Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_dau_thi_hoa.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa
- TUẦN 25 Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu rõ ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. - Bồi dưỡng lòng yêu quý, kính trọng và biết ơn bà, mẹ, cô giáo và những người phụ nữ xung quanh. - Khơi gợi niềm tự hào về truyền thống tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam. - Giúp học sinh nhận thức được vai trò của người phụ nữ Việt Nam hiện đại trong xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ. II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. - HS lắng nghe (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Hoạt động trải nghiệm Hát múa đọc thơ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/3. Trò chuyện về chủ đề “ Người phụ nữ Việt Nam hiện đại, làm chủ công nghệ” Khởi động: - HS hát và vận động theo nhạc. GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát: Bông hồng tặng cô GV nhận xét, giới thiệu hoạt động: - HS lắng nghe Hôm nay, chúng ta không chỉ dành những lời chúc tốt đẹp nhất đến bà, mẹ, cô giáo và tất cả những người phụ nữ xung quanh chúng ta mà còn cùng nhau tìm hiểu về những người phụ nữ VN hiện đại, những
- người đang làm chủ công nghệ và đóng góp vào sự phát triển của đất nước. Hoạt động trải nghiệm - HS lắng nghe 1. Chia sẻ thông tin GV. Ngày nay, phụ nữ không chỉ làm những công việc truyền thống như chăm sóc gia đình mà còn tham gia vào rất nhiều - HS chia sẻ. lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ. Hãy kể tên một vài công việc liên quan đến công nghệ mà các em biết? Các công việc: lập trình viên, kỹ sư phần mềm, thiết kế web,... GV: Có nhiều công việc liên quan đến công - HS quan sát nghệ và có rất nhiều phụ nữ Việt Nam đã rất thành công trong những công việc này. GV chiếu hình ảnh, video về một số nữ kỹ - HS chia sẻ sư, nhà khia học VN thành công trong lĩnh vực công nghệ. Ví dụ: Lê Diệp Kiều Trang, Nguyễn Hà Đông,... - Theo các em, công nghệ có vai trò gì trong cuộc sống của chúng ta? - Kể về những người phụ nữ làm công việc liên quan đến công nghệ mà các em biết? - HS lắng nghe - Các em có muốn trở thành một người làm trong lĩnh vực công nghệ không? Vì sao?" - Để làm được những công việc liên quan đến công nghệ, chúng ta cần phải học những gì? GV: Phụ nữ ngày nay đã làm chủ và khẳng định vai trò, bản lĩnh của mình trên nhiều lĩnh vực, khía cạnh của xã hội. Với những phụ nữ hiện đại, công nghệ số (CNS) đã trở thành công cụ giúp họ phát triển bản thân, làm giàu cuộc sống. - HS lắng nghe
- Cô hy vọng rằng, các em sẽ luôn cố gắng học tập, rèn luyện để có thể đóng góp vào sự phát triển của đất nước, dù các em làm bất cứ công việc gì." 2. Tìm hiểu nghĩa, lịch sử của ngày 8/3 *Lịch sử của ngày 8/3 Ngày Quốc tế Phụ nữ hay còn gọi là Ngày Liên Hiệp Quốc vì Nữ quyền và Hòa bình Quốc tế được tổ chức vào ngày 8 tháng 3 hằng năm. Lịch sử ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 bắt đầu từ phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của phụ nữ lao động vào cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 ở các nước phương Tây. *Ý nghĩa của ngày 8/3 Ngày 8/3 không chỉ là ngày để tặng hoa và quà, mà còn là ngày để tôn vinh, tri ân và đấu tranh cho quyền bình đẳng của phụ nữ trên toàn thế giới. Ở một số nước trên thế giới, ngày 8/3 được coi là ngày lễ chính trong năm và tổ chức rất lớn. Trong ngày này, đàn ông tặng hoa và quà cho những người phụ nữ trong đời của họ như mẹ, vợ, bạn gái Tại Việt Nam, ngày 8/3 còn là ngày kỷ niệm cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, 2 vị nữ anh hùng dân tộc đầu tiên đã đánh - HS quan sát, lắng nghe, tương tác. đuổi giặc ngoại xâm phương Bắc, giành lại chủ quyền dân tộc. Niềm tự hào và ý chí vươn lên của phụ nữ Việt Nam một phần cũng có cội nguồn từ truyền thống dân tộc độc đáo đó. 3. HS tham gia thể hiện tiểu phẩm: “Bí mật tặng cô”. - HS chia sẻ - Trước khi xem tiểu phẩm, Gv định hướng HS chú ý theo dõi để sau khi xem có phần chia sẻ nội dung và bài học rút ra sau khi
- xem tiểu phẩm. - GV tổ chức cho nhóm HS lớp 4A2 gồm 5 HS tham gia tiểu phẩm. - HS trình bày tiểu phẩm. *Chia sẻ - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS toàn trường chia sẻ sau khi xem tiểu phẩm thông qua các câu hỏi gợi ý như sau: + Tiểu phẩm có tên là gì? + Hãy nêu nội dung của tiểu phẩm? + Em thích nhất điều gì trong tiểu phẩm - HS chia sẻ vừa rồi? Vì sao? + Qua tiểu phẩm, em rút ra được điều gì? - GV: Các em hiểu rõ nguồn gốc, ý nghĩa - HS lắng nghe ngày 8/3 và thấy được vai trò của người phụ nữ trong mọi thời đại để chúng ta ngày càng yêu thương, quý trọng những người phụ nữ thân yêu xung quanh mình. Hoạt động Vận dụng Theo em, ngày 8/3 có ý nghĩa như thế nào? Em có thể làm gì để thể hiện sự quan tâm đến những người phụ nữ xung quanh mình? - GV nhận xét, dặn dò HS IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ___________________________________________ Toán BÀI 50: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật - HS tính được diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - HS vận dụng được việc tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật để giải quyết tình huống thực tế.
- - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS quan sát tranh phần khám phá trang 45 – SGK Toán 5 - HS quan sát tập hai, đọc các bóng nói. + Tớ chỉ bọc 4 mặt xung quanh của đèn - HS đọc các bóng nói. lồng + Vậy phần giấy cậu dùng đúng bằng diện tích xung quanh của đèn lồng. + Tớ thì bọc cả mặt trên và mặt dưới thì cân tất cả bao nhiêu giấy? - GV cho HS nhận xét, mô tả cách làm - HS nhận xét theo nhóm đèn lồng của Nam. Từ đó, xác định + Nam chỉ bọc 4 mặt xung quanh của đen phần giấy mà Nam cần sử dụng chính lồng. Như vậy bằng diện tích xung quanh của là diện tích xung quanh của chiếc đèn đèn lồng lồng. + Nam chỉ bọc 4 mặt xung quanh của đèn - GVcho HS nhận xét sự khác nhau lồng còn Việt bọc 4 mặt xung quanh bọc cả giữa cách làm đèn lồng của Việt và mặt trên và mặt dưới của đèn lồng. Nam. - 2 HS nêu - GV mời HS nêu lại cách tính diện tích - HS lắng nghe xung quanh của hình hộp chữ nhật. - GV định nghĩa về diện tích toàn phẩn và tổng kết về cách tính diện tích toàn phần thông qua việc tính diện tích hai - HS lắng nghe đáy và diện tích xung quanh. - GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã biết cách tính giúp bạn Nam tính diện tích phần giấy bọc để làm đèn lồng. Làm thế nào để giúp bạn Việt tính được số giấy để bọc cả mặt trên và dưới của cô đèn lồng cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động Khám phá: - GV cho HS quan sát hình hộp chữ - HS quan sát tranh nhật, hình khai triển của hình hộp chữ nhật - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi quan sát tranh và + Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì? trả lời các câu hỏi của GV + Các mặt bên của hình hộp chữ nhật + Màu màu vàng màu gì? + Màu xanh + Nếu ta trải các mặt bên của hình hộp chữ nhật ta được hình gì? + Hình khai triển của hình hộp chữ nhật - GV giới thiệu: Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích - HS lắng nghe tất cả các mặt của hình hộp chữ nhật. - HS nhắc lại - Gọi HS nhắc lại - HS lắng nghe quan sát - GV hướng dẫn HS quan sát hình khai - HS xác định triển của hình hộp chữ nhật. - GV hướng dẫn hs tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều - HS thực hiện các nhân Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật
- rộng 20 cm, chiều dài 25 cm, chiều cao là: 30 cm; tính diện tích hai đáy của hình (25 + 20) x 2 x 30 = 2 700 (cm2) hộp chữ nhật; cộng hai kết quả vừa tính Diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật là: 25 x 20 x 2 =1 000 (cm2) được Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là: - GV giới thiệu: Tổng diện tích xung 2 700 + 1 000 = 3 700 (cm2) quanh của hình hộp chữ nhật và diện Đáp số: 3 700cm2 tích hai đáy của hình hộp chữ nhật - HS trình bày bài chính là diện tích toàn phần của hình - Lắng nghe - HS nhắc lại hộp chữ nhật. - HS lắng nghe và nhắc lại - Gọi HS trình bày - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất cách tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. – Gọi HS nhắc lại về diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất: + Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy. Hoạt động Thực hành, luyện tập Bài 1. Tính diện tích toàn phần của mỗi hình hộp chữ nhật đưới đây. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện tính diện - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực tích toàn phần của hình hộp chữ nhật: hiện tính diện tích toàn phần của hình a) Diện tích xung quanh của hình hộp đã cho hộp chữ nhật: là: 2 (30 + 20) x 2 x 40 = 4 000 (cm ). Diện tích hai đáy của hình hộp đã cho là: 20 x 30 x 2 = 1 200 (cm2). Diện tích toàn phần của hình hộp là:
- 4 000 + 1 200 = 5 200 (cm2). b) Diện tích xung quanh của hình hộp đã cho là: (25 + 50) x 2 x 25 = 3 750 (cm2). Diện tích hai đáy của hình hộp đã cho là: 25 x 50 x 2 = 2 500 (cm2) Diện tích toàn phần của hình hộp là: 3 750 + 2 500 = 6 250 (cm2) c) Diện tích xung quanh của hình hộp đã cho là: (35 + 30) x 2 x 25 = 3 250 (cm2) Diện tích hai đáy của hình hộp đã cho là: 35 x 30 x 2 = 2 100 (cm2) Diện tích toàn phần của hình hộp là: 3 250 + 2 100 = 5 350 (cm2) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Chọn câu trả lời đúng. Chiếc hộp nào dưới đây có diện tích toàn phần lớn nhất? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: + Bài toán cho biết gì? + cho 3 chiếc hộp hình hộp chữ nhật + Đề bài yêu cầu gì? + Chiếc hộp nào có diện tích lớn nhất? + Muốn biết chiếc hộp nào có diện tích + Tính diện tích toàn phần của 3 chiếc hộp toàn phần lớn nhất, ta làm thế nào? rồi so sánh diện tích - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. vở. Giải:
- Diện tích toàn phần chiếc hộp A là (1,+2)×2 ×2,3+(1,5×2)×2=22,1 (dm2); Diện tích toàn phần chiếc hộp B là: (3,7+3)×2×1+(3,7 × 3)× 2=35,6 (dm2) Diện tích toàn phần chiếc hộp C là: (1,3+2,5)×2×1+(1,3×2,5)×=14,1(dm2); Ta có: 14,1dm2 < 22,1 dm2 < 35,6 dm2 . + Chiếc hộp B có diện tích toàn phần lớn nhất - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm tuyên dương. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho học tìm vật xung - HS lắng nghe quanh có dạng hình hộp chữ nhật, đo - Các nhóm lắng nghe yêu cầu. kích thước và tính diện tích toàn phần của vật đó. Thời gian 2-3 phút - Các nhóm thực hiện - Đánh giá tổng kết. - Các nhóm rút kinh nghiệm. - Cho HS nhắc lại cách tính diện tích + Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật toàn phần hình hộp chữ nhật. là tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Việt VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIỆC I. Yêu cầu cần đạt - Nhận ra được ưu điểm và hạn chế trong bài viết thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc. - Hiểu được nguyên nhân mắc lỗi và bước đầu biết cách sửa lỗi có trong bài viết.
- - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Biết thảo luận nhóm để góp ý về nội dung bài viết cho bạn. - Có trách nhiệm đọc lại bài làm và sửa lại theo nhận xét của giáo viên. II. Đồ dùng dạy học Một số bài viết hay trong lớp. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: Chiếu cho HS xem video về lễ hội Đầm - HS tham gia chơi trò chơi. Vực + HS chia sẻ xyvlvMo - HS xem lắng nghe. Nêu cảm xúc của em khi xem xong video - HS nêu Hoạt động Luyện tập 2.1 Đánh giá lại bài viết a. GV nhận xét chung về bài viết. - GV nhận xét về ưu điểm và hạn chế - HS lắng nghe ghi nhớ. chung trong bài làm của HS về mặt hình thức và nội dung - GV hướng dẫn HS sửa lỗi trong đoạn văn - GV chiếu đoạn văn mắc lỗi về lặp từ ngữ - HS quan sát và hỏi: + Trong đoạn văn trên, bạn dùng những từ + HS nêu câu trả lời. ngữ nào để thể hiện tình cảm, cảm xúc? + Đơn điệu, nhàm chán. + Thay yêu bằng xúc động, thích bằng phấn chấn, phấn khởi, vui sướng,...
- - Lắng nghe + Việc lặp lại từ ngữ đó nhiều lần làm cho đoạn văn như thế nào? + Em hãy tìm những từ ngữ tình cảm, cảm - HS thực hiện xúc khác thay thế cho những từ ngữ bị lặp? - GV khen HS phát hiện lỗi chính xác và biết cách sửa lỗi - GV chiếu đoạn văn mắc lỗi về cách dùng - Đại diện các nhóm trình bày. từ ngữ nối - HS đọc đoạn văn, và nêu câu trả lời. b. Đọc lại bài viết để phát hiện lỗi và sửa lỗi - GV trả bài cho HS - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, ghi vào phiếu bài tập những lỗi trong bài và cách sửa lỗi. + Đất trời như được gột rửa và trở nên tinh khiết lạ thường,... - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ, HS gặp khó khăn - GV gọi các nhóm trình bày 2.2 Viết lại một số câu trong đoạn văn của em theo gợi ý - GV yêu cầu HS đạo đoan văn và trả lời câu hỏi. + Tìm những câu thể hiện tình cảm, cảm xúc về khung cảnh diễn ra sự việc có trong + chay lăng xăng, rộn ràng,.... đoạn văn?
- - Lắng nghe + Tìm những câu thể hiện tình cảm, cảm - HS đọc xúc về hoạt động có trong đoạn văn? + HS lắng nghe, ghi nhớ. Viết lại câu văn - HS đọc bài văn và nêu câu trả lời. - GV nhận xétt, tuyên dương - GV yêu cầu HS đọc lại bài viết của bản thân, chọn một số câu để viết lại - Lắng nghe. + Khi viết lại chú ý sử dụng từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc cho đúng từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc cho đúng và hay, cần kết hợp giữa câu kể, câu tả với câu nêu cảm xúc trực tiếp. - GV gọi HS đọc lại câu văn của mình và trả lời câu hỏi. + Vì sao em lại sửa câu văn lại như vậy? - GV nhận xét, tuyên dương các bạn có cố gắng Hoạt động Vận dụng Em hãy viết 1 - 2 câu nói về không khí - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trước khi diễn ra buổi lễ? học vào thực tiễn.
- - GV nhận xét, tuyên dương - HS suy nghĩ trả lời theo ý của bản thân - Dặn dò về nhà xem trước một chương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. trình hoạt động dành cho thiếu nhi IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________ Khoa học BÀI 23: CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Phân biệt được một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,..) - Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, thu thập thông tin tìm hiểu về một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,..) - Học sinh yêu thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. - Biết tôn trọng bạn bè, biết yêu thương chia sẻ với hoàn cảnh của bạn bè. * Tích hợp GDQCN: Quyền sống và phát triển; Quyền chăm sóc nuôi dưỡng để phát triển trí tuệ; quyền được đảm bảo an sinh xã hội. II. Đồ dùng dạy học Phiếu học tập, tranh ảnh III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: Cho HS nghe và hát theo giai điệu bài hát “Đất - HS tham gia hát nước mến thương” - Ai đã cho em hình hài ? Cha mẹ - Ai đã cho em kiến thức ? Thầy cô - Trong nội dung bài hát, Em chỉ thành người khi Khi được sống với quê hương, sống nào ? giữa tình thương * Tích hợp GDQCN: Quyền sống và phát triển;
- Quyền chăm sóc nuôi dưỡng để phát triển trí tuệ; HS lắng nghe quyền được đảm bảo an sinh xã hội. Các em có quyền được sinh ra và lớn lên dưới sự đùm bọc của cha mẹ và toàn thể xã hội. Vậy trong quá trình phát triển đó có gì đáng chú ý chúng ta học tiếp bài học hôm nay. Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1: Tuổi vị thành niên - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn + Đọc khung thông tin trong SGK và cho biết: - HS đọc thông tin và hoạt và trả lời Đặc điểm nổi bật của của con người ở tuổi vị câu hỏi. thành niên? + Đặc điểm nổi bật của con người ở - Gọi đại diện các nhóm trả lời. tuổi vị thành niên là: Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn, với sự phát triển mạnh mẽ về thể chất và tinh thần. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV dẫn vào bài: Tuổi dậy thì nằm trong giai - HS lắng nghe. đoạn đầu của tuổi vị thành niên. Vậy khi bước vào tuổi dậy thì, cơ thể sẽ có những thay đổi như thế nào, chúng ta cùng nhau tìm hiểu. Gv cho HS xem một số hình ảnh của tuổi vị thành niên. Hoạt động 2. Một số thay đổi của nam và nữ ở tuổi dậy thì. - GV yêu cầu HS quan sát hình 3, đọc thông - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm4 tin SGK, GV chiếu cho HS xem video hoạt trả lời câu hỏi: hình về sự thay đổi của cơ thể ở tuổi dậy thì. - Đại diện các nhóm chia sẻ: - GV yêu cầu các nhóm 4 điền thông tin thu Đặc điểm Tuổi dậy thì thập được vào phiếu học tập sau: Nam Nữ Đặc điểm Tuổi dậy thì Tuổi bắt đầu 13 10 Ngoại hình Chiều cao tăng rất nhanh, cơ Nam Nữ quan sinh dục phát triển, Tuổi bắt đầu xuất hiện lông nách, lông Ngoại hình mu; gia tăng tiết chất nhờn, Cơ quan sinh xuất hiện mụn trứng cá;
- dục Cơ quan Xuất hiện Vú, hông, Tính cách sinh dục râu, ngực nở xương chậu rộng hơn, phát triển; giọng nói xuất hiện - Yêu cầu đại diện nhóm trả lời trầm, có kinh nguyệt - GV nhận xét, kết luận. hiện tượng xuất tinh Tính cách Thay đổi, tâm trạng buồn vui thất thường; độc lập hơn trong suy nghĩ Hoạt động Luyện tập. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Chuyên gia - HS tham gia trò chơi Chuyên gia tâm lí. tâm lí. - Gv phát cho mỗi HS một phiếu cá nhân, trình - HS nhận phiếu và viết những sự thay bày những điều khó nói vào giấy. đổi của bản thân, nêu những câu hỏi và những lo lắng của bản thân vào phiếu. - Gv nhận phiếu và trao đổi bằng cách tư vấn và HS nhận lại phiếu để thực hiện cũng viết vào phiếu cho HS, không nói to những điều thầm kín về sự thay đổi của học sinh trước lớp. GV kết luận - Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người vì đây là thời kì có nhiều thay đổi nhất: Cơ thể phát triển nhanh về cân nặng và chiều cao; con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tượng xuất tinh; biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội. Hoạt động Vận dụng H: Chúng ta nên làm gì vào lứa tuổi này? - Cần học tập chăm chỉ - Nghe lời khuyên của người lớn - Không hoảng sợ vì những thay đổi - GV nhận xét, tuyên dương trong cơ thể. .... * Tích hợp GDQCN: - HS lắng nghe Các em luôn được bảo vệ an toàn trong quá trình
- phát triển của cơ thể, không ai có quyền chế diễu hay xâm hại đến các em. Vì vậy các em cần mạnh dạn nói ra những điều mình cocnf lo lắng để được sự chăm sóc và tư vấn kịp thời. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________________ Buổi chiều Toán BÀI 50. TIẾT 3: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS củng cố về cách tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Giúp HS củng cố về cách vận dụng được việc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật để giải quyết tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. Đồ dùng dạy học Một số hình hộp lập phương và hình hộp chữ nhật. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động – Kết nối - GV mời HS nêu lại cách tính diện tích - 2 HS nêu, các bạn khác lắng nghe xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới: Để tính được diện tích xung quang, diện tích toàn - HS lắng nghe
- phần của một số hình trong thực tế cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tính diện tích xung quanh của mỗi hình hộp chữ nhật đưới đây. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc cá nhân: thực - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. hiện tính diện tích toàn phần của hình - HS làm việc cá nhân vào vở thực hiện tính hộp chữ nhật: diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật: a) Diện tích xung quanh của hình hộp đã cho là: 3 + 4) × 2 × 9 = 126 (cm2) b) Diện tích xung quanh của hình hộp đã cho là: (5 + 4) × 2 × 7 = 126 (cm2) Đáp số: a) 126 (cm2) ; b) 126 (cm2) - 1HS trình bày. - GV mời HS trình bày bài làm. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Các bể cá dưới đây được làm bằng kính và thiết kế dạng hình hộp chữ nhật không có nắp. Hãy tính diện tích kính được sử dụng để làm các bể cá đó.
- - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS tóm tắt bài toán: - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - Tính S của bể cá không có nắp đậy. Em hiểu gì sau khi đọc đề toán? - Dữ liệu không có nắp đậy giúp em - Phải bớt đi diện tích của phần nắp đậy. điều gì khi làm bài toán này? - HS thảo luận - Cho HS thảo luận nhóm 4, tìm cách Bước 1: Tính diện tích toàn phần giải cho bài toán. Bước 2: Tính diện tích mặt đáy. - Gọi các nhóm trình bày cách giải. Bước 3: Lấy diện tích toàn phần trừ đi diện - GV khuyến khích các cách giải khác tích mặt đáy. nhau. Cách 2: - Chốt cách giải, yêu cầu HS trình bày Bước 1: Tính diện tích 1 mặt đáy bài giải. Bước 2: Tính diện tích xung quanh Bước 3: Tính diện tích bể cá (Bước 1 + bước 2) - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào HS Tính diện tích kính lm từng bể cá đó. vở. (Nhóm 1, 2 làm câu a; N3, 4 làm Giải: câu b; N5,6 làm câu c) a) Diện tích xung quanh của bể cá là: 2 - 3 nhóm làm vào bảng phụ 3 bài. (2 + 1) x 2 x 1 = 6 (m ) Diện tích một mặt đáy của bể cá là: 2 x 1 = 2 (m2) Diện tích kính được sử dụng làm bể cá là: 6 + 2 = 8 (m2) Đáp số: 8 m2 b) Diện tích xung quanh của bể cá là: (200 + 100) x 2 x 200 = 120 000 (cm2) Diện tích một mặt đáy của bể cá là:
- 200 x 100 = 20 000 (cm2) Diện tích kính được sử dụng làm bể cá là: 120 000 + 20 000 = 140 000 (cm2) Đáp số: 140 000 cm2 c) Diện tích xung quanh của bể cá là: (15 + 4) x 2 x 5 = 190 (dm2) Diện tích một mặt đáy của bể cá là: 15 x 4 = 60 (dm2) Diện tích kính được sử dụng làm bể cá là: 190 + 60 = 250 (dm2) Đáp số: 250 dm2 - HS đổi chéo vở chữa bài cho nhau - GV chấm một số bài, đánh giá, nhận - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm xét và tuyên dương. Bài 3. Khuôn bánh chưng có dạng một hình hộp chữ nhật không có hai đáy như hình bên dưới. Hỏi từ thanh gỗ dưới đây có thể làm được khuôn bánh chưng với kích thước như trên hay không? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - Em có nhận xét gì về khuôn làm bánh của Robot + Khuôn bánh chưng có dạng một hình hộp - Yêu cầu của bài toán là gì? chữ nhật không có hai đáy
- Hỏi thanh gỗ có làm được khuôn bánh + Muốn biết thanh gỗ có thể làm được không? khuôn bánh chưng với kích thước đã cho hay không, ta làm như thế nào? (Vì khuôn bánh có chiều cao bằng thanh gỗ, em chỉ so sánh chiều dài của thanh gỗ với chu vi của khuôn bánh. Nếu bằng hoặc dài hơn thì làm được) Hoặc Em tính diện tích xung quanh của hộp bánh sau đó so sánh diện tích của thanh gỗ, - GV mời HS làm bài tập theo nhóm 4. nếu diện tích thanh gỗ lớn hơn Sxq của hộp - Cho 2 nhóm viết vào bảng phụ. bánh thì làm được. - HS làm theo nhóm Giải: + Diện tích phẩn gỗ cần sử dụng chính là diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. Ta tính được phần gỗ cần sử dụng là: (16,5 + 16,5) x 2 x 4 = 264 (cm2). + Diện tích thanh gỗ đã cho là: 4 x 55 = 220 (cm2) Do đó, không thể làm khuôn bánh chưng với kích thước đã cho từ thanh gỗ đó. -Cách 2: Chu vi của khuôn bánh là 16,5 x 4 = 66cm Chữa bài trên bảng nhóm Chiều dài thanh gỗ là 55cm Vậy không thể sử dụng thanh gỗ để làm - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và khuôn bánh. tuyên dương. HS đổi chéo vở chữa bài cho nhau - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 4. Mỗi bạn Mai, Việt, Nam dúng bốn hình lập phương nhỏ như nhau có độ dài cạnh là 1dm và xếp được

