Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm

docx 78 trang Kim Bảo 19/07/2026 520
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_le_thi_tam.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm

  1. TUẦN 6 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT MÚA CHÀO MỪNG NGÀY 20/10 I. Yêu cầu cần đạt: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia giao lưu về chủ đề “ Chào mừng ngày phụ nữ 20/10” - Hiểu được ý nghĩa của ngày 20/10. - Biết thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến người thân bằng lời nói, thái độ việc làm cụ thể. - Có ý thức, trách nhiệm với người thân. II. Đồ dùng dạy học. - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học chú yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Hát múa chào mừng ngày 20/10 Hoạt động khởi động - GV cho HS cùng hát và vận động - HS lắng nghe, vận động ed - GV hỏi: Bài hát nhắc đến ai? - HS trả lời : Mẹ GV giới thiệu bài Hoạt động trải nghiệm Giáo viên nói vài nét về nguồn gốc Ngày Phụ nữ Việt Nam - Ngày Phụ nữ Việt Nam là kỷ niệm mốc thành lập Hội Phụ nữ phản đế Việt Nam (20 tháng 10 năm 1930). Đây là tổ chức do Đảng Cộng sản Việt Nam phê duyệt thành lập, về sau đổi tên thành Hội Phụ nữ Việt Nam, là tổ
  2. chức có vai trò chính trị xã hội trong thời chiến cũng như thời bình. - GV hỏi : Tháng nào trong năm có ngày phụ - HS trả lời : Tháng 10 trong nữ Việt Nam ? năm - GV hỏi : Hãy kể tên những người phụ nữ mà -HS trả lời: Mẹ, bà, em yêu quý nhất? - GV hỏi : Hãy hát một bài hát có từ mẹ? - Học sinh hát - GV hỏi: Hãy nêu đầy đủ họ tên của cô hiệu - HS trả lời : Trần Thị Ngọc trưởng và cô hiệu phó trường mình? Xuyến, Đặng Thị Quỳnh Hoa.) - GV hỏi : Hãy cho biết câu thơ sau nói về nữ - HS trả lời: Hai nữ anh hùng anh hùng dân tộc nào? Trưng Trắc, Trưng Nhị Ai người ra trận cưỡi voi Đánh tan Tô định lên ngôi vua bà. - GV hỏi: Bác Hồ tặng cho phụ nữ Việt Nam 8 - HS trả lời : Bác Hồ tặng cho chữ vàng đó là 8 chữ gì ? phụ nữ Việt Nam 8 chữ vàng đó là 8 chữ: anh hung; bất khuất; trung hậu; đảm đang - GV hỏi : Người con gái trẻ măng - HS trả lời : chị Võ Thị Sáu Giặc đem ra bãi bắn Đi giữa hai hàng lính Vẫn ung dung mỉm cười Những câu thơ trên nói về ai? Học sinh trả lời GV chốt đáp án - Học sinh lắng nghe - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _________________________________ Toán BÀI 12. TIẾT 2: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được số đo độ dài, khối lượng, dung tích dưới dạng số thập phân. - Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - Vận dụng được việc viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân để giải quyết tình huống thực tế.
  3. - Chủ động tích cực cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân - Biết vận dụng cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, máy chiếu, máy hắt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Bán bánh mì” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 5 tấn 262 kg = ..?.. tấn + Trả lời: 5,262 tấn + Câu 2: 3 tạ 52 kg = ? tạ + Trả lời: 3,52 tạ + Câu 3: 152 kg = ..?.. tạ + Trả lời: 1,52 tạ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: “Tiết trước, chúng - HS lắng nghe. ta đã tìm hiểu cách viết số đo độ dài và diện tích dưới dạng số thập phân. Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân nhé!” Hoạt động Khám phá: - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát, đọc - HS thực hiện yêu cầu của GV. bóng nói, thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau: - HS trả lời: - GV nêu câu hỏi: + Diện tích tấm kính đã dùng để làm các mặt kính của bể cá là bao nhiêu? + Diện tích tấm kính đã dùng để làm
  4. + Muốn biết diện tích tấm kính đó bằng bao các mặt kính của bể cá là 1 m2 60 nhiêu mét vuông, ta phải làm gì? dm2. 1. Giới thiệu cách so viết số đo diện tích dưới + Ta viết số đo diện tích dưới dạng số dạng số thập phân. thập phân. Ví dụ 1: Viết số đo diện tích của tấm kính hình chữ nhật - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. + Em hãy viết số đo 1 m2 60 dm2 dưới dạng hỗn số có phần phân số là phân số thập phân. + Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số thập - HS trả lời: phân. 60 Ví dụ 2: Viết 56 dm 2 dưới dạng số thập phân + 1 m2 60 dm2 = m2. 1100 với đơn vị mét vuông. 60 + 1 m2 = 1,6 m2. - GV nêu câu hỏi: 100 Vậy 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2. + 56 dm 2 có thể viết dưới dạng phân số thập phân như thế nào? + Chuyển phân số thập phân vừa tìm được về dạng số thập phân. 2. Khái quát cách viết số đo diện tích dưới - HS trả lời: dạng số thập phân. 56 56 dm2 = m2 = 0,56 m2. - GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách 100 2 2 viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. Vậy 56 dm = 0,56 m . “Muốn viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân, ta làm như thế nào?” Ví dụ: 12 cm2 59 mm2 = ? cm2. - HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách + Viết số đo diện tích dưới dạng hỗn số có viết số đo diện tích dưới dạng đố thập phần phân số là phân số thập phân. phân. 59 12 cm2 59 mm2 = 12 cm2. Cách viết số đo diện tích dưới dạng 100 số thập phân, ta làm như sau: + Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số thập + Viết số đo diện tích dưới dạng phân phân. 59 số thập phân hoặc hỗn số có phần 12 cm2 = 12,59 cm2 100 phân số là phân số thập phân. 2 2 2 Viết gọn: 12 cm 59 mm = 12,59 cm . + Chuyển phân số thập phân và hỗn - GV lưu ý cho HS: Trong bảng đơn vị đo diện
  5. tích đã học, hai đơn vị đo liền kề nhau hơn số có phần phân số là phân số thập (kém) nhau 100 lần. phân dưới dạng số thập phân 1 + Đơn vị bé bằng đơn vị lớn tiếp liền. 100 + Đơn vị lớn gấp 100 đơn vị bé tiếp liền. - HS chú ý lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Tìm số thập phân thích hợp - 1HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm. a) 8 m2 75 dm2 = ? m2 3 m2 6 dm2 = ? m2 120 dm2 = ? m2 b) 4 dm2 25 cm2 = ? dm2 2 dm2 5 cm2 = ? dm2 85 cm2 = ? dm2 - HS làm cá nhân trong thời gian 5 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. phút. - Hết thời gian làm bài, các bạn cùng - HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau. bạn đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau. - GV theo dõi, kiểm tra, kịp thời giúp - Kết quả: đỡ khi HS gặp khó khăn. a) 8 m2 75 dm2 = 8,75 m2 3 m2 6 dm2 = 3,06 m2 120 dm2 = 1,2 m2 b) 4 dm2 25 cm2 = 4,25 dm2 2 dm2 5 cm2 = 2,05 dm2 85 cm2 = 0,85 dm2 Bài 2: Đ,S? - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo - HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi.
  6. nhóm đôi thời gian 5 phút. - GV gợi ý: + Viết số đo 4 cm2 15 mm2 dưới dạng số thập phân với đơn vị đo là cm2. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. + So sánh các số đo diện tích với nhau. - GV mời nhóm có kết quả nhất trình bày, - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả. các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài - Các nhóm khác nhận xét. làm của bạn. - HS đối chiếu kết quả: Ta có: 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2. Vì 4,15 cm2 > 3,95 cm2 Nên 4 cm2 15 mm2 > 3,95 cm2. - HS chú ý lắng nghe, sửa sai nếu có. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. học Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - Hai bạn cùng bàn hãy đo các kích thước và - Các nhóm thực hiện trong thời gian 5 tính diện tích bàn học theo đơn vị m2, dm2? phút. - Chia sẻ kết quả trước lớp. - GV nhận xét kết quả của các nhóm, thống - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhất kết quả đúng. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 11. ĐỌC: HANG SƠN ĐOÒNG – NHỮNG ĐIỀU KÌ THÚ I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản thông tin này. Biết thể hiện ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí theo đúng mạch văn bản; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; - Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc
  7. văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc. * Liên hệ BVMT: Biết bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, máy chiếu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS xem video Những sự thật thú vị về hang động Sơn Đoòng: - HS xem video - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi với bạn về những điều thú vị khi em biết đến hang động Sơn Đoòng. - HS làm việc nhóm đôi. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi - HS trình bày ý kiến trước lớp, (nếu có). các HS khác lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK - HS quan sát, tiếp thu. tr.56, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: - HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu.
  8. Bài đọc Hang Sơn Đoòng – Những điều kì thú đã nói về quá trình hình thành, kích thước rộng lớn và hệ sinh thái đặc biệt, nguyên sơ. - HS lắng nghe và ghi tên bài Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc với giọng đọc diễn cảm, - Hs lắng nghe GV đọc. thể sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn bản. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm và trả lời hai - HS thảo luận trong 3 phút và câu hỏi sau: trả lời hai câu hỏi của GV (1) Theo em, văn bản này có mấy đoạn? Bài chia 4 đoạn, nhưng cấu trúc thành 3 phần (câu - HS lắng nghe GV chia đoạn đầu là câu dẫn dắt người đọc vào nội dung văn bản). + Đoạn 1: từ đầu đến ngay dưới mặt đất. + Đoạn 2: tiếp theo đến 40 tầng. + Đoạn 3: phần còn lại. - Ba đoạn đều có phần in đậm, (2) Trong 3 đoạn đó, trừ câu mở đầu, ba đoạn có chúng là chủ đề, là thông tin có điểm gì giống nhau? Theo em điểm đó thể hiện ý ý nghĩa khái quát cho nội dung nghĩa gì cho nội dung của từng đoạn? từng đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn. – GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc từ khó - GV cho HS luyện đọc một số từ khó: Sơn Đoòng, vết đứt gãy, Rào Thương, sầm uất, - Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: + Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một vết đứt - HS luyện đọc câu dài gãy của dãy Trường Sơn,/ bị dòng nước sông Rào Thương bào mòn liên tục/ trong một khoảng thời gian dài (từ 2 đến 5 triệu năm).// + Cây cối ở đây khá mỏng manh,/ dù là cây thân gỗ.// Sơn Đoòng/ còn là nơi trú ngụ của nhiều loài động vật,/ trong đó/ có một số loài cá,/ nhện,/ cuốn chiếu,/ bọ cạp,.../ với đặc diểm chung là/ không có mắt/ và cơ thể trong suốt.//
  9. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. từ ngữ khó hiểu để cùng với GV + Rừng nguyên sinh: rừng tự nhiên chưa hoặc ít bị giải nghĩa từ. tác động bởi con người, chưa làm thay đổi cấu trúc của rừng. - HS cùng GV giải nghĩa một số + Trú ngụ: chốn nương náu, trú ẩn. từ khó. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. - HS đọc theo nhóm - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập * Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. HS thảo luận nhóm 4 để trả lời các lượt các câu hỏi theo nhóm 4. câu hỏi trong thời gian 5 phút. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV gọi đại diện nhóm chia sẻ. - Đại diện nhóm chia sẻ + Câu 1: Những câu được in đậm trong văn + Những câu in đậm cho biết 3 nội bản cho biết điều gì? dung chính của bài, cũng là 3 điều kì thú về hang Sơn Đoòng: niên đại của hang (đoạn 2); độ lớn của hang (đoạn 3); hệ sinh thái đặc biệt của hang (đoạn 4). + Câu 2: + Hang Sơn Đoòng được hình thành từ: • Vết đứt gãy của dãy Trường Sơn • Bị nước song Rào Thương bào mòn liên tục trong nhiều năm liền (từ 2 đến 5 triệu năm) + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy hang Sơn + Những chi tiết cho thấy hang Sơn Đoòng rất lớn? Đoòng rất lớn là: • Chiều dài ước tính 9 ki-lô-mét. • Thể tích 38,5 triệu mét khối. • Có thể chứa tới 68 máy bay Bô-ing 777 hoặc cả khu phố sầm uất với những tòa nhà cao 40 tầng. + Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của hệ sinh + Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc
  10. thái trong hang Sơn Đoòng. biệt, nguyên sơ. Trong hang có cả một khu rừng nguyên sinh với động thực vật rất phong phú và khác lạ. Cụ thể: thực vật rất mỏng manh, động vật không có mắt và cơ thể trong suốt. + Câu 5: Tưởng tượng em là hướng dẫn viên + HS làm việc nhóm để thực hiện câu du lịch, hay giới thiệu hang Sơn Đoòng với du 5. khách. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học học. - GV nhận xét và chốt: Bài đọc cung cấp thông tin về niên đại, độ lớn - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. và hệ sinh thái đặc biệt của hang Sơn Đoòng. Qua bài đọc, ta càng thêm tự hào trước vẻ đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam. 3.3. Luyện đọc lại: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản: Giọng đọc ngạc nhiên, nghi vấn, bất ngờ về hang Sơn Đoòng chứa nhiều điều kì thú. - HS nghe Gv hướng dẫn + Giáo viên đọc mẫu. + HS cùng nhau đọc diễn cảm + HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. + Thi chọn người đọc hay nhất + HS bình chọn - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra của mình sau khi học xong bài “Hang Sơn Đoòng – những cảm xúc của mình. Những điều kì thú.” * GDBVMT: - Em sẽ có thể làm gì để góp phần bảo vệ cảnh - HS chia sẻ. (Dự kiến câu trả lời: quan thiên nhiên Hang Sơn Đoòng nói riêng và các Tìm hiểu, giới thiệu, tuyên truyền cảnh quan thiên nhiên khác trên đất nước Việt để mọi người cùng có ý thức giữ Nam chúng ta? gìn môi trường nơi đây luôn sạch - Nhận xét, tuyên dương. sẽ, ) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  11. - Dặn dò bài về nhà : Chia sẻ với người thân về bài - HS lắng nghe đọc. + Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Luyện tập về đại từ (tiếp theo). IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Việt BÀI 11. LTVC: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. Yêu cầu cần đạt. - Củng cố lại kiến thức về từ đồng nghĩa; biết sử dụng các từ đồng nghĩa trong những tình huống cụ thể. * Tích hợp GDĐP: Chủ đề 2: Đặc điểm tiếng nói của người Hà Tĩnh - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tvề từ đồng nghĩa ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. Máy chiếu, máy tính, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai giỏi nhất? - HS tham gia chơi - GV phát phiếu học tập dưới đây và yêu cầu HS làm việc nhóm đôi trong thời gian 2 phút. - HS thực hiện theo hướng dẫn Tìm và nối các cột từ có ý nghĩa tương đồng ở cột của GV. A với các từ ở cột B? A B Má, u, bầm Tàu hỏa
  12. Cha, thầy Mẹ Xe lửa Bố Hùm, cọp Hổ - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: + Má, u, bầm – mẹ. + Cha, thầy – bố. + Xe lửa – tàu hỏa. + Hùm, cọp – hổ. - GV nêu câu hỏi: Theo em, các từ có nghĩa tương - HS trả lời đồng (giống nhau) như vậy được gọi là từ gì? - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học - HS lắng nghe, tiếp thu. mới. Hoạt động Luyện tập Bài 1: - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1 - HS đọc nhiệm vụ BT. dưới đây: Chọn từ thích hợp thay cho bông hoa trong mỗi thành ngữ dưới đây: G: Từ cần tìm đồng nghĩa với từ in đậm trong mỗi thành ngữ + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết - HS thực hiện theo hướng dẫn quả trong nhóm đôi trong thời gian 5 phút. của GV. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm - HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. a. Ngày lành tháng tốt b. Năm lần bảy lượt c. Sóng yên biển lặng d. Cầu được ước thấy e. Đao to búa lớn g. Đi đến nơi về đến chốn
  13. Bài 2: - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: Tìm - HS đọc nhiệm vụ hoạt động. từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây: Góc sân nho nhỏ mới xây Chiều chiều em đứng nơi này em trông Thấy trời xanh biếc mênh mông Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy (Trần Đăng Khoa) + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết - HS thảo luận nhóm quả trong nhóm đôi trong thời gian 5 phút. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm - HS chia sẻ trước lớp HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: • Đồng nghĩa với nho nhỏ: nhỏ bé, bé nhỏ, be bé, - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. • Đồng nghĩa với trông: nhìn, xem, coi, • Đồng nghĩa với mênh mông: bao la, bát ngát, mông mênh, - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Bài 3: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời 1 HS đọc câu lệnh của bài tập 3, 1 HS khác đọc các nhóm từ đồng nghĩa. - 1 HS đọc câu lệnh của bài tập 3, BT3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn 1 HS khác đọc các nhóm từ đồng thành đoạn văn nghĩa. + GV hướng dẫn cách thực hiện. + GV cho HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi - HS lắng nghe. theop nhóm 4, đối chiếu kết quả và ghi lại kết quả - HS làm theo hướng dẫn của GV. thảo luận vào VBT trong thời gian 7 phút.
  14. + GV gọi đại diện nhóm chia sẻ kết quả. - Một số HS đại diện nhóm chia + Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp án: sẻ kết quả. Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt - HS lắng nghe, tiếp thu. mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất. Mặt đất đã khô cằn bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành. Mặt đất lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa sống cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho cây sức sống tràn đầy. Và cây trả nghĩa cho mùa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt. Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT4: Viết đoạn văn (4 – 5 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên, có sử - HS đọc đề bài. dụng 2 – 3 từ đồng nghĩa. - HS làm bài cá nhân trong thời gian 7 phút. - GV chụp, chiếu một số bài lên màn chiếu, yc HS - HS đọc đề bài. đọc bài của mình trước lớp. - HS làm bài cá nhân. - Hướng dẫn HS sửa nếu có. - HS đọc bài của mình. + GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV nêu câu hỏi: Trong câu văn dưới đây, từ nào - HS tham gia để vận dụng kiến đồng nghĩa với nhau? thức đã học vào thực tiễn. Cánh đồng làng em rộng bát ngát, trải dài bao + Từ đồng nghĩa: Bát ngát – bao la vô tận, gợi một cảm giác xanh ngợp tới chân la trời. * Tích hợp GDĐP: Chủ đề 2: Đặc điểm tiếng nói của người Hà Tĩnh - HS chia sẻ (Dự kiến: nói láp – cà Em hãy tìm một số nhóm từ đồng nghĩa tiếng địa trắp; gấy – vợ; (con) gấy – (con) phương mà người Hà Tĩnh chúng ta hay sử dụng gái, chộ , thấy) trong khi nói? - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  15. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Toán BÀI 12. TIẾT 3: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - HS viết được số đo độ dài, khối lượng, diện tích, dung tích dưới dạng số thập phân và vận dụng được viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,... - Chủ động tích cực cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân - Biết vận dụng cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, máy chiếu, máy hắt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV mở bài hát vui nhộn để khởi động tiết học - HS vận động theo bài hát - GV giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Tìm số thập phân thích hợp. a) 8 m 7 dm = ? m 4 m 6 cm = ? m 5 cm 6 mm = ? cm b) 215 cm = ? m 76 mm = ? cm 9 mm = ? cm - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở trong - HS thực hiện yêu cầu của GV. thời gian 2 phút; sau đó trao đổi kết quả với - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. bạn cùng bàn.
  16. - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả, cả lớp - HS chia sẻ kết quả. nhận xét bài làm của bạn. - Kết quả: - GV chữa bài, chốt đáp án. a) 8 m 7 dm = 8,7 m 4 m 6 cm = 4,06 m 5 cm 6 mm = 5,6 cm b) 215 cm = 2,15 m 76 mm = 7,6 cm 9 mm = 0,9 cm - HS chữa bài vào vở. Bài 2: Các con vật có cân nặng như hình vẽ. - 1 HS đọc yêu cầu BT. a) Tìm số thập phân thích hợp. 6 kg 75 g = ? kg 6 100 g = ? kg b) Chọn câu trả lời đúng. Con vật nào nặng nhất? A. Thỏ. B. Ngỗng. C. Mèo. - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, chia sẻ kết quả với bạn. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, các - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn. - Kết quả: - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. a) 6 kg75 g= 6,075 6 100g = 6,1 kg Bài 3: kg a) Tìm số thập phân thích hợp. b) Vì 6,1 kg > 6,07 kg; 6,1 kg > 6,095 6 l 260 ml = ? l 3 452 ml = ? l kg 5 l 75 ml = ? l 750 ml = ? l nên Ngỗng là con vật nặng nhất. b) Sắp xếp các số thập phân tìm được ở câu a Chọn đáp án B. theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS chữa bài vào vở. - GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận nhóm
  17. đôi trong thời gian 3 phút, trả lời câu hỏi sau: “Em hãy nhắc lại các đơn vị đo dung tích đã học và mối quan hệ giữa các đơn vị đo đó”. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm việc nhóm đôi. - HS trả lời: Các đơn vị đo dung tích đã học là: lít (l) và mi – li – lít (ml) - Gọi HS chia sẻ kết quả. 1 l = 1 000 ml - Cả lớp, GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - Kết quả: a) 6 l 260 ml = 3 452 ml = 3,452 6,26 l l 5 l 75 ml = 750 ml = 0,75 l 5,075 l b) Thứ tự từ bé đến lớn là: 0,75 l; 3,452 l; 5,075 l; 6,26 l. - HS chữa bài vào vở. - HS trả lời: 60 + 1 m2 60 dm2 = m2. 1100 60 + m2 = 1,6 m2. 1100 Vậy 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2. - HS trả lời: 56 56 dm2 = m2 = 0,56 m2. 100 Vậy 56 dm2 = 0,56 m2. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm Bài 4: Chọn câu trả lời đúng. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Có ba bức tranh tường: + Bức tranh về bảo vệ môi trường có diện tích là 5,3 m2. + Bức tranh về an toàn giao thông có diện tích là 5 m2 8 dm2.
  18. + Bức tranh về phòng chống dịch Covid có diện tích là 5 m2 9 dm2. Bức tranh nào có diện tích bé nhất? A. Bức tranh về bảo vệ môi trường. B. Bức tranh về an toàn giao thông. C. Bức tranh về phòng chống dịch Covid. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân vào vở. - GV mời 1 HS trình bày kết quả, nêu rõ - Kết quả: cách làm Ta có: 5 m2 8 dm2 = 5,08 m2 5 m2 9 dm2 = 5,09 m2 Bức tranh về an toàn giao thông có diện tích là 5,08 m2. Bức tranh về phòng chống dịch Covid có diện tích là 5,09 m2. Diện tích của các bức tranh theo thứ tự từ lớn đến bé là: 5,3 m2; 5,09 m2; 5,08 m2. Vậy bức tranh về bảo vệ môi trường có diện tích lớn nhất. Chọn đáp án A. - Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét bài làm - HS chữa bài vào vở. của bạn - HS chú ý lắng nghe - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết quả.. học sau nghiệm cho các tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt
  19. BÀI 11. VIẾT: VIẾT MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢ NH I. Yêu cầu cần đạt. - Biết cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh - Nắm được thành thạo cấu tạo, hình thức của một bài văn tả phong cảnh. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng làm vài tả phong cảnh. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Biết cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. Máy tính, máy chiếu, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS hát tập thể bài Tình bạn. - HS hát và kết hợp vận động theo nhạc.` - GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết mở bài - HS nhắc lại kiến thức đã học. và kết bài tả cây cối, con vật đã học ở lớp 4. - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: + Mở bài: trực tiếp và gián tiếp. + Kết bài: mở rộng và không mở rộng. - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Các em đã biết hai cách mở bài (mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp) và hai cách kết bài (kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng) cho bài văn miêu tả (tả cây cối, tả con vật). Tiết học này, các em tiếp tục tìm hiểu và luyện tập viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh. Hoạt động Khám phá - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của - HS đọc và xác định yêu cầu đề bài Bài 1: So sánh các cách mở bài và kết bài
  20. dưới đây. Em thích cách viết nào hơn? Vì sao? + GV tổ chức hoạt động cho HS theo kĩ - HS hoạt động theo nhóm thuật Khăn trải bàn + GV mời các nhóm đại diện lên trình bày - HS trình bày trước lớp, cả lớp lắng kết quả, nhóm khác lắng nghe và nhận xét. nghe để nhận xét. + GV nhận xét, chốp đáp án: Về mở bài: Hai cách mở bài đều giới thiệu - HS lắng nghe tên phong cảnh, cũng là địa điểm có phong cảnh và những cảnh vật nổi bật, để lại ấn tượng cho mọi người nhất (nơi có nhiều hoa, nhiều thông và nhiều hồ nước đẹp). Mỗi cách mở bài có ưu điểm riêng: • Mở bài trực tiếp: ngắn gọn nhưng hàm súc, dễ nhớ và tạo ấn tượng mạnh. • Mở bài gián tiếp: đoạn văn có nhiều câu hơn, có nhiều thông tin hơn. Về kết bài: Hai cách kết bài đều nhấn mạnh ấn tượng về vẻ đẹp của phong cảnh. Mỗi cách kết bài đều có cái hay riêng. • Kết bài không mở rộng: ngắn gọn, súc tích, gây ấn tượng với người đọc. • Kết bài mở rộng: làm cho ý của kết bài phong phú hơn, tạo kết nối với người đọc dễ dàng hơn. - HS lắng nghe và tiếp thu - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Bài 2: - GV tổ chức hoạt động cho HS xác định - HS xác định yêu cầu đề bài yêu cầu nhiệm vụ BT2: