Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_dau_thi_hoa.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa
- [email protected] TUẦN 5 Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÁT ĐỘNG TUẦN LỄ: HỌC TẬP SUỐT ĐỜI I. Yêu cầu cần đạt: - Tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham dự lễ phát động: Tuần lễ học tập suốt đời năm 2024 với chủ đề “Phát triển văn hóa đọc thúc đẩy học tập suốt đời” nghiêm túc. - Thấy được tầm quan trọng, lợi ích của việc tự học và học tập suốt đời. - Biết chủ động học thường xuyên, liên tục và suốt đời, hướng tới xây dựng một xã hội học tập. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. II. Đồ dùng dạy học Nhạc hát bài : Tráng sách của em III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt - Lắng nghe động trong tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 4 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Phát động Tuần lễ Học tập suốt đời Hoạt động Khởi động: [email protected]
- [email protected] - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận động - Khởi động theo nhạc hát bài Bài hát: Trang sách của em “ W1ZRjeKps Hoạt động trải nghiệm: HĐ1: Phát động Tuần lễ học tập suốt đời - BGH cùng thư viện triển khai HĐ 2: Chia sẻ sách. - HS lắng nghe - GV: Nguyễn Thị Nhung - HS lớp 5A1, 5A2 chia sẻ - HS lắng nghe HĐ 3: Quyên góp sách - Nhân viên thư viện phát động phong trào quyên góp sách tới HS toàn trường - HS tham gia quyên góp - Tổng kết lễ phát động IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _____________________________________ Toán DỤNG CỤ HỌC SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc, viết được số thập phân. - Nhận biết được số thập phân gồm phần nguyên, phần thập phân và hàng của số thập phân. - Vận dụng kĩ năng thiết kế sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản để làm sản phẩm “Dụng cụ học số thập phân”. - Tự tin chia sẻ ý tưởng thiết kế và cách sử dụng “Dụng cụ học số thập phân”. - Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề qua hoạt động thảo luận nhóm. Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. [email protected]
- [email protected] - Góp phần bồi dưỡng phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học: Các phiếu học tập (trong phụ lục). Phiếu đánh giá theo nhóm (trong phụ lục). Bìa trắng (6 tấm), bìa màu (6 tấm), bìa các tông (6 tấm, keo dán (6 lọ), kéo, dập ghim III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động khởi động Chơi trò chơi: BINGO - HS chia nhóm theo yêu cầu của GV và - GV giới thiệu cách chơi: lắng nghe luật chơi. - GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6 HS. - GV giới thiệu luật chơi: + GV chia HS chơi theo nhóm. Mỗi nhóm nhận được một bảng Bingo với các ô vuông chứa các câu hỏi khác nhau. + Lần lượt mỗi nhóm chọn một ô số bất kì và trả lời câu hỏi. Với mỗi câu trả lời đúng sẽ nhận được ngôi sao tại ô vuông tương ứng. + Nếu những ngôi sao tìm được tạo thành những đường dọc/ngang/chéo, người chơi kêu lên “Bingo” và giành chiến thắng. - GV cho HS chọn một ô số bất kì, bấm chuột vào ô số đó để link đến câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi. - Sau khi trả lời xong trở về thì ô số biến mất, ngôi sao hiện ra. - Bấm Exit để kết thúc trò chơi, chuyển về bài học. - HS theo dõi. [email protected]
- [email protected] - GV khen thưởng đội thắng cuộc và chuyển vào bài học. Hoạt động khám phá - GV giao phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS - HS hoàn thành phiếu học tập số 1. thảo luận nhóm hoàn thành phiếu. - GV mời đại diện HS lên trình bày phiếu - HS lên trình bày. học tập của mình. - Các nhóm đặt câu hỏi nếu có thắc mắc hoặc muốn góp ý. - GV nhận xét, chữa bài và chuyển sang - HS theo dõi. hoạt động 1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và đoán xem các bạn trong tranh đang chơi trò chơi như thế nào? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và - HS thảo luận và trả lời theo suy nghĩ. trả lời câu hỏi: Quan sát tranh và đoán xem các bạn trong tranh đang chơi trò chơi như thế nào? - GV chốt lại trò chơi mà các bạn đang - HS lắng nghe. chơi: Các bạn trong tranh đang sử dụng dụng cụ để lập các số thập phân. Một bạn nêu số thập phân cần lập, bạn còn lại sử dụng dụng cụ để lập số thập phân theo yêu cầu. - HS trả lời. [email protected]
- [email protected] - GV đặt câu hỏi: Các em có muốn học thông qua chơi giống như các bạn trong tranh không? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài: Việc sử dụng dụng cụ trong học tập có rất nhiều lợi ích: vừa trực quan, sinh động, giúp chúng ta vừa học vừa chơi tạo không khí tươi vui, thoải mái trong học tập. Vậy chúng ta cùng làm “Dụng cụ học số thập phân” giống như các bạn trong tranh để học tập về số thập phân nhé! “Dụng cụ học số thập phân” phải đảm bảo các yêu cầu sau: + Sử dụng để lập các số thập phân có đến ba chữ số ở phần nguyên, ba chữ số ở phần thập phân. + Dễ sử dụng, đảm bảo tính thẩm mĩ và chắc chắn. - HS thảo luận để xây dựng tiêu chí sản - GV yêu cầu các nhóm HS, từ tiêu chí phẩm cho nhóm mình. trên, hãy thảo luận để xây dựng tiêu chí cho sản phẩm của nhóm em. - GV mời đại diện một vài HS các nhóm - HS nghe tiêu chí của nhóm bạn và nêu tiêu chí sản phẩm của nhóm mình. Các nhận xét, góp ý bổ sung (nếu có). nhóm khác nhận xét, góp ý bổ sung. - HS theo dõi. - GV lưu ý các nhóm khác có thể đặt câu hỏi cho nhóm bạn để làm rõ vấn đề. Hoạt động 2: Thực hiện các hoạt động sau - HS nhận phiếu BT. - GV phát phiếu học tập số 2. - HS thảo luận nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu. - HS hàn thành phiếu BT theo mẫu [email protected]
- [email protected] - GV chiếu ví dụ và yêu cầu HS hoàn thành theo mẫu: Ví dụ: a) Viết 4 số thập phân bất kì. 12,45 405,03 0,008 3,14 b) Đọc các số thập phân vừa viết. 12,45 Mười hai phẩy bốn mươi lăm 405,03 Bốn trăm linh năm phẩy không ba 0,008 Không phẩy không không tám 3,14 Ba phẩy mười bốn c) Nêu giá trị của từng chữ số trong mỗi số thập phân vừa viết. - GV mời đại diện HS lên trình bày phiếu - Đại diện nhóm trình bày kết quả học tập của nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏi. - GV nhận xét, chữa bài và tổng kết hoạt - HS lắng nghe, sửa sai động. Hoạt động 3: Đề xuất ý tưởng và cách làm "Dụng cụ học số thập phân" a) Dựa vào tiêu chí của nhóm, thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm “Dụng cụ học số thập phân”. - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm - HS lập nhóm theo yêu cầu. 4 – 6 HS. [email protected]
- [email protected] - GV tổ chức cho các nhóm thảo luận và - HS thảo luận nhóm. chia sẻ về ý tưởng làm “dụng cụ học số thập phân” theo các tiêu chí của nhóm. - GV mời đại diện 1, 2 nhóm chia sẻ ý - Đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng làm sản tưởng làm “dụng cụ học số thập phân”. phẩm của nhóm. GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý: + Sản phẩm gồm những bộ phận nào? + Nhóm sử dụng vật liệu gì để làm sản phẩm? + Cách làm sản phẩm như thế nào? + Công dụng của sản phẩm là gì? + GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ + Nhóm khác bổ sung. sung. b) Lựa chọn ý tưởng và phác thảo "Dụng cụ học số thập phân". - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa - Thảo luận nhóm. chọn ý tưởng, đề xuất giải pháp làm sản phẩm. - GV mời đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng - HS trình bày phương án nhóm lựa chọn. của nhóm. - HS hoàn thành phiếu học tập số 3. - GV giao phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS - HS trình bày kết quả phiếu học tập số 3. hoàn thành. - GV mời HS trình bày kết quả phiếu học tập số 3. - GV mời các nhóm khác góp ý, bổ sung. - HS góp ý, bổ sung. - GV tổng kết hoạt động và chuyển sang hoạt động tiếp theo. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe, thực hiện - Dặn HS chuẩn bị đồ dùng cần thiết cho phần thực hành ở tiết học sau. [email protected]
- [email protected] IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Tiếng Việt ĐỌC: TRƯỚC CỔNG TRỜI I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi cao. - Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang sơ, khoáng đạt, trong lành, thơ mộng,... qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc màu,... Trong không gian ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hoà với thiên nhiên và đầy sức sống - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Thông qua bài cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. - Bồi dưỡng HS tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ cảnh vật thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, máy chiếu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - Giới thiệu chủ điểm mới. - HS lắng nghe - GV tổ chức trò chơi “Trồng hoa trang trí lớp” - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc lại bài Hành tinh kì lạ, tìm chi tiết cho biết lí do con tàu phải hạ cánh xuống hành tinh gần nhất + Câu 2: Nêu lại nội dung bài “Hành tinh kì lạ [email protected]
- + Câu 3: Theo em, vì sao cảnh vật trong bức tranh dưới đây được gọi là “cổng trời”? - HS lắng nghe và ghi tên bài mới - GV dẫn dắt và giới thiệu bài đọc Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1 - GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc thầm những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ theo GV để có cảm nhận về hình ảnh, hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân cảnh vật nào thú vị nhất hoặc gây ấn vật) hoặc mời 3 em đọc nối tiếp các khổ thơ (mỗi tượng đối với mình. em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật nào thú vị nhất hoặc gây ấn tượng đối với mình. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ - HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV. khó, hướng dẫn luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: + Luyện đọc một số từ khó: vách đá, ngút ngát, vạt nương, long thung, gặt lúa, nắng chiều, + Một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: Giọng đọc gợi vẻ ngạc nhiên, ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu (“Giữa hai bên vách đá/ Mở ra một khoảng trời/ Có gió thoảng, mây trôi/ Cổng trời trên mặt đất?”). + Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của thiên nhiên vùng núi cao: ngút ngát, ngân nga, [email protected]
- - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài - HS luyện đọc theo nhóm. đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc và tìm ý: + Khổ 1: “Giữa hai bên vách đá” đến “Cổng trời trên mặt đất?” + Khổ 2: “Nhìn ra xa ngút ngát” đến “Đàn dê soi đáy suối”. + Khổ 3: “Giữa ngút ngàn cây trái” đến “Ráng chiều như hơi khói ” + Khổ 4: “Những vạt nương màu mật” đến “Suốt triền rừng hoang dã”. + Khổ 5: “Người Tày từ khắp ngả” đến “Đi tìm măng, hái ấm”. + Khổ 6: “Vạt áo chàm thấp thoáng” - GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, theo - HS làm việc theo cặp đọc nối tiếp các nhóm (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ trước khổ thơ (1 – 2 lượt). lớp) HĐ2. Tìm hiểu bài. GV hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: + nguyên sơ: còn nguyên vẹn vẻ tự nhiên như lúc ban đầu. + vạt nương: mảnh đất dài và hẹp trên đồi núi để trồng trọt. + triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc - Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu hai bên sườn núi. nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. + áo chàm: một loại trang phục truyền thống của dân tộc Tày, Nùng, Thái và nhiều dân tộc khác trên vùng núi cao phía Bắc Việt Nam. Áo được nhuộm chàm (cây bụi thuộc họ đậu, lá cho một chất màu lam sẫm, dùng để nhuộm, in, vẽ). + ráng chiều: hiện tượng ánh sáng mặt trời lúc đang lặn, phản chiếu vào các đám mây, làm cho một khoảng trời sáng rực, nhuộm màu vàng đỏ hay hồng sẫm. [email protected]
- + ... - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi: Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào? - HS trả lời Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh nào thú vị nhất? - HS trả lời Vì sao? Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ cuối - HS trả lời có những điểm chung nào? Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều em - HS trả lời nghe thấy. * Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh rừng sương giá như ấm lên? Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ - YC HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi - GV nhận xét, bổ sung C1: Giữa những dãy núi trùng điệp, có một - HS lắng nghe khoảng không ... gợi liên tưởng như cổng dẫn lên trời hoặc cổng của nhà trời. C2: Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương khói huyền ảo có thể thấy cả một không gian mênh mông, ..... C3: Chọn A C4: Những người dân miền núi chăm chỉ, yêu lao động, ai cũng đang làm việc miệt mài, hăng say: gặt lúa, trồng rau, tìm măng, hái nấm,... Con người hoà mình với thiên nhiên (Vạt áo chàm thấp thoáng/ Nhuộm xanh cả nắng chiều). [email protected]
- Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi có hình ảnh con người, ai nấy đều tất bật, hối hả làm việc (người Tày từ khắp các ngả đi gặt lúa, trồng rau; người Giáy, người Dao đi tìm măng, hái nấm; tiếng xe ngựa vang lên suốt triền rừng hoang dã, những vạt áo chàm nhuộm xanh cả nắng chiều,... - GV mời HS nêu cảm xúc sau khi đọc bài thơ. - Gọi HS nêu nội dung bài - HS nêu cảm xúc - GV chốt nội dung bài - HS nêu nội dung - HS nghe, ghi nội dung bài vào vở Hoạt động Luyện tập Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: - HS lắng nghe * Làm việc cả lớp: + GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp. + HS nối tiếp đoạn. + GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. * Bình chọn nhóm đọc hay nhất - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp. trước lớp. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của - HS có thể phát biểu các ý kiến khác mình sau khi đọc bài đọc. nhau. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết - HS lắng nghe. học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... Tiếng Việt [email protected]
- LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được từ đồng nghĩa, bước đầu phân biệt được những từ có nghĩa giống nhau và các từ có nghĩa gần giống nhau. - Nâng cao kĩ năng vận từ đồng nghĩa vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Biết cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh minh họa bài đọc. - Máy tính, Tivi. - Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi “Nhanh tai, nhanh tay” 1. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ sau: - HS tham gia chơi Giêng, Hai rét cứa như dao, Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông Nom Đoài rồi lại ngắm Đông Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn. 2. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những đoạn văn sau: Đất nước ta sạch bóng quân thù. Hai Bà Trưng trở thành hai vị anh hùng đầu tiên được lưu danh trong lịch sử nước nhà. 3. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ sau: Con tàu như mũi tên Đang lao về phía trước Em muốn con tàu này [email protected]
- Đưa em đi khắp nước Ơi Tổ quốc! Tổ quốc! - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. - HS ghi bài mới. Hoạt động khám phá HĐ1. Nhận biết được từ đồng nghĩa - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1, 2 - HS đọc nhiệm vụ của BT. trong SGK - GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ bằng kĩ - HS thực hiện nhiệm vụ theo YC thuật Mảnh ghép: của GV. 1/2 lớp sẽ làm BT1 1/2 lớp sẽ làm BT2 - GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm - HS chia sẻ kết quả trước lớp HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe Bài 1: Đoạn thứ nhất có các từ có nghĩa gần giống nhau: khuân, tha, vác, nhấc. → 4 từ đều nói về hành động tác động vào một vật nặng (thường là mang/ chuyển) và làm cho vật đó thay đổi vị trí. Nét nghĩa khác nhau: cách thức tác động và làm cho vật đó thay đổi vị trí. Khuân: khiêng vác đồ vật nặng; Tha: mang đi bằng cách ngậm chặt ở miệng hoặc mỏ; Vác: mang vật nặng bằng cách đặt lên vai; Nhấc: nâng lên, đưa lên cao hơn. Đoạn thứ hai có các từ có nghĩa giống nhau: ban mai, sáng sớm. → 2 từ này đều nói về thời điểm bắt đầu buổi sáng, khi mặt trời sắp nhô lên khỏi đường chân trời. Bài 2: a. sắt đá b. núi non c. bình tĩnh - GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình cho HS: - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ [email protected]
- + Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau (ví dụ: bố, ba, cha, ) hoặc gần giống nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén, ) + Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý nghĩa được thể hiện. - GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS Hoạt động luyện tập - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: - HS thực hiện theo hướng dẫn của - GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả GV. trong nhóm nhỏ. - GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm - HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. c. Ngăn sông cấm chợ; các từ đồng nghĩa là: ngăn và cấm. g. Thay hình đổi dạng; các từ đồng nghĩa là: thay và đổi, hình và dạng. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc yêu cầu BT4: Chọn - HS theo dõi, xem trên màn hình. từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn. - HS thực hiện theo hướng dẫn của - GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS thực hiện GV. nhiệm vụ trên. - HS trả lời. - GV mời 1 – 2 HS đại diện mỗi nhóm trình bày kết - HS lắng nghe, tiếp thu. quả, các HS khác nhận xét và phát biểu ý kiến. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu hs tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in - HS làm việc theo nhóm đậm trong bài ca dao dưới đây: + Từ đồng nghĩa với quả: trái Lên rừng bắt tép kho cà + Từ đồng nghĩa với hổ: cọp, Xuống sông hái quả thanh trà về ăn hùm, Lên rừng bắt con cá măng + Từ đồng nghĩa với mang: đem Xuống sông đánh hổ, đánh trăn mang về... (Ca dao) [email protected]
- - Nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của HS. - Hs lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Toán DỤNG CỤ HỌC SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc, viết được số thập phân. - Nhận biết được số thập phân gồm phần nguyên, phần thập phân và hàng của số thập phân. - Vận dụng kĩ năng thiết kế sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản để làm sản phẩm “Dụng cụ học số thập phân”. - Tự tin chia sẻ ý tưởng thiết kế và cách sử dụng “Dụng cụ học số thập phân”. - Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề qua hoạt động thảo luận nhóm. Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Thể hiện được phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm tạo sản phẩm: “Dụng cụ học số thập phân”. II. Đồ dùng dạy học: Các phiếu học tập (trong phụ lục). Phiếu đánh giá theo nhóm (trong phụ lục). Bìa trắng (6 tấm), bìa màu (6 tấm), bìa các tông (6 tấm, keo dán (6 lọ), kéo, dập ghim III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động khởi động Chơi trò chơi: BINGO - HS chia nhóm theo yêu cầu của GV và - GV giới thiệu cách chơi: lắng nghe luật chơi. - GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6 HS. - GV giới thiệu luật chơi: [email protected]
- + GV chia HS chơi theo nhóm. Mỗi nhóm nhận được một bảng Bingo với các ô vuông chứa các câu hỏi khác nhau. + Lần lượt mỗi nhóm chọn một ô số bất kì và trả lời câu hỏi. Với mỗi câu trả lời đúng sẽ nhận được ngôi sao tại ô vuông tương ứng. + Nếu những ngôi sao tìm được tạo thành những đường dọc/ngang/chéo, người chơi kêu lên “Bingo” và giành chiến thắng. - GV cho HS chọn một ô số bất kì, bấm chuột vào ô số đó để link đến câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi. - Sau khi trả lời xong trở về thì ô số biến mất, ngôi sao hiện ra. - Bấm Exit để kết thúc trò chơi, chuyển về bài học. - GV khen thưởng đội thắng cuộc và - HS theo dõi. chuyển vào bài học. Hoạt động khám phá Hoạt động 4: Làm "Dụng cụ học số thập phân" a. Lựa chọn dụng cụ và vật liệu. GV yêu cầu các nhóm thảo luận lựa chọn - HS lựa chọn dụng cụ và vật liệu phù dụng cụ và vật liệu phù hợp với ý tưởng hợp với ý tưởng của nhóm đã chọn. của nhóm đã chọn. Ví dụ: Bìa trắng, bìa màu, bìa các-tông, keo dán, dập ghim, kéo,... b. Làm “Dụng cụ học số thập phân” theo giải pháp của nhóm em. - GV chiếu gợi ý các bước làm trong sách trang 14 để HS tham khảo. [email protected]
- Bước 1: Tạo 6 bộ thẻ ghi các chữ số từ 0 đến 9. Bước 2: Tạo giá gắn thẻ. (Đục lỗ trên giá để gắn thẻ: 3 vị trí phần nguyên, dấu phẩy, 3 vị trí phần thập phân) Bước 3: Gắn các thẻ lên giá và hoàn thiện sản phẩm. - GV yêu cầu các nhóm thực hành làm sản - HS thảo luận và trả lời theo suy nghĩ. phẩm. GV lưu ý HS: sản phẩm cần đảm bảo các - HS theo dõi. tiêu chí đề ra. - GV theo dõi việc làm sản phẩm của cả lớp và hỗ trợ khi cần. - Sau khi HS làm xong, GV yêu cầu HS thử nghiệm dụng cụ học số thập phân. Trong nhóm kiểm tra: - HS lắng nghe. + Dụng cụ học số thập phân có lập được số thập phân có đến ba chữ số ở phần - HS trả lời. nguyên, ba chữ số ở phần thập phân không? + Sản phẩm có chắc chắn không? - HS lắng nghe. Sau vài lần thử nghiệm dụng cụ học số thập phân, HS điều chỉnh để đảm bảo các - Các nhóm thực hành làm sản phẩm tiêu chí của sản phẩm. - HS thử nghiệm sản phẩm, điều chỉnh sản - GV nhận xét đánh giá sản phẩm của các phẩm theo các tiêu chí. nhóm và chuyển sang hoạt động sau. - HS theo dõi. Hoạt động 5: Sử dụng "Dụng cụ học số thập phân" Trưng bày, giới thiệu sản phẩm: Dụng cụ học số thập phân [email protected]
- - GV tổ chức cho các nhóm trưng bày sản phẩm. - GV cho HS thảo luận, tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình vào phiếu đánh giá. - GV mời HS tham quan sản phẩm của các nhóm. - HS thảo luận để xây dựng tiêu chí sản - GV mời các nhóm giới thiệu sản phẩm. phẩm cho nhóm mình. (Giới thiệu về cấu tạo của dụng cụ học số thập phân gồm những bộ phận nào? Từng bộ phận làm bằng những vật liệu gì? Trên - HS nghe tiêu chí của nhóm bạn và nhận thẻ thể hiện những thông tin gì?...) xét, góp ý bổ sung (nếu có). - HS đến tham quan sản phẩm có thể đề - HS theo dõi. nghị được sử dụng dụng cụ học số thập phân để lập một vài số thập phân hoặc làm tròn một vài số thập phân bất kì. Người chơi sử dụng "Dụng cụ học số thập phân" để thực hiện yêu cầu, ai thực hiện nhanh và dùng được thưởng điểm. Kết thúc trò chơi, ai có nhiều điểm hơn - HS trưng bày sản phẩm. thì thắng cuộc. - HS tự đánh giá sản phẩm của nhóm. - HS đánh giá sản phẩm của nhóm bạn - Đại diện nhóm giới thiệu sản phẩm. sau khi quan sát, nghe thuyết minh và thử (Ví dụ: nghiệm với dụng cụ học số thập phân vào - Cấu tạo của dụng cụ học số thập phân phiếu đánh giá. gồm: thẻ và giá gắn thẻ. Được làm bằng - GV tổng kết hoạt động. bìa trắng hoặc bìa màu. Giá gắn thẻ được Chơi trò chơi: Tôi cần làm bằng bìa các-tông. Trên thẻ ghi các a. GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm chữ số từ 0 đến 9.) - GV giới thiệu cách chơi: - HS đánh giá sản phẩm của nhóm bạn. Quản trò nêu một yêu cầu liên quan đến lập số thập phân hoặc làm tròn số thập phân theo một điều kiện nào đó. [email protected]
- - GV mời quản trò lên điều khiển trò - HS theo dõi. chơi. - GV mời các nhóm tham gia trò chơi. - GV tổng kết hoạt động và tuyên dương đội chiến thắng. - Các nhóm tham gia trò chơi. b. GV giao phiếu học tập số 4 - HS theo dõi. - GV mời HS trình bày kết quả phiếu học - HS hoàn thành phiếu học tập số 4. tập số 4. - HS góp ý, bổ sung. - GV mời các nhóm khác góp ý, bổ sung. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV nhắc HS chưa hoàn thiện sản phẩm và phiếu học tập hoàn thiện nốt. - GV đề nghị HS sử dụng dụng cụ học số thập phân trong khi học toán. - GV khen ngợi nhóm HS tốt tham gia hoạt - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm động, động viên các nhóm làm chưa tốt để lần sau cố gắng. - GV nhận xét và tổng kết buổi học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cách viết bài văn tả phong cảnh (tả theo từng bộ phận của cảnh) với bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) và các yêu cầu cụ thể của mỗi phần - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn - Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả phong cảnh - Biết hợp tác, giao tiếp với bạn trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài viết, bồi dưỡng HS tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước [email protected]

