Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_kha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân
- TUẦN 1 Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU VỀ NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG, LIÊN ĐỘI. NHỮNG VIỆC HỌC SINH NÊN LÀM Ở TRƯỜNG, TRONG LỚP HỌC. I. Yêu cầu cần đạt: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường, Liên Đội, nội quy lớp học. - Biết được văn hoá chào hỏi, văn hoá cảm ơn, văn hoá xin lỗi, văn hoá giao thông, văn hoá tiết kiệm, văn hoá bảo vệ môi trường. - Nhận biết được việc phải thực hiện trong các nét văn hoá trường học, biết được những việc học sinh nên làm ở trường, trong lớp học. - Biết thực hành các nét văn hoá trong giao tiếp trong trường học, gia đình và bạn bè, - Bồi dưỡng và thực hiện các nét văn hoá, lễ phép, tình yêu thương, quý trọng các thầy cô giáo, bạn bè trong lớp, trường, gia đình. II. Đồ dùng dạy học: - Nhạc hát bài III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. - Lắng nghe (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường múa hát - Khởi động theo nhạc bài Bài hát: “Lời chào của em”.
- - Dẫn vào giới thiệu Hoạt động trải nghiệm - Lắng nghe Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội quy nhà - 2 - 3 HS nêu trường, nội quy Liên đội, nội quy lớp học - Lắng nghe, trả lời GV gọi HS nhắc lại nội quy trường, nội quy - HS nhắc lại lớp - Nghe và tương tác cùng GV Chiếu nội quy trường, nội quy Liên đội, nội quy lớp - Lắng nghe, trả lời *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS Vì sao các em cần thực hiện nghiêm túc các nội quy trên. - HS tương tác cùng GV Khi thực hiện tốt các nội quy trên em cảm thấy như thế nào.? HS trao đổi theo nhóm lớp Gọi HS trả lời - Lắng nghe, trả lời Hoạt động 2: Văn hoá chào hỏi, văn hoá - Nghe và tương tác cùng GV cảm ơn, văn hoá xin lỗi, văn hoá giao thông, - Nghe và thực hiện văn hoá tiết kiệm, văn hoá bảo vệ môi trường. a. Văn hoá chào hỏi HS quay mặt lại theo cặp thực GV cho học sinh nêu các cách chào hiện lời chào *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS Ở trường các em thường gặp những ai?. Các - HS thực hiện dưới sự theo dõi em đã chào chưa? của GVCN Nêu những cách chào mà các em đã thực hiện trong trường học. VD: Khi gặp các cô các em chào như thế nào.? Nêu những cách chào khi các em gặp các thầy cùng các cô, các thầy .? GV lưu ý học sinh về thực trạng văn hoá chào - HS trả lời
- hỏi ở trường chúng ta hiện nay. - Nghe và tương tác cùng GV b.Văn hoá cảm ơn, văn hoá xin lỗi. GV gọi HS nêu khi nói lời cảm ơn và nói lời xin lỗi trong những trường hợp nào.? *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS c. Văn hoá giao thông, văn hoá tiết kiệm, văn hoá bảo vệ môi trường. GV gọi HS nêu một số việc HS đã làm về Văn hoá giao thông trước cổng trường. *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS Lưu ý HS: Nhắc bố mẹ thực hiện tốt Văn hoá giao thông khi đưa đón học sinh đầu giờ học, tan học - Lắng nghe, trả lời - Văn hoá tiết kiệm trong sử dụng điện nước ở trường học hiện nay. - Nghe và tương tác cùng GV *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS Văn hoá môi trường, các em biết khi nhìn - Nghe và thực hiện thấy rác nhặt bỏ vào thùng rác, không vứt rác bữa bãi *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS GV KL: Vừa rồi chúng ta đã thực hiện 6 nét văn hoá học sinh Trường THTT Tiên Điền đã đọc thuộc và thực hiện trong những năm học qua, năm học này các em tiếp tục thực hiện và thực hiện tốt, nhờ các anh chị lớp trên hướng - Lắng nghe, trả lời dẫn thêm các em lớp 1. Hoạt động 3: Những việc học sinh nên làm - Nghe và tương tác cùng GV ở trường, trong lớp học. - Giáo dục HS giữ khuôn viên trường sạch sẽ, - Nghe và thực hiện không bôi bẩn, vẽ bậy lên tường, giữ gìn CSVC của nhà trường.GD lòng tự hào,yêu
- trường, yêu mến lớp và bạn be. - GV chia khu vực trải nghiệm cho các khối, sau đó đổi ngược lại để tránh quá đông HS. tổ chức cho HS thực hành trải nghiệm thực hiện Những việc học sinh nên làm ở trường, trong lớp học. (nếu còn thời gian). Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................... _________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng. - HS vận dụng được việc đọc, viết só tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng. - Biết trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, với bạn để hoàn thành nội dung học tập. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, bảng phụ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động:
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc số sau; 324567 + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy + Câu 2: Cho số sau: 378 691, theo em chữ + Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm số 3 thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3 nghìn, có giá trị là 300 000. trong số đó. + Câu 3: Viết số sau: Bốn trăm mười sáu + Trả lời: 416 504 nghìn năm trăm linh tư. Câu 4: Điền dấu >, 99 876 100 000.........99 876 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. Viết số và đọc số (theo mẫu). - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài mẫu. mẫu. - GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc và - GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc và viết viết số theo mẫu. số theo mẫu: Số gồm Viết số Đọc số Số gồm Viết số Đọc số 5 chục nghìn, 2 52 814 Năm mươi hai 5 chục nghìn, 52 814 Năm mươi hai nghìn, tám trăm, nghìn tám 2 nghìn, tám nghìn tám trăm 1 chục và 4 đơn trăm mười trăm, 1 chục mười bốn vị bốn và 4 đơn vị 3 chục triệu, 8 ? ? 30 008 021 Ba mươi triệu nghìn, 2 chục và 3 chục triệu, 8 không trăm linh 1 đơn vị nghìn, 2 chục tám nghìn không 8 trăm nghìn, 2 ? ? và 1 đơn vị trăm hai mươi chục nghìn, 1 mốt. chục và 5 đơn vị 8 trăm nghìn, 820 015 Tám trăm hai 1 triệu, 2 trăm ? ? 2 chục nghìn, mươi nghìn không nghìn, 3 trăm, 2 1 chục và 5 trăm mười lăm. chục và 4 đơn vị đơn vị
- 1 triệu, 2 trăm 1 200 324 Một triệu hai trăm nghìn, 3 trăm, nghìn ba trăm hai - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) 2 chục và 4 mươi tư. đơn vị Bài 2. Số? - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách cách làm. làm. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện điền số hiện điền số thích hợp vào dấu ? thích hợp vào dấu ? a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + + 40 a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + 800 + 40 + 2 + 2 b) 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 + 30 b) 1 730 539 = 1 000 000 + . . + 000 + 500 + 30 + 9 30 000 + 500 + 30 + 9 c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000 + c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000 400 000 + 500 + 400 000 + - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Rô-bốt có thói quen viết các số biểu diễn ngày, tháng, năm liên tiếp nhau để được một số tự nhiên có - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. nhiều chữ số. Ví vụ, ngày 30 tháng 4 năm 1975, Rô-bốt sẽ viết được số 3 041 975. a) Hỏi với ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay, Rô-bốt sẽ viết được số nào? b) Hãy cho biết giá trị của từng chữ số 2 trong số mà Rô-bốt sẽ viết ở câu a - HS lắng nghe cách làm. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu - GV giải thích cách làm. cầu. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực - Đại diện các nhóm trình bày.
- hiện theo yêu cầu. a. Ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay, Rô-bốt - GV mời đại diện các nhóm trả lời. sẽ viết được số: 20 112 024 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ + Chữ số 2 thứ nhất: 20 000 000 sung. + Chữ số 2 thứ hai: 2 000 - GV nhận xét, tuyên dương. + Chữ số 2 thứ ba: 20 Bài 4. Ba số chẵn liên tiếp được viết vào ba chiếc mũ, mỗi chiếc mũ được viết một số. Việt, Nam và Rô-bốt, mỗi bạn một chiếc mũ trên. Rô-bốt nhìn thấy số được viết trên mũ của Việt và Nam là 2032 và 2028. Hỏi chiếc mũ mà Rô-bốt đang đội được viết số nào? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ + Ba số chẵn liên tiếp sẽ hơn kém nhau 2 sung. đơn vị. - GV nhận xét, tuyên dương. + Số của Việt là 2 032 + Số của Nam là 2 028 - GV nhận xét tiết học. + Vậy số của Rô-bốt là: 2 030 - Dặn dò bài về nhà. Hoạt động Vận dụng GV phát cho mỗi cặp một thẻ, yêu cầu Viết, Đố nhau theo cặp HS viết số vào và đố bạn nêu được giá trị của các chữ số trong số đó và đọc số đó. - Kiểm tra một số nhóm Tuyên dương khen ngợi.
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ___________________________________________ Tiếng Việt BÀI 1. ĐỌC: THANH ÂM CỦA GIÓ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật. Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * GDBVMT: HS có ý thức và tham gia bảo vệ thiên nhiên bằng những việc làm vừa sức. II. Đồ dùng dạy học Máy chiếu, máy tính III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và - HS làm việc nhóm đôi. thảo luận: Trao đổi với bạn về những trò chơi hoặc những hoạt động em thường thực
- hiện khi chơi ngoài trời. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, khác lắng nghe. nêu câu hỏi (nếu có). + Trò chơi: Đuổi bắt, bắn bi.. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. + Hoạt động: Thả diều, tập thể dục, - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - HS HS quan sát, tiếp thu. SGK tr8, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Những trò chơi hay hoạt động ngoài trời mang lại rất nhiều điều hữu ích cho các em. Các em được hoà vào thiên nhiên, được vui chơi trong một môi trường trong lành và thoáng đãng, ngoài ra khi chơi ngoài trời, có thể phát huy sự sáng tạo. Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu một câu chuyện về một trò chơi thú vị của các bạn nhỏ qua bài “Thanh âm của gió” Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: - Hs lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc cách đọc. của nhân vật - GV chia đoạn: 3 đoạn: - HS quan sát + đoạn 1: từ đầu đến tìm những viên đá đẹp cho mình + đoạn 2: tiếp theo đến “cười, cười, cười, cười..” + đoạn 3: còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngày nào, - HS đọc từ khó.
- lên núi, lạ lắm, lần lượt, thung lũng, la lên, lùa trâu, - GV hướng dẫn cách ngắt giọng ở những - 2-3 HS đọc câu. câu dài Ví dụ: Suối nhỏ,/ nước trong vắt,/ nắng chiếu xuống đáy làm cát,/ sỏi ánh lên lấp lánh.// Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới suối,/ chúng tôi tha thẩn/ tìm những viên đá đẹp cho mình; -GV hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu: giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật; đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên “O”, ngữ điệu đồng tình “Đúng rồi”; ngữ điệu cảm thán hay lắm” - GV nhận xét việc đọc của HS theo nhóm (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trước -Hs lắng nghe lớp) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài mà -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Ví dụ: + men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ suối). + đằm mình: ngâm mình lâu trong nước. + thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn dốc. +...
- - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn + Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn cỏ nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào? men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên núi. Suối nhỏ, nước trong vắt, nắng chiều xuống đáy làm cát, sỏi ánh lên lấp lánh. Một bên suối là đồng cỏ rộng, tha hồ cho gió rong chơi. Thỉnh thoảng gió lại vút qua tại chúng tôi như đùa + Câu 2: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi nghịch. gì? Theo em, vì sao các bạn thích trò chơi + Em Bống phát hiện ra trò chơi bịt tai đó? nghe gió, chơi bằng cách bịt nhẹ tai lại rồi mở ra và lặp lại. Bạn nào cũng thích trò chơi vì khi thử bịt tai nghe tiếng gió, mỗi bạn đều nghe thấy gió nói theo một cách riêng. Các bạn được phát huy trí tưởng tượng với một trò chơi nghe tưởng như vô lí nhưng lại có thật (bịt tai cũng nghe + Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của hai được) anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả lời dưới + Ví dụ: Chọn A vì bố nói mới nghe kể đây hoặc nêu ý kiến của em. thôi bố đã thấy thích trò chơi ấy rồi và mai muốn thử ngay, chứng tỏ trò chơi rất hấp dẫn. Trẻ em và người lớn có những mối quan tâm khác nhau, trò chơi khác nhau, vì thế trò chơi này phải
- hấp dẫn đến mức nào thì bố mới thể + Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào hiện sự hứng thú và hưởng ứng như trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều vậy. em nghe thấy. + HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt tai - GV cho hs nghe âm thanh gió giống các bạn nhỏ trong câu chuyện đã + Mở rộng: GV hướng dẫn HS trao đổi cặp làm để nghe tiếng gió. đôi và trả lời câu hỏi: Từ câu chuyện Thanh âm của gió, em có nhận xét gì về trí tưởng -HS nghe và phát biểu cảm nghĩ tượng của các bạn nhỏ? - HS làm việc theo hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi và mời 2 – 3 HS của các nhóm trả lời câu hỏi. -GV nhận xét, khích lệ HS và kết luận: Trí tưởng tượng của trẻ thơ luôn rất phong phú và thú vị, là chìa khóa để trẻ em tiến đến và khám phá thế giới xung quanh với tất cả - HS lắng nghe, tiếp thu.. những ngây thơ, hồn nhiên nhất. Các em hãy luôn phát huy tối đa trí tưởng tượng và sáng tạo của bản thân nhé! - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Bài đọc Thanh âm của gió là câu chuyện về sự ngạc nhiên, thích thú của các bạn nhỏ trước tiếng gió - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết thổi trong một khung cảnh làng quê thanh của mình. bình, yên ả. -HS lắng nghe Hoạt đông Luyện tập Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: + Giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc hồn nhiên, thích thú của các bạn nhỏ khi phát hiện ra tiếng gió có điều khác lạ.
- * Làm việc cả lớp: + HS nối tiếp đoạn. + GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp. + GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. * Bình chọn nhóm đọc hay nhất + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp. - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - HS có thể phát biểu các ý kiến khác - Em có cảm xúc gì sau khi đọc bài đọc? nhau. Ví dụ: Đọc câu chuyện Thanh âm của gió, em thấy rất thú vị vì em biết thêm một trò chơi độc đáo: bịt tai nghe gió. Nếu chỉ nghe tên trò chơi thôi chắc là ai cũng sẽ thấy thật vô lí: đã bịt tai, làm sao còn nghe thấy được. Nhưng quả thật khi đọc câu chuyện và làm thử giống các nhân vật trong bài, em cảm nhận được sự sáng tạo và ngộ nghĩnh của trò chơi này. - HS lắng nghe. GDBVMT: - Em thấy bức tranh thiên nhiên - Là một bức tranh thiên nhiên vô cùng hiện lên qua bài đọc như thế nào? tươi đẹp. - Để có được môi trường vui chơi đẹp như - Luôn giứ vệ sinh xung quanh; Không thế, các em cần làm gì? vứt rác bừa bãi, tham gia trồng cây xanh, . - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. - Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 1. LTVC: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ I. Yêu cầu cần đạt. - Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm và chức năng của mỗi từ loại. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được. - Phát triển năng lực ngôn ngữ qua việc tìm từ và đặt câu. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng vận dụng danh từ, động từ, tính từ vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết yêu vẻ đẹp của Tiếng Việt và giữ gìn bản sắc văn hoá trong giao tiếp Tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy học. Máy tính, máy chiếu, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Tiếng Việt trong - Chơi thoe 3 tổ em” Mỗi tổ 1 bảng phụ - GV chia lớp thành 3 tổ tìm danh từ, động Tổ 1: Tìm danh từ từ, tính từ Tổ 2: Tìm động từ - Thời gian 3 phút. Tổ 3: Tìm tính từ - Tổng kết lượng từ, nhận xét về cách tìm từ. - Hs tham gia chơi - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở lớp 4, các em - Hs lắng nghe và ghi tên bài
- đã được học về các từ loại: danh từ, động từ, tính từ. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ củng cố kiến thức về các từ loại đó. Trước khi bước vào nội dung chính của bài học, các em cùng khởi động nhé! Hoạt động Luyện tập Bài 1: 5p Mỗi ý ở cột B nói về danh từ, - Đọc thầm yêu cầu và nội dung bài tập. động từ hay tính từ? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập, cho - Các nhóm thảo luận và tìm câu trả lời. HS làm theo nhóm 2 (Có thể chọn hình thức nối 2 cột nếu - GV mời đại diện một số nhóm trả lời, sau GV viết lại bài lên bảng.) đó chốt đáp án: + Danh từ: từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...) + Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật +Tính từ: từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về danh từ, động -Hs nêu ví dụ từ, tính từ.. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2: 20p Trò chơi: Đọc đoạn đầu của bài - HS đọc thầm yêu cầu đề bài Thanh âm của gió và thực hiện các yêu cầu. - GV đưa nội dung đoạn 1 bài Thanh âm của gió lên màn hình - Giới thiệu sơ bộ về trò chơi: Trò chơi có 4 - HS lắng nghe vòng. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1 đến - HS hoạt động nhóm 4 để chơi trò chơi vòng 4. Hết mỗi vòng, các đội dừng lại theo hướng dẫn của GV. chấm bài và tính điểm. Điểm thi đua của cả cuộc chơi bằng điểm trung bình cộng của cả 4 vòng. – Cách tính điểm cho 1 vòng - HS lắng nghe biểu điểm để xác định
- + Nộp bài sớm nhất: 20 điểm mục tiêu phấn đấu. + Nộp bài thứ nhì: 16 điểm + Nộp bài thứ ba: 12 điểm + Nộp bài thứ tư: 8 điểm... - Về nội dung: + Sai (hoặc thiếu) 1 từ: trừ 4 điểm + Sai (hoặc thiếu) 2 từ: trừ 8 điểm... Đáp án Vòng 1: + 1 danh từ chỉ con vật: trâu - HS các đội chấm bài chéo nhau theo + 1 danh từ chỉ thời gian: ngày biểu điểm. + 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió, Lớp trưởng ghi lại điểm số của từng đội nắng sau mỗi vòng chơi.. Đáp án Vòng 2: 4 động từ chỉ hoạt động hoặc trạng thái của người hoặc vật. HS có thể chọn 4 trong số các từ sau: chăn, qua, ăn, lên, chiếu, rong chơi, vút, đùa nghịch. Đáp án Vòng 3: 4 tính từ chỉ đặc điểm của các sự vật: cỏ, suối, nước, cát, sỏi. + cỏ: tươi tốt + suối: nhỏ + nước: trong vắt + cát, sỏi: lấp lánh. Đáp án Vòng 4: Đặt 1 câu nói về một hiện tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1 động từ, 1 tính từ. Ví dụ 1: Nắng chiếu trên những cánh hoa vàng lung linh. Ví dụ 2: Dòng suối nhỏ trong vắt uốn lượn mềm mại dưới chân đồi cỏ mướt màu xanh. Lưu ý: GV theo dõi, quan sát HS các đội chấm bài
- có đúng nội dung, đúng biểu điểm hay không. Vòng 4: GV nhận xét về câu văn của HS có đảm bảo đúng ngữ pháp, có các từ loại theo yêu cầu không. Khích lệ những câu văn hay, có hình ảnh đẹp. - Kết thúc 4 vòng chơi, GV tổng kết và ghi nhận đội thắng cuộc, trao phần thưởng khích lệ các đội về nhất, nhì, ba. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS tự đặt một câu và nêu HS đặt câu theo nhóm 2. được các danh từ, động từ, tính từ trong câu mình đặt. - Giao việc cho HS: Về nhà, tập viết nhiều câu văn miêu tả các hiện tượng tự nhiên, Lắng nghe. hay cảnh vật thiên nhiên trong đó có sử dụng các danh từ, động từ, tính từ để thấy được Tiếng Việt rất phong phú, khi sử dụng các em càn lựa chọn những từ ngữ hay và đẹp để giữ gìn bản sắc của chữ Việt. - Nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024 Toán BÀI 1: LUYỆN TẬP (T2)
- I. Yêu cầu cần đạt: - HS vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên. - Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. .- Ham học hỏi tìm tòi, có trách nhiệm với lớp với bạn để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, Ti vi III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi bằng bảng phụ + Câu 1: điền số thích hợp vào dấu chấm: 84 942 = 80 000 + 4 000 + + 40 + 2 + Trả lời: 900 + Câu 2: Viết số sau: Một triệu năm trăm bảy + Trả lời: 1 570 309. mười nghìn ba trăm linh chín. + Câu 3: Chữ số 5 trong số sau thuộc hàng nào? 7 584 621 + Trả lời: Chữ số 5 thuộc hàngtrăm nghìn. Câu 4: Điền dấu >, < hoặc = và đâu chấm: 9 874 125......... 9 874 135 + Trả lời: 9 874 125 < 9 874 135 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập
- Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. HS sử dụng hoa đáp án để trình bày kết a. Đỉnh núi nào dưới đây cao nhất? quả. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát nghe. tranh, đọc số liệu mỗi tranh xác định đỉnh núi - Lớp làm việc chung: Quan sát tranh, cao nhất trong 4 đỉnh núi trên. đọc số liệu mỗi tranh xác định đỉnh núi cao nhất trong 4 đỉnh núi trên. - GV mời HS trả lời. - HS trình bày: Đáp án C. 25 000m - GV nhận xét, tuyên dương. B. Bộ đồ chơi nào dưới đây có giá tiền thấp nhất? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. nghe. - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát - Lớp làm việc chung: Quan sát tranh, tranh, đọc giá tiền thấp nhất của bộ trò chơi. đọc giá tiền thấp nhất của bộ trò chơi. - GV mời HS trả lời. - HS trình bày: Đáp án A. 195 000 đồng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Trong bốn năm, một cửa hàng đã
- thống kê số sản phẩm bán được như bảng số liệu dưới đây. Năm 2020 2021 2022 2023 Số sản phẩm bán 2 873 2 837 3 293 3 018 được a. Nêu số sản phẩm cửa hàng bán mỗi năm. b. Năm nào cửa hàng bán được nhiều sản phẩm nhất? Năm nào cửa hàng bán được ít sản phẩm nhất? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện nghe. yêu cầu bài tập a và b. - Đại diện các nhóm trả lời. a. Số sản phẩm cửa hàng bán mỗi năm: - GV mời đại diện các nhóm trả lời. + 2020 bán được 2 873 SP + 2021 bán được 2 837 SP + 2022 bán được 3 293 SP + 2023 bán được 3 018 SP b. Năm 2022 cửa hàng bán được nhiều sản phẩm nhất (3 293SP) Năm 2021 cửa hàng bán được ít sản phẩm nhất (2 837) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Cuối ngày, người bán hàng nói rằng: “Doanh thu cả ngày của cửa hàng được khoảng 2 500 000 đồng. Thực tế doanh thu cả ngày của cửa hàng là 2 545 000 đồng. a. Hỏi người bán hàng đã làm tròn doanh thu đến hàng nào?

