn thẳng DC song song với đoạn thẳng AB. + Nối A với D và B với C ta được hình thang ABCD với hai đáy AB và DC. - 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. - YC 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. - GV kết luận. Hoạt động luyện tập Bài 1. HĐ cá nhân - Gọi HS đọc YC BT - HS thực hiện theo yêu cầu. - YC HS đọc đề bài và thực hành vẽ hình thang MNPQ trên giấy kẻ ô vuông với MN và QP là hai đáy. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét. - 1 HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ - YC HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ của của mình. mình. Bài 2. HĐ nhóm đôi - YC HS đọc đề bài và suy nghĩ về yêu cầu của - HS đọc đề bài bài toán.
  5. - YC HS thảo luận nhóm đôi, trình bày suy - HS thảo luận nhóm đôi. nghĩ của mình xem bạn Mai và bạn Việt ai thực – 2 HS đại diện cho 2 quan điểm: Bạn hiện đúng yêu cầu. Mai vẽ đúng yêu cầu, bạn Việt vẽ đúng yêu cầu lên thảo luận trước cả lớp. Nếu lí do đưa ra quan điểm của mình. - Cả lớp cùng thống nhất - GV nhận xét, chốt. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm Bài 3. HĐ cá nhân - HS thực hiện theo yêu cầu. - YC HS đọc bài tập. - HS quan sát bảng phụ (3) và nêu dự - YC HS quan sát bảng phụ, trả lời câu hỏi: định của bản thân để vẽ được hình mẫu + (Có thể vẽ hình 1, 2 hay 3 trước). + Vẽ hình nào trước? + Hình bình hành, hình thoi, hình + Hình đó là hình gì? thang. Hình bình hành hay hình thoi chính là dạng đặc biệt của hình thang. + Vẽ hình đó thế nào? + Vẽ hình đó thế nào? - HS thực hành vẽ. - YC HS thực hành vẽ. - HS trưng bày bài vẽ của mình. - GV tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ của mình. - 1 − 2 HS nêu cách vẽ của mình. - Mời 1 - 2 HS nêu cách vẽ. - HS nghe. - GV giới thiệu về tính đối xứng của hình vẽ giúp bức hình cân đối hơn. Bài 4. HĐ nhóm 4 - YC HS đọc bài toán. - HS đọc yêu cầu của bài toán. - YC HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của - HS trưng bày sản phẩm của nhóm nhóm mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. - GV nhận xét, kết luận. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  6. ............................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 23. ĐỌC: GIỚI THIỆU SÁCH DẾ MÈN PHIÊU LƯU KÍ I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ văn bản thông tin này đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. Biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi nội dung thông tin trong văn bản giới thiệu; tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiếng trong 1 phút. - Đọc hiểu: Nhận biết những nội dung chính trong văn bản giới thiệu sách. Hiểu được tác dụng của lời giới thiệu sách đem lại. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giới thiệu sách. Nhận biết được những thông tin chính liên quan đến cuốn sách được giới thiệu. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. II. Đồ dùng dạy học: Sách Dế Mèn phiêu lưu kí, bảng phụ viết câu dài III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Từ những câu chuyện + Đọc các đoạn trong bài đọc theo ấu thơ và trả lời câu hỏi 1. yêu cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Từ những câu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 2. + Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Từ những câu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 4.
  7. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi. câu hỏi: + Kể tên một số quyển sách thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những quyển sách đó là ai? - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, bổ sung - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức - HS trả lời tranh vẽ gì? - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã - Lắng nghe làm quen với một số quyển sách thiếu nhi. Mỗi quyển sách ấy thường do một nhà văn, nhà thơ sáng tác. Một nhà văn, nhà thơ trong cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều tác phẩm khác nhau. Mỗi tác phẩm đều được ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Tô Hoài là một nhà văn tiêu biểu của nền văn học Việt Nam. Ông cũng đã sáng tác nhiều tác phẩm tiêu biểu. Dế Mèn phiêu lưu kí là cuốn sách được biết đến rộng rãi. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó. Hoạt động Khám phá HĐ1: Luyện đọc thành tiếng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn câu đúng, chú ý câu dài. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
  8. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến anh em. + Đoạn 2: Tiếp theo đến hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phiêu lưu, - HS đọc từ khó. trượng nghĩa, trải nghiệm, truyền tải. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Những trải nghiệm của Dế Mèn/ đem lại cho độc giả bài học nhẹ nhàng về tình bạn,/ về thái - 2-3 HS đọc câu.- HS lắng nghe. độ và cách ứng xử trong cuộc sống,/ đồng thời chuyển tải ước mơ cao đẹp về một thế giới đại - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. đồng,/ nơi tất cả đều là bạn bè, anh em.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán, - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa ngữ khó hiểu để cùng với GV giải từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) nghĩa từ. + trượng nghĩa: trọng điều phải, dựa vào lẽ phải để hành động. - HS nghe giải nghĩa từ HĐ2: Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Tên sách: Dế Mèn phiêu lưu kí.
  9. + Câu 1: Nêu những thông tin em biết qua lời Tên Tác giả: Tô Hoài. giới thiệu sách. Số chương: 10 chương. Nội dung chính: Kể về cuộc phiêu lưu của chú dế mèn trong thế giới côn trùng sinh động và ngộ nghỉnh. Chàng Dế Mèn lúc đầu kiêu căng, ngạo mạn, gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã khôn lớn và trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. + Câu 2: Nhân vật chính của cuốn sách được + Nhân vật chính của cuốn sách là giới thiệu như thế nào? Dế Mèn, được giới thiệu: Lúc đầu kiêu căng ngạo mạn gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã dần khôn lớn, trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. + Câu 3: Theo lời giới thiệu, cuốn sách mang + Lời giới thiệu cuốn sách mang đến lại những bài học gì? cho người đọc bài học nhẹ nhàng về tình bạn về thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống. Đồng thời truyền tải ước mơ về một thế giới đại đồng, nơi tất cả đều là bạn bè anh em. + Câu 4: Những con số trong lời giới thiệu cho + biết điều gì về cuốn sách? Con số Ý nghĩa 100 Số lần tái bản 40 Số quốc gia được xuất bản
  10. 15 Số thứ tiếng được dịch sang. - 2-3 HS nêu ý kiến của mình VD: Dế mèn phiêu lưu ký là một + Câu 5: Sau khi đọc lời giới thiệu, em có cảm cuốn sách hay, nổi tiếng, cho chúng nghĩ gì về cuốn sách? ta nhiều bài học bổ ích,.. - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ sung đáp án - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Giúp học sinh nhận biết thông tin về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu ký. Hoạt động luyện tập HĐ3. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS luyện đọc theo vai theo nhóm - GV theo dõi sửa sai. 2. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. thi đọc trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc theo vai trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức sinh thi đọc diễn cảm bài văn. đã học vào thực tiễn. - Một số HS tham gia thi đọc
  11. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu ký. - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt BÀI 23. LTVC: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập những công dụng của dấu gạch ngang đã được học từ lớp 3, 4 và công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu được học ở bài trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ BT 2 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Cho đoạn văn sau: “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo, kìm, dây thép, ) - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, giấy, )” Cho đoạn văn sau:
  12. + Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang trong “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: đoạn trích trên. - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo, kìm, dây thép, ) - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, + Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những giấy, )” dấu gạch ngang trên. + Những dấu gạch ngang trên có công dụng là đánh dấu các ý trong một đoạn + Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch liệt kê. ngang còn dùng để làm gì nữa? + Ngoài ra, dấu gạch ngang còn dùng để - GV Nhận xét, tuyên dương. đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân - GV: Các con đã nắm được công dụng của vật và nối các từ ngữ trong một liên dấu gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các danh. con nắm chắc hơn về các công dụng này. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi trường hợp dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc theo nhóm. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp. b) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
  13. c) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. d) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chuỗi liệt kê. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV giới thiệu về nhà khoa học Tạ Quang Bửu. - GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch ngang - Lắng nghe rút kinh nghiệm. ở phần c) với dấu gạch nối trong tên của người nước ngoài được phiên âm ra Tiếng Việt. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Cần thêm dấu gạch ngang vào những vị trí nào trong đoạn văn dưới đây? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. - GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. chơi, HS được chọn sẽ lên thêm vào các dấu - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu gạch ngang ở trong đoạn văn. Sau đó, giải của giáo viên. thích lí do lựa chọn vị trí đó. Những trí tuệ vĩ đại – bộ sách viết về một số nhà khoa học nổi tiếng thế giới – gồm 5 cuốn. Các bạn nhỏ có thể tìm thấy nhiều thông tin thú vị trong mỗi cuốn sách nhỏ ấy: Tét-xla – một kỹ sư điện người mỹ – đã phát minh ra dòng điện xoay chiều, Ma-ri Quy-ri – người phụ nữ gốc Ba Lan – đã khám phá ra chất phóng xạ, Lí do: Đó là vị trí đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
  14. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Viết 1 - 2 câu có sử dụng dấu gạch ngang với một trong những công dụng sau: a. Đánh dấu các ý liệt kê. b. Nối các từ ngữ trong một liên danh. c. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - 2-3 HS đọc - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - GV mời HS làm việc nhóm 4, theo hình thức khăn trải bàn. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã điện”. học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các - HS tham gia trò chơi vận dụng. công dụng của dấu gạch ngang. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... ________________________________________ Thứ 3 ngày 3 tháng 12 năm 2024 Toán Bài 26: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T3) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích các hình đã học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình thang.
  15. - Học sinh vận dụng được cách tính diện tích của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: Giấy màu, eke, thước, máy hắt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Cho hình thang ABCD như hình sau: + Trả lời: + Câu 1: Hình thang ABCD có một cặp cạnh + AB và CD song song với nhau. Đó là cặp cạnh nào? + Câu 2: Hình thang ABCD có mấy cạnh đáy? + 2 cạnh đáy: AB và CD + Câu 3:Trong hình thang ABCD, đoạn thẳng AH là gì? + AH là đường cao của hình thang. + Câu 4: Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD với tổng diện tích hình tam giác ADH + Bằng nhau. và hình thang ABCH. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã học - HS lắng nghe. cách tính diện tích hình tam giác, hình vuông, hình chủ nhật,... vậy muốn tính diện tích hình thang ta làm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay nhé! Hoạt động Khám phá
  16. - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: * Tình huống a: + Học sinh sử dụng hình thang đã chuẩn bị - HS thảo luận nhóm 4. trước (2 hình thang bằng nhau), thảo luận nhóm 4, thử nghĩ cách để tìm ra cách tính diện tích hình thang trong 2 phút. + Học sinh nêu các cách để tính được diện - HS nêu. tích dựa trên diện tích, những hình đã học được. + 3 học sinh đóng vai Nam, Mai và Rô-bốt - HS đóng vai. đọc to bóng trò chuyện xem các bạn ấy đã nghĩ ra cách làm như thế nào? - GV nhận xét về những cách làm các bạn HS - HS lắng nghe. vừa nêu. * Cách tính diện tích hình thang: - GV yêu cầu HS trình bày cách ghép hình - HS trình bày: Trên cạnh bên bc lấy thang thành một hình tam giác. điểm m là trung điểm. Nối a với m và cát theo đoạn thẳng AM vừa kẻ được. Ghép hình tam giác ABM vào với hình tứ giác AMCD sao cho cạnh MC trùng với cạnh mb ta được hình tam giác mới là ADK.
  17. + Bằng nhau. - Tính diện tích hình tam giác ADK. DKxAH - HS nêu: S - GV hỏi: Hãy so sánh diện tích hình thang ADK = 2 ABCD và hình tam giác ADK. - DK = DC + CK = DC + AB. - GV hỏi: Để tính diện tích hình thang ABCD - HS nêu: Diện tích hình thang ABCD là: ta làm thế nào? (DC AB)xAH - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình 2 tam giác ADK. - HS nhận xét. - Cạnh DK = ? - HS nêu: Diện tích hình thang bằng - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao thang. (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2. - 3-5 HS nhắc lại. - GV gọi HS nhận xét. - GV gọi HS rút ra cách tính diện tích hình - HS chú ý lắng nghe. thang. - GV yêu cầu 3- 5 HS nhắc lại cách tính diện tích hình thanh. - GV đưa ra công thức tính diện tích hình thang.
  18. - HS đọc. (a b)xh S = 2 Trong đó: S là diện tích; a và b là độ dài đáy; h là chiều cao. - GV yêu cầu HS đọc bài thơ hình thang trong SGK. Hoạt động Luyện tập Bài 1. HĐ nhóm 2 - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc theo nhóm đôi. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện tính diện tích hình thang trong bai tập 1. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. Đáp số: a)15cm2 b)80cm2 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu bài tập + Để tính diện tích mặt bàn đa năng, cần tính +Tính diện tích 1 mặt bàn hình thang. được gì?
  19. + Tính diện tích 1 mặt bàn hình thang như thế + Dựa vào độ dài hai đáy và chiểu cao đã nào? cho trong Hình 1. + Độ dài hai đáy và chiểu cao của mặt bàn có + Độ dài hai đáy lẩn lượt là 120 cm; 60 dạng hình thang bằng bao nhiêu? cm và chiếu cao là 55 cm. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành - HS hoàn thành vào vở bài tập vào vở. - GV gọi HS lên trình bày bài. - HS lên trình bày bài. - GV yêu cầu HS trao đổi vở cho nhau. - HS trao đổi vở cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe. Đáp số: 29 700 cm2. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trải - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nghiệm “Em là nhà thiết kế’’ học vào thực tiễn. - Bài 3: HĐ nhóm 4 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 để thực - HS hoạt động theo nhóm 4 hiện nhiệm vụ. - HS báo cáo kết quả câu a và đối chiếu - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả câu a và đối giữa các nhóm. chiếu kết quả giữa các nhóm - HS chú ý lắng nghe. - GV lưu ý: Cạnh bên vuông góc chính là - HS trưng bày. chiều cao của hình thang. - 2 nhóm trình bày. - GV yêu cầu HS trưng bày thiết kế căn phòng - HS lắng nghe để vận dụng vào thực của mình. tiễn. - GV mời 2 nhóm trình bày cách thiết kế nhà của nhóm mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt BÀI 23. VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CÂU CHUYỆN
  20. I. Yêu cầu cần đạt: - Nhớ lại cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc đã học ở lớp 4 để dễ dàng nhận biết được những điểm mới về yêu cầu của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng viết đơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chia sẻ yêu thương mọi người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đoạn văn cần có mấy phần? + Câu 2: Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc cần + Trả lời: 3 nêu được gì? + Trả lời: Đoạn văn nêu tình cảm, cảm + Câu 3: Kể tên các phần có trong đoạn văn. xúc cần nêu được tình cảm, cảm xúc. + Câu 4: Kể tên các câu chuyện mà em yêu + Trả lời: Mở đầu, triển khai, kết thúc. thích? - GV Nhận xét, tuyên dương. + HS trả lời - GV dùng tranh minh hoạ hoặc dựa vào trò - HS lắng nghe. chơi để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. Hoạt động Luyện tập a. Hướng dẫn HS làm bài 1. Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 22, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.