Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_le_thi_tam.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm
- TUẦN 4 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Toán BÀI 8. TIẾT 2: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng song song, vuông góc trong đời sống; Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá, năng lực giải quyết vấn đề. - Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian - Biết vận dụng cách vẽ các đường thẳng song song, vuông góc để giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật từ bài toán thực tế. - Biết trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm trong việc tìm hiểu nội dung bài học. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính, bảng phụ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi bằng cách giơ học. bảng con. + Câu 1: Số + Trả lời: 7 yến = 70 kg 7 yến = ... kg + Trả lời: 8 tạ = 80 yến + Câu 2: Số : 8 tạ = ... yến 1 1 1 1 1 + Câu 3: Tính: + Trả lời: = 2 :5 2:5 = 2 × 5 10 Câu 4: Hình chữ nhật biết chiều dài là 12 m và chiều rộng là 9 m. Diện tích + Trả lời: 108 m2 10 10 100 hình chữ nhật là . m - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. Số - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu - HS làm việc cá nhân bài mẫu. 2 HS làm bảng phụ - GV mời HS làm việc cá nhân: Số 5 giờ = 300 phút 2 giờ 30 phút = 150 phút 7 thế kỉ = 700 năm; 4 phút 5 giây= 245 giây 1 7 10 푖ờ = 6 ℎú푡 100 푡ℎế ỉ = 7 푛ă -HS giải thích cách làm. - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Quan sát - GV cho HS nêu yêu cầu đề bài - HS nêu yêu cầu - GV cho HS mô tả hình ảnh và cho - HS mô tả trước lớp: Cửa sổ, xích đu, biết các đường thẳng trong hình đó là bức tường xây bằng gạch, bờ rào vuông góc hay song song. Y/c HS hoạt động nhóm 2 HS chỉ các cặp đường thẳng song song, Gọi một số HS lên chỉ trên bảng. vuông góc - GV mời Hs khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Thực hành vẽ đường thẳng song song, vuông góc GV cho Hs quan sát hình vẽ (Chiếu - HS quan sát và nêu lên bảng) Nêu một số đặc điểm đặc biệt của hình vẽ. Sau đó cho HS nêu - 2 HS nêu YC đề bài yêu cầu đề bài và thực hiện vẽ vào vở - GV khuyến khích HS vẽ khác SGK - HS thực hành vẽ Có thể vẽ khác SGK - GV chấm, nhạn xét - Nghe GV nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 4. Dì Sáu có một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng 7m. Dì chia đều mảnh đất thành 7 ô đất để xây các phòng trọ. a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có diện tích là bao nhiêu mét vuông? b) Hãy tìm cách chia mảnh đất nhà - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. dì Sáu thành 7 ô đất hình chữ nhật, Nhóm trưởng điều hành lấy ý kiến của mỗi ô có chiều dài 4m, chiều rộng từng cá nhân. 3m. - Lựa chọn cách giải và trình bày vào vở - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS trả lời: - Cho HS thảo luận theo nhóm 4 a) Diện tích của mảnh đất là - GV theo dõi từng nhóm, hỗ trợ sau đó cho HS làm bài vào vở 12 × 7 = 84 (m2) - GV gọi HS lên trình bày bài giải Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có - GV cho Hs nhận xét, tuyên dương. diện tích là: 84 : 7 = 12 ( m2) b) Ta có thẻ chia mảnh đất như sau: Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV cho Hs tìm các hình ảnh thực tế trong lớp học có các đường thẳng HS xung phong tìm và chỉ các cặp đường song song, vuông góc. thẳng vuông góc và đường thẳng song song có trong lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt BÀI 7. ĐỌC: BỘ SƯU TẬP ĐỘC ĐÁO I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bộ sưu tập độc đáo. Biết đọc diễn cảm, phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài; biết nhấn giọng vào các từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. - Trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi sau bài đọc. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). Trả lời tốt các câu hỏi của bài đọc. Biết nhận xét, đánh giá lẫn nhau. - Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức chú ý quan sát, cảm nhận để phát hiện ra giá trị đó ; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người. - Có trách nhiệm trong quá trình luyện đọc và tìm hiểu bài. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, một số đồ chơi trẻ em (búp bê, xếp hình, ) III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động GV tổ chức cho HS nhảy và vận động theo nhạc HS vận động theo nhạc bài SuZ-M
- - Các em thấy các vũ công trong bài nhảy giống Giống búp bê cái gì? - Ở nhà các em có những món đồ chơi như vậy không? Chia sẻ với các bạn về bộ sưu tập đồ Hs chia sẻ. chơi của mình. - Khi chúng ta yêu thích một thứ gì đó, chúng ta bỏ nhiều công sức để sưu tầm và tạo ra những HS nghe và ghi chép. bộ sưu tập đồ chơi cho mình. Trong bài tập đọc hôm nay chúng ta cũng tìm hiểu về một “Bộ sưu tập độc đáo” Nội dung đó là gì? - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về một số đồ chơi sưu tầm của các bạn nhỏ: Những chú gấu xinh Những con tem độc xắn đáo Những viên bi màu Những mô hình siêu sắc phong phú xe đồ chơi - GV giới thiệu, ghi bảng Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Luyện đọc - GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm, HS lắng nghe nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - GV gợi ý chia đoạn. Đoạn 1: Từ đầu đến ghi âm + Luyện đọc nối tiếp đoạn lần 1. Kết hợp tìm từ xong khó phát âm. Đoạn 2: Đoạn còn lại - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ HS đọc nối tiếp đoạn
- khó, hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: + Luyện đọc một số từ khó: triển lãm, nảy ra, HS đọc cá nhân giọng nói, lâu bền, cười lăn, liến thoắng, liên tiếp, xen lẫn, + Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: Thấy bố,/ vốn là một giáo viên,/ nghe lại bang ghi âm các bài giảng,/ Loan chợt nảy ra ý tưởng/ sưu tầm giọng nói của cả lớp; Long - / Một số HS đọc. chủ nhân của giọng nói liên toắng vừa vang lên - / cũng ôm bụng cười; . GV hướng dẫn một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật. VD: - Giọng đọc vui vẻ, hài hước, dí dỏm: “Cậu nói một câu chúc lớp mình đi! Chúc gì được chứ? Gì cũng được. Chúng mình sắp chuyển cấp rồi. Chúc tình bạn của chúng mình thật lâu bền! Chúc ai có tật thì sửa, không có thì bỏ qua.” - Giọng đọc reo hò, ngạc nhiên, thích thú: “Độc HS đọc, sau mỗi lượt đọc nêu đáo quá, ý nghĩa quá!” các từ khó hiểu, GV cùng HS + Luyện đọc nối tiếp đoạn lần 2. Kết hợp giải giải nghĩa qua việc đặt câu hoặc nghĩa từ khó. tra từ điển. - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: + triển lãm: trưng bày sản phẩm để mọi người xem. + phát thanh viên: người đọc tin, bài trên đài phát thanh, đài truyền hình. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi: HS nghe câu hỏi, xung phong Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện trả lời trước lớp.
- hoạt động gì? Các bạn trong lớp có thái độ như - Thầy Dương muốn cả lớp thế nào với hoạt động ấy? thực hiện một hoạt động vui và ý nghĩa, là sưu tầm một món đồ Nhận xét và chốt câu trả lời gì đó để triển lãm ở lớp. - Cả lớp ồ lên thể hiện thái độ ngạc nhiên, có bạn cười rất “oách” thể hiện thái độ vui mừng, tự hào (Long); có bạn thể hiện thái độ đắc ý (Khánh); cũng có bạn thể hiện thái độ lo lắng (Loan). Câu 2: : Đóng vai Loan, kể lại quá trình nảy ra HS thực hiện theo cặp đôi. ý tưởng và thực hiện ý tưởng cho bộ sưu tập? HS sáng tạo theo suy nghĩ. GV cho HS thực hiện theo cặp đôi. - Gv gọi HS đọc câu hỏi 3, 4 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để trả lời hai câu hỏi. - Gv gọi các nhóm báo cáo lần lượt các câu. Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào về bộ sưu tập Nhóm trưởng điểu hành trả lời của Loan câu 3 và câu 4 Ban đầu, khi thấy Loan chuẩn bị bật loa, cả lớp - Trình bày, bổ sung. tò mò. Sau khi nghe các giọng nói trong bộ sưu tập, có bạn ngạc nhiên (giật mình), các bạn khác thì vui vẻ, háo hức (vỗ tay như pháo ran, chồm hẳn người lên, cười lăn). Ngoài ra, các bạn còn cảm thấy bộ sưu tập rất quen thuộc, gần gũi vì đó là những giọng nói mà hằng ngày các bạn vẫn được nghe. Riêng thầy Dương còn cảm thấy bộ sưu tập rất độc đáo và ý nghĩa. Câu 4: Theo em, vì sao thầy Dương cho rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo? Bộ sưu tập mang đến niềm vui, sự gắn kết cho cả lớp. Bộ sưu tập độc đáo vì: - Món đồ trong bộ sưu tập không nhìn, sờ, chạm
- được như nhiều món đồ khác; - Bộ sưu tập thể hiện sự sáng tạo độc đáo của Loan; - Bộ sưu tập rất ý nghĩa, có giá trị tinh thần lớn, thể hiện tình cảm bạn bè sâu sắc, Nhận xét về cách trả lời câu hỏi và tinh thần Hs lắng nghe, rút kinh nghiệm. thảo luận hợp tác trong nhóm. Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức một buổi HS đọc câu hỏi triển lãm giống lớp của Loan, em sẽ sưu tầm món đồ gì? Vì sao? HS trả lời theo thực tế. Gọi HS đọc câu hỏi. - Gọi HS trả lời trước lớp. - Nhận xét. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 3. Luyện đọc lại HS nghe - Gv lưu ý lại giọng đọc - Đọc mẫu 1 lần - Cho HS đọc trong nhóm HS luyện đọc trong nhóm - Gọi HS đọc trong nhóm Trình bày trước lớp 1 HS đọc toàn bài. - GV nhận xét về tình thần luyện đọc và năng lực đọc thành tiếng. Hoạt động Vận dụng Gv cho HS chia sẻ những bộ sưu tập đô chơi HS chia sẻ theo nhóm 2 bạn. của mình với bạn. GV theo dõi từng nhóm, nhận xét cách chia sẻ của từng nhóm - Dặn HS chuẩn bị bài học tiếp theo. HS lắng nghe. IV. Điểu chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Tiếng Việt BÀI 7. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ (Tiếp theo)
- I. Yêu cầu cần đạt Củng cố kiến thức về đại từ và những loại đại từ; phân loại được đại từ: đại từ xưng hô, đại từ thay thế và đại từ nghi vấn; biết sử dụng, giải thích, đánh giá được tác dụng của đại từ trong những tình huống cụ thể; vận dụng vào làm các bài tập và các câu hỏi liên quan. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học qua việc biết sử dụng đại từ. - Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức chú ý quan sát, cảm nhận để phát hiện ra giá trị đó ; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người. - Có trách nhiệm trong quá trình giải quyết các bài tập. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, máy tính. III. Hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bí mật trong hộp quà” khởi động trước khi vào tiết học: Người quản trò sẽ bắt nhịp một bài hát, cả lớp sẽ cùng hát theo và cùng chuyền bông - HS chơi trò chơi. hoa đi. Khi bài hát kết thúc, học sinh nào cầm bông hoa trên tay thì sẽ trả lời câu hỏi được giấu trong bông hoa. Nếu trả lời đúng sẽ nhận được quà. Nếu trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho học sinh nào xung phong. - GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài học. - HS ghi tên bài học. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1: Củng cố lại kiến thức về đại từ
- - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của bài tập 1. - HS đọc nhiệm vụ của BT. - GV giao phiếu học tập. Nêu nhiệm vụ hoạt - Thảo luận nhóm 4 động cho các nhóm. Suy luận của Sơ-lốc Hôm a. Chọn các từ dùng để xưng hô (tôi, anh, (1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi chúng ta) thích hợp với mỗi bông hoa để cắm trại. (2) Hai người nằm ngủ hoàn chỉnh câu chuyện vui dưới đây: trong một chiếc lều. (3) Gần sáng, ) Sơ-lốc Hôm lay bạn dậy và hỏi: - (4) Oát-xơn, nhìn xem, * thấy cái gì? - (5) * thấy rất nhiều sao. - (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? - (7) Nghĩa là * sẽ có một ngày đẹp b. Tìm đại từ thay thế trong câu 6. Những đại trời. (8) Còn * , * nghĩ sao? từ nào có thể thay thế cho đại từ đó? - (9) Theo * , điều này có nghĩa là ai c. Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng một đó đã đánh cắp cái lều của *. đại từ nghi vấn khác. (Theo Truyện cười đó đây + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ. + GV mời 1 – 2 HS chữa lần lượt các câu a, b Các nhóm trình bày. của bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a. (1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm trại. (2) Hai người nằm ngủ trong một chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay bạn dậy và hỏi: - (4) Oát-xơn, nhìn xem, anh thấy cái gì? - (5) Tôi thấy rất nhiều sao. - (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? - (7) Nghĩa là chúng ta sẽ có một ngày đẹp trời. (8) Còn anh, anh nghĩ sao? - (9) Theo tôi, điều này có nghĩa là ai đó đã đánh cắp cái lều của chúng ta.
- b. Đại từ thay thế trong câu 6: thế => Đại từ có thể thay thế cho đại từ: vậy (cũng có thể dùng từ đó, nhưng cần thêm từ điều phía trước.) c. Đại từ nghi vấn trong câu 8: sao => Đại từ nghi vấn có thể thay thế cho đại từ đó: gì, thế nào. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS: Hoạt động 2: Củng cố kiến thức về đại từ thay thế - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu - HS thực hiện theo hướng dẫn của - GV cho HS xác định nhiệm vụ. Yêu cầu HS GV. làm bài cá nhân - HS đọc yêu cầu BT2: Dùng đại từ để thay thế cho những từ - HS làm bài cá nhân. ngữ lặp lại trong mỗi đoạn dưới đây và cho biết việc dùng đại từ thay thế như vậy có tác dụng gì. - HS lắng nghe, tiếp thu. a. Thành tặng tôi một quyển truyện tranh. Việc Thành tặng tôi một quyền truyện tranh làm tôi rất xúc động. b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng. Ngoài cái khung cửa mở rộng là một khu vườn xanh mát. c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi cũng thích xem phim hoạt hình. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các - Gọi HS trình bày kết quả, các học nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). sinh khác nhận xét. + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Phần lặp Từ Tác - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. thay dụng thế a Thành Đó/ Tránh tặng tôi này/ lặp từ một quyển đấy/ truyện ấy
- tranh. b cái khung ấy/ đó Giúp cửa mở văn bản rộng ngắn c xem phim Vậy/ gọn hoạt hình thế hơn. - HS lắng nghe, tiếp thu. Bài 3. Đóng vai bác sĩ Oát-xơn trong câu - HS đọc yêu cầu bài 3. chuyện Suy luận của Sơ-lốc Hôm, viết câu đáp lại lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó có chứa một đại từ + GV giao nhiệm vụ cho HS, thảo luận nhóm Hs đóng vai theo nhóm 2. 2. - Gọi một số cặp nêu câu thoại của mình. VD: - Chết thật! Vậy mà tôi chẳng GV chỉnh sửa lời thoại cho HS. để ý. Chiếc lều của chúng ta đâu? - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. .... Hoạt động Vận dụng GV cho HS nói chuyện với nhau. Hỏi thăm Vận dụng theo nhóm 2 bạn. nhau về tình hình học tập. Nêu các đại từ đã sử dụng trong đoạn hội thoại đó - Gọi một số nhóm trình bày. Một số nhóm trình bày. IV. Điểu chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Thứ 3 ngày 1 tháng 10 năm 2024 Toán BÀI 9. TIẾT 1: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận biết được giá trị của chữ số theo vị trí trong số tự nhiên - HS viết được phân số thập phân dưới dạng hỗ số; xác định được số lớn nhất trong 4 số tự nhiên, phân số bé nhất trong bốn phân số đã cho. - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên.
- - Giải bài toán thực tế có đến bốn bước tính. - Chủ động tích cực trong hoạt động học tập. - Biết vận kiến thức đã học về các phép tính vơi số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS chơi trò chơi: HS dựa vào “Ai nhanh, ai đúng”, GV đưa ra một số PS và PS đã cho có thể rút gọn hoặc yêu cầu HS tìm PS mới bằng PS đã cho. nhân PS đó với một số tự nhiên 42 25 4 VD: , , khác 0 để được một PS mới bằng 100 50,8 PS đã cho. - Nhận xét, tuyên dương. HS sử dụng bảng con để tham gia - Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung 42 21 - = , gì ? 100 50 - Tìm phân số bằng nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe, ghi bài - HS lắng nghe. Hoạt độngLuyện tập Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. lắng nghe. - GV mời lớp làm việc cá nhân đọc và trả lời - Lớp làm việc cá nhân, nhẩm trả nhanh lời nhanh: - HS trình bày (Có giải thích) a) D b) C c) A d) B
- - GV mời HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Tính - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp 415076 + 92 380 56 830 – 7 450 lắng nghe. 407 × 63 39 872 : 56 - Hs làm vở, sau đó 4 em lên chữa - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. đặt tính rồi tính. - GV mời HS làm vào vở, sau đó 4 em lên KQ: 507 456 ; 49 380 25641 ; bảng lớp làm, cả lớp nhận xét, bổ sung. 712 - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Số: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện lắng nghe. theo yêu cầu đê biết được bài toán có bốn - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện bước tính. theo yêu cầu. Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở giá 7 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7 quyển vở. Nam đưa cho chô bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Nam bao nhiêu tiền? (Khuyến khích HS tự làm bài, không phụ thuộc gợi ý của SGK) - Đại diện các nhóm trình bày và - GV mời đại diện các nhóm trả lời. nghe GV hỏi nhận ra bài toán có 4 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bước tính - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) Hoạt động Vận dụng Bài 4. Vận dụng giải toán
- Sân trường của trường Tiểu học Đoàn kết có chu vi 84m, chiều dài hơn chiều rộng 8 m. Tính diện tích sân trường đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. lắng nghe. ? Để tìm được chu vi của khu vườn, các em - Có chiều dài và chiều rộng. cần có yếu tố nào? ? Vậy bài toán đã cho em biết chiều dài và - Chưa có. Ta cần đi tìm chiều dài chiều rộng chưa? và chiều rộng. ? Tìm chiều dài và chiều rộng như thế nào? - Cần tìm nửa chu vi. Sau đó áp GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm chiều dụng bài toán tìm hai số khi biết dài và chiều rộng. tổng và hiệu của hai số đó để tìm chiều dài (số lớn), chiều rộng (số - Gv theo dói, giúp đỡ thêm. bé) - HS giải vào vở sau khi đã tìm ra - GV mời HS đọc bài hoàn thiện. cách giải. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời: Củng cố dạng giải bài toán bằng 4 bước tính Nửa chu vi sân trường là: 84 : 2 = 42 (m) Chiều dài sân trường là: ( 42 + 8) : 2 = 25 (m) Chiều rộng sân trường là: 42 - 25 = 17 (m) Diện tích sân trường là: - GV nhận xét, tuyên dương. 25 × 17 = 1218 ( m2) - GV nhận xét tiết học. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu - Dặn dò bài về nhà. có). IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________ Tiếng Việt BÀI 7. VIẾT: VIẾT BÁO CÁO CÔNG VIỆC
- I. Yêu cầu cần đạt Nắm được thành thạo cấu tạo, hình thức của một báo cáo công việc. Vận dụng viết được báo cáo công việc. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế về báo cáo hoạt động. - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học qua việc biết viết báo cáo công việc. Biết đánh giá bài của người khác. - Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức chú ý quan sát, cảm nhận để phát hiện ra giá trị đó; biết yêu quý và bày tỏ long yêu quý với mọi người. - Có trách nhiệm hoàn thành bài viết đúng thời gian quy đinh. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động Gv mở bài hát “Lớp chúng mình kết HS vận động theo giai điệu đoàn” cho HS vận động theo giai điệu của bài hát. Nêu lại nội dung bài học trước HS nêu “Hướng dẫn viết báo cáo công GV giới thiệu bài mới: Hôm nay thực việc” hành viết báo cáo công việc. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1. Chuẩn bị HS quan sát GV chiếu lại báo cáo công việc ở tiết tước. Báo cáo có 3 phần. ? Nêu cấu tạo của một báo cáo công + Phần đầu: (Quốc hiệu, tiêu ngữ, địa việc? điểm và thời gian viết báo cáo) + Phần nội dung (Tên báo cáo, Người nhận báo cáo, các nội dung được báo cáo chi tiết, ) + Phần cuối: Tên, chức vụ của người viết báo cáo. - Cần theo dõi chi tiết các hoạt động từ
- trước. Cần ghi chép số liệu, thông tin ? Để viết được báo cáo em cần chú ý gì? chính xác về các hoạt động của tổ, của lớp hoặc của chi đội trong tháng qua và lập bảng biểu thích hợp. - Quốc hiệu và tên báo cáo viết bằng chữ in hoa, tiêu ngữ viết thường có ? Em chú ý gì khi trình bày báo cáo? gạch nối. Lựa chọn chính giữa để trình bày. - Mỗi thông tin cần báo cáo thiết lập thành nội dung cụ thể HS trả lời. ? Em cần báo cáo về những vấn đề gì? Hoạt động 2. Thực hành viết báo cáo công việc - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, và lựa HS đọc đề, lựa chọn đề để viết vào vở. chọn đề bài. - Cho HS viết bài. HS thực hành viết. - GV theo dõi, nhắc nhở về cấu trúc, nội dung trong quá trình viết. Hoạt động 3. Thu bài, nhận xét và chỉnh sửa báo cáo. - GV chụp một số bài viết của HS - Gọi HS nhận xét bài viết hoàn chỉnh. HS quan sát, nhận xét + Cấu tạo + Nội dung báo cáo (Thông tin rõ ràng không? Các số liệu đưa vào phù hợp chưa? ) + Có bị mắc lỗi chính tả hay không? - GV nhận xét chung. Hoạt động Vận dụng Sau khi xem bài của một số bạn, bản thân HS nêu ý kiến cá nhân em rút ra được điều gì? Có học tập được bài viết của bạn nào không? Trong bài viết của em đủ chưa? Có cần
- bổ sung phần nào không? - GV nhận xét IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________________________ Chiều Toán BÀI 9. TIẾT 2: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, hai phân số (Mẫu chung là tích hai mẫu số) và phép nhân, chia phân số; - Tính được giá trị biểu thức có và không có dấu ngoặc với số tự nhiên và phân số; - Biết chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng sang phân số thập phân hoặc hỗ số. - Giải được bài toán về tìm số trung bình cộng; viết được số đo đại lượng dưới dạng phân số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân chia hai phân số và tính được giá trị của các biểu thức. - Biết trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có trách nhiệm hướng dẫn và giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, máy tính, bảng phụ. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi bằng bảng
- + Câu 1: Thực hiện phép tính: 4 755 + 2 con 368 + Câu 1: 7 123 + Câu 2: Thực hiện phép tính: 9 871 - 685 + Câu 2: 9 186 + Câu 3: Thực hiện phép tính: 356 x 2 + Câu 3: 712 + Câu 4: Thực hiện phép tính: 768 : 4 + Câu 4: 192 - GV Nhận xét, tuyên dương, tổng kết tổ có - HS lắng nghe. nhiều bạn thực hiện nhanh. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính. ퟒ ퟒ ퟒ + ― × : - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV Y/c HS tự làm bài cá nhân - Hs làm bài vào vở 5 4 15 16 31 = 4 + 3 12 + 12 = 12 10 3 50 27 23 ― = ― = 9 5 45 45 45 9 4 9 × 4 9 × 4 9 × = = = 8 7 8 × 7 4 × 2 × 7 14 6 5 60 12: 12 = - GV mời 4 HS lên bảng chữa bài. 5 = × 6 6 = 10 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. Tính giá trị biểu thức - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. 35 700 : 50 + 68 × 46 - HS nhắc thứ tự thực hiện tính giá = trị biểu thức . × 6: ― - Làm bài vào vở. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. 35 700 : 50 + 68 × 46 = 714 + 3 - GV cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện tính 128 giá trị biểu thức. = 3 842 × : ― = × × ― = = = × ― ― ―
- - Cho HS làm vở , gọi 2 em xung phong lên = chữa bài, GV cho Hs đổi chéo chấm chữa. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Tìm phân số thập phân hoặc hỗn số thích hợp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe. - Làm mẫu mỗi dạng 1 bài. - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. HS theo dõi. - GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả, - HS làm vào vở, sau đó làn ượt nối tuyên dương. tiếp nêu kết quả: 3 5 Củng cố: Viết số đo đại lượng dưới dạng 3mm = cm; 5g = kg; 10 1000 phân số thập phân. 7 30 2dm7cm=2 dm 30g = 10 1000 6 35 6cm = 4m35cm = 100 4100 52 274 52cm= 274g = 100 1000 680 750 5kg680g = 750m = 51000 1000 903 903kg = 1000 푡ấ푛 1tấn78kg = 1 78 푡ấ푛 Bài 4. Một đoàn xe ô tô chở học sinh đi 1000 tham quan gồm 6 xe, mỗi xe chở 35 học - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). sinh và 9 xe, mỗi xe chở 40 học sinh. Hỏi trung bình mỗi xe ô tô đó chở bao nhiêu - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng học sinh? nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. Tóm tắt: - Gọi HS tắm tắt 6 xe: 35 học sinh/ xe - GV cho HS thảo luận nhóm 4, tìm cách 9 xe: 40 học sinh/ xen giải

