Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_kh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân
- TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - HS biết một số bệnh thường mắc phải trong mùa đông xuân: thủy đậu, sốt siêu vi trùng, viêm họng, cúm mùa, tiêu chảy và tác hại của chúng. - HS biết cách phòng tránh các bệnh nói trên và tự giác phòng tránh thông qua việc sinh hoạt hợp lý, vệ sinh, ... - HS biết nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè cùng phòng tránh bệnh mùa đông - Kĩ năng giao tiếp: ứng xử phù hợp khi giao tiếp trả lời câu hỏi. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá Tăng cường phòng chống các dịch bệnh Sốt siêu vi trùng, viêm họng cấp tính: Viêm amidan, cúm mùa: Sởi, Rubella, ho gà, viêm màng não do não mô cầu, tiêu chảy, các bệnh về đường hô hấp, ...trong trường học. II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro, III. Các hoạt động dạy học chú yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. - HS lắng nghenhận xét và kế hoạch (Ban giám hiệu, TPT Đội) tuần 22 Phần II. Cách phòng tránh các dịch bệnh thông thường. Hoạt động Khởi động: Hát bài Em tập leo - HS khởi động hát và vận động tập bài núi cao thể dục Giới thiệu bài: Trong buổi hướng dẫn phòng bệnh thông thườngn hôm nay cô cho chúng ta biết các bệnh thường gặp mùa đông xuân và cách phòng bệnh nói chung . Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số bệnh thường mắc phải vào mùa đông. 1. Sởi: Bệnh biểu hiện với các triệu chứng - HS lắng nghe
- lúc đầu chỉ sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn hoặc có rối loạn tiêu hóa. Sau đó bệnh nhân sốt cao 39 – 40 độ C, có thể lên đến 41 độ C, kèm theo nhức đầu, đau mỏi cơ khớp, ho, hắt hơi, chảy nước mũi, nước mắt, tiêu chảy, khám họng có thể thấy những chấm trắng nhỏ nổi trong niêm mạc má màu đỏ, sung huyết. Tiếp đó là giai đoạn phát ban, trẻ vẫn sốt cao 40 độ C, ban mọc theo trình tự, bắt đầu ở vùng đầu, trán, sau tai sau đó lan xuống mặt, gáy, lưng, tay, chân (kéo dài 3 – 4 ngày). 2. Viêm họng cấp: Bệnh thường xảy ra - HS lắng nghe vào mùa đông, gặp cả ở người lớn và trẻ em. Triệu chứng đầu tiên là đau họng khi nuốt, sốt, khàn tiếng, ho do bị kích ứng ở đường hô hấp trên, có thể kèm theo sổ mũi. Nguyên nhân gây bệnh thường thấy do loại vi khuẩn liên cầu tan máu beta nhóm A, có nhiều trường hợp do vi rút. Nếu không được chữa trị hiệu quả, bệnh có thể dẫn đến viêm phổi, viêm khớp, biến chứng tại cơ tim và van tim. 3. Viêm amiđan: Triệu chứng đầu tiên khi trẻ bị viêm amindan, trẻ sẽ cảm thấy khó nuốt, đau trong họng, cơn đau đôi khi kéo dài nhiều giờ đồng hồ. Trẻ có thể lạc giọng hoặc mất hẳn giọng nói, trẻ cảm thấy rất mệt mỏi và có thể sốt cao hơn 38 độ C. Bên cạnh đó, khi trẻ bị amidan trẻ sẽ cảm thấy miệng khô đắng, lưỡi trắng, niêm mạc họng đỏ và góc hàm của trẻ có thể nổi hạch. 4. Viêm khí phế quản: biến chứng viêm phổi: Khí quản là ống dẫn lớn nhất trong hệ thống hô hấp. Viêm khí phế quản có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, thường sau
- khi thay đổi thời tiết hoặc bị viêm họng, viêm mũi do không chữa trị hiệu quả kịp thời hoặc theo diễn biến của bệnh Nhiều trường hợp trẻ mắc bệnh chỉ sổ mũi trong, ho nhẹ, nếu tình trạng này kéo dài, không điều trị đúng, trẻ dễ bị nhiễm trùng lan rộng và sâu hơn vào phế quản phổi, phế nang và nhu mô phổi rất nguy hiểm với các triệu chứng sốt cao, ho khạc, ho đàm đặc, có màu xanh hoặc vàng, trẻ nằm ì một chỗ, li bì. 5. Bệnh Cúm mùa: là bệnh truyền nhiễm cấp tính với biểu hiện sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, sổ mũi, đau họng và ho. Tác nhân gây bệnh chủ yếu do các chủng vi rút cúm A(H3N2), cúm A(H1N1), cúm B và cúm C. Các dấu hiệu, triệu chứng cúm thường gặp: Biểu hiện lâm sàng của bệnh cúm thường - HS lắng nghe xuất hiện sau 2 ngày khi cơ thể tiếp xúc với virus gây bệnh. Có rất nhiều người nhầm lẫn giữa bệnh cúm và cảm lạnh do triệu chứng cúm và cảm lạnh tương đồng với nhau. Ngoài các dấu hiệu nhận biết bệnh cúm là đau họng, sổ mũi và hắt hơi ( giống với cảm lạnh) thì bệnh cúm còn có các dấu hiệu cảnh báo như sau: + Sốt vừa đến sốt cao ( trên 38 độ C) + Cảm giác ớn lạnh + Đau đầu, chóng mặt + Đau nhức cơ bắp + Mệt mỏi toàn thân, cảm giác yếu ớt
- không còn chút sức lực + Buồn nôn, tiêu chảy ( thường xuất hiện ở trẻ em nhiều hơn) Thời gian ủ bệnh cúm thường kéo dài trong khoảng 2 ngày. Sau khoảng 5 ngày triệu chứng sốt và các triệu chứng khác sẽ biến mất nhưng ho và tình trạng mệt mỏi vẫn kéo dài. Tất cả các triệu chứng sẽ hết trong vòng một hoặc 2 tuần. Hiện nay đang là mùa đông xuân, thời tiết lạnh ẩm, ô nhiễm môi trường, tập trung đông người tạo điều kiện thuận lợi cho vi rút cúm phát triển và lây lan. 6. Bệnh thủy đậu: Bệnh thủy đậu (hay còn gọi là trái rạ) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thủy đậu có tên Varicella virus gây ra. Loại virus này là tác nhân gây ra bệnh thủy đậu ở trẻ em và bệnh zona ở người lớn. Đây là bệnh có khả năng lây lan nhanh chóng, có thể xảy ra ở cả trẻ em (phổ biến hơn) và người lớn. Mùa xuân thời tiết ẩm nồm là thời điểm bệnh thủy đậu bùng phát mạnh nhất. Biểu hiện rõ rệt của thủy đậu là những mụn nước phồng rộp trên khắp cơ thể, ngay cả trong niêm mạc lưỡi và miệng. Bệnh có nhiều con đường lây nhiễm, có nhiều biến chứng nguy hiểm. Do vậy cần có kiến thức cơ bản về bệnh này để có phương pháp phòng ngừa và điều trị kịp - HS lắng nghe thời. *Thủy đậu có lây không?
- Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm và lây truyền từ người sang người bằng cách tiếp xúc trực tiếp, lây lan qua không khí từ các giọt nước bọt nhỏ li ti được tiết ra từ đường hô hấp (ho, hắt hơi, nói chuyện) hoặc lây từ các chất dịch ở nốt phỏng. Ngoài ra, thủy đậu còn lây truyền gián tiếp qua những đồ vật bị nhiễm chất dịch của nốt phỏng. Như việc sử dụng chung đồ dùng cá nhân: bàn chải đánh răng, khăn mặt, ăn uống chung với người đang bị - HS trả lời thủy đậu. - Một số học sinh nói về các bệnh mà mình mắc phải. Các triệu chứng của - Gọi một số HS nói về các bệnh mà mình bệnh. mắc phải và các triệu chứng của bệnh. - Kể tên một số bệnh thường gặp vào mùa- Kể: sởi, viêm họng cấp, viêm amiđan đông. , Viêm khí phế quản, cảm vi rút ,.. - Nguyên nhân gây bệnh? -sởi: Bệnh biểu hiện với các triệu chứng lúc đầu chỉ sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn hoặc có rối loạn tiêu hóa. -viêm họng cấp: loại vi khuẩn liên cầu tan máu beta nhóm A. - Tiêu chảy: ăn uống không hợp vệ sinh. - Nhận xét, kết luận Hoạt động 2: Cách phòng tránh các bệnh mùa đông: - HS lắng nghe video cách phòng tránh - Thảo luận, trả lời các câu hỏi, nêu dịch bệnh cách phòng tránh các loại bệnh mùa đông. - Đại diện HS trình bày - Nêu câu hỏi cho HS Trao đổi, thảo luận - Cho học sinh trình bày trước trường
- - Cho các bạn trao đổi - Nghe, hiểu, nhận biết. - Gv LK lại cách phòng tránh bệnh: - Tiêm vắc xin phòng bệnh đầy đủ và đúng lịch; - Giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển lạnh, ủ ấm cho trẻ khi đi xe máy, khi ra ngoài trời; cho trẻ mặc ấm, giữ ấm bàn chân, bàn tay, ngực, cổ, đầu; - Tránh tiếp xúc với những người đang có dấu hiệu bị các bệnh truyền nhiễm như cúm, sởi, tiêu chảy, bệnh hô hấp, hạn chế đến những chỗ đông người; - Ăn uống đủ chất, đảm bảo dinh dưỡng, ăn nhiều hoa quả để giúp cơ thể tăng cường vitamin, nâng cao sức đề kháng. Uống nước ấm, tránh ăn hoặc uống nước lấy trực tiếp từ tủ lạnh; - Đảm bảo vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay với xà phòng, vệ sinh mũi họng hàng ngày; - Đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh gia đình; Khi có các dấu hiệu nghi ngờ bị bệnh truyền nhiễm cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y - HS trả lời: Có 2 bệnh mà HS trường tế để khám và xử trí kịp thời. ta hay gặp trong thời gian gần đây và đang diễn ra là bệnh thủy đậu và cúm - Cần ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý mùa. để phòng bệnh - HS liên hệ về ý thức phòng bệnh - Trả lời câu hỏi Hoạt động Vận dụng. - HS nêu nguyên nhân chính, cách đề phòng bệnh đường hô hấp. - VN tuyên truyền cho gia đình và những người sống quanh em cách phòng chống
- bệnh vào mùa đông xuân IV. Điều chỉnh sau bài dạy( nếu có) ................................................................................................................................ ___________________________________________ Toán BÀI 42. TIẾT 2: MÁY TÍNH CẦM TAY I. Yêu cầu cần đạt - HS biết sử dụng được máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính nhân, chia, cộng, trừ với số tự nhiên. - Sử dụng được máy tính cẩm tay để tính giá trị phần trăm của một số, tính được tỉ số phần trăm của hai số. - Thông qua việc sử dụng máy tính cầm tay, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học. - HS phát triển năng lực quan sát, giải quyết vấn đề, tư duy toán học. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học Máy tính cầm tay III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho học sinh sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính sau : + Câu 1:Tính: 28 459 + 17 409 = + Trả lời: 45 868 + Câu 2: Tính giá trị biểu thức:
- 1230 – 34 x 6 = + Trả lời: 1026 + Câu 3: Tìm ? + Trả lời: 24 404 ? + 24 568 = 48 972 + Trả lời: 27 + Câu 4: Tính 45% của 60 - Nêu cách tính 45% của 60 bằng MTCT - Em bấm 45 x 60 : 100 = 27 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ngoài cách tính như bạn, hôm nay các em sẽ học cách tính tỉ số phần trăm của hai số và giá trị phần trăm của một số bằng MTCT nhanh hơn. Hoạt động Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh, nêu tình quan sát và nêu tình huống: huống a) Tình huống 1: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu tình huống và thực - HS đọc tình huống 1. hiện theo nhóm 2 - Sử dụng máy tính thực hiện: 1 bạn thực hiện, 1 bạn quan sát, ghi kết quả. Chia sẻ kết quả - Vậy muốn tính giá trị phần trăm của một số bằng - Em chỉ cần lấy số đó nhân với số MTCT , em làm như thế nào? phần trăm đã cho rồi ấn nút %, dấu = là ra được kết quả. b) Tình huống 2: - HS đọc tình huống 2. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu tình huống và thực - Sử dụng máy tính thực hiện: 1 hiện theo nhóm đôi. bạn thực hiện, 1 bạn quan sát, ghi kết quả. Chia sẻ kết quả
- - Em chỉ cần lấy số thứ nhất chia cho số thứ hai rồi nhấn nút % và cuối cùng là dấu = - Vậy muốn tính tỉ số phần trăm của hai số bằng MTCT , em làm như thế nào? Hoạt động thực hành Bài 1: Sử dụng máy tính cầm tay để tính: HS thực hành theo nhóm đôi a) 8% của 35 b) 32% của 4 (HS thay nhau, một bạn bấm, một bạn quan sát) - GV yc chia sẻ kết quả trong nhóm. - HS chia sẻ bài làm Bài 2: Sử dụng máy tính cầm tay để tính tỉ số a) 8% của 35 = 35 x 8% = 2,8 phần trăm của : b) 32% của 4= 4 x 32 % = 1,28. a) 16 và 80 b) 38 và 125 - GV cho HS đọc yêu cẩu đề bài và thực hành - GV cho HS đọc yêu cẩu đề bài thao tác trên máy tính theo nhóm 2. và làm vào vở nháp theo nhóm đôi - GV kiểm tra HS sử dụng máy tính. - HS chia sẻ bài làm - Kết quả: a) 16 : 80% = 20 % b) 38 : 125% = 30,4 % Hoạt động Luyện tập Bài 1: Một cửa hàng áp dụng chính sách khuyến mại hoàn tiền 10% cho mọi đơn hàng từ 1 000 000 đồng trở lên. Hãy tính số tiền được hoàn của mỗi hóa đơn sau: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - Theo em được hoàn tiền là như thế nào? Được trả lại 10% số tiền trong mỗi suy nghĩ, làm việc cá nhân. hoá đơn. - Thảo luận nhóm đôi nêu cách làm bài 1. - Tính tổng tiền của mỗi hoá đơn, sau - Gọi HS trình bày ý kiến đã thảo luận. đó tính 10% của hoá đơn đó. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- - HS thảo luận nhóm. Chia sẻ. ? Hoá đơn nào được hoàn tiền? Vì sao - Hoá đơn 2 được hoàn tiền, Hóa đơn 1 không được hoàn tiền vì Tổng giá trị hóa đơn < 1 000 000 Ta có : 275 000 + 599 000 + 120 000 - Gọi HS nêu kết quả bài làm. = 994 000 ( đồng). - Hóa đơn 2: Tổng giá trị hóa đơn là: 850 000 + 250 000 = 1 100 000 ( đồng). Vậy ta tính số tiền được hoàn như sau: 1 100 000 x 10% = 110 000 - Các em đã sử dụng máy tính cầm tay như thế ( đồng). nào? * Bấm 1100000 x 10 % - Nhận xét, tuyên dương Bài 2: Chú Năm gửi 250 000 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất 8% một năm. Hãy sử dụng MTCT để tính số tiền lãi mà chú nhận được sau 1 năm. - GV cho HS đọc bài toán, suy nghĩ cá nhân 1p. - HS đọc, suy nghĩ và TLCH ? Bài tập yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS - Tính lãi suất sau 1 năm. làm bảng phụ. HS làm bài vào vở (Sử dụng máy tính cầm tay) - Chữa bài - Cách tính: 250 000 000 x 8% = - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. 20 000 000 ( đồng) - Gv nhận xét giờ học, dặn dò BVN. Vậy sau 1 năm bác nhận được số tiền lãi là 20 000 000 đồng. Hoạt động Vận dụng Lớp 5A4 có 32 học sinh, chỉ tiêu học sinh đạt Xuất sắc trong năm học 2024 – 2025 của lớp là 45%. Em hãy tính xem với chỉ tiêu đó lớp 5A4 có thể được mấy học sinh Xuất sắc? - GV y/c HS đọc bài toán. Thảo luận theo HS đọc yêu cầu, thảo luận.
- nhóm 4 Gọi HS trình bày. Trình bày kết quả. (15bạn) Nhận xét. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ______________________________________________ Tiếng Việt BÀI 6. VIẾT: VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI. I. Yêu cầu cần đạt. - Biết viết bài văn tả người theo yêu cầu - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ trong viết bài văn, biết lựa chọn ngôn ngữ phù hợp với phong tục. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Có bổn phận giữ gìn vẻ đẹp trong sáng của Tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy học. Một số đoạn văn mẫu về tả người. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho chia sẻ những nét nổi - HS chia sẻ trước lớp bật của người thân. - Nhận xét Hoạt động Luyện tập. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS chuẩn bị viết - GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập ở - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng bài trước. nghe. - GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn tả
- người, mở bài, kết bài có thể viết theo các cách khác nhau. - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 2 đề để viết - HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp bài văn theo dàn ý đã lập + Đề 1: Viết bài văn tả một người thân trong gia đình em. + Đề 2: Viết bài văn tả một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp. ? Nêu cấu tạo của bài văn tả người? - Có 3 phần (Mở bài, thân bài, kết bài) ? Có những cách mở bài (kết bài) nào? ? Em chọn cách nào? ? Trong phần thân bài của bài văn tả người - Miêu tả đặc điểm và hoạt động nổi em càn miêu tả những gì? bật của người mình tả. * GV lưu ý HS: Cần tách thành các đoạn nhỏ. Khi viết cần sử dụng câu đúng ngữ pháp, phối hợp các kết từ để tạo thành câu ghép hoặc biết phối hợp đại từ thay thế tránh lặp - Lắng nghe từ. Ngoài ra cần biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật (so sánh, điệp từ, điệp ngữ, ) để câu văn sinh động hơn. Hoạt động 2: Thực hành viết GV yêu cầu HS viết bài văn. HS viết vào vở. * Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết - GV quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời * Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài viết - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo HD của GV - GV mời HS đọc bài trước lớp - Mời HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng ? Em tâm đắc với đoạn nào trong bài văn HS chia sẻ với nhau trong nhóm. của em?
- Chia sẻ đoạn văn đó với bạn. - Em học tập được từ bạn những gì? HS nêu những điều học được từ bạn. Nhận xét. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. ________________________________ Tiếng Việt BÀI 6. ĐỌC MỞ RỘNG I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc mở rộng bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống giúp các em mở rộng hơn về chủ điểm, rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Tích cực đọc sách, đọc các bài thơ mở rộng để rèn luyện thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. - Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. - Có ý thức tự giác trong đọc các bài thơ một cách nghiêm túc và có định hướng. - Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan điểm về bài thơ đã đọc. * GD Quyền con người: Học sinh được có quyền bày tỏ ý kiến. Quyền được tiếp nhận thông tin II. Đồ dùng dạy học và học liệu. Các bài thơ có nội dung ca ngợi vẻ đẹp trong cuộc sống. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát “Bàn tay mẹ” - HS Lắng nghe bài hát và cùng trao đổi về nội dung bài hát. qaCiD4 - Nội dung bài hát nói về ai? - Nội dung bài hát nói về mẹ.
- - Trong bài hát, bàn tay mẹ đã làm những - Bàn tay mẹ đã làm những việc: bế con, việc ? nấu cơm cho con ăn, đun nước cho con uống, - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Đọc Bài 1: Đọc bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và gợi ý. nghe bạn đọc. - Những bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống: + Bài thơ “ Chú đi tuần” của Trần Ngọc + Bài thơ “Tiếng võng kêu” của Trần Đăng Khoa - GV yêu cầu HS suy nghĩ nhớ lại những bài thơ đã đọc hoặc đọc bài thơ em đã - HS đọc bài thơ trong SGK hoặc các bài chuẩn bị trước. thơ đã chuẩn bị trước. - GV cung cấp thêm một số bài thơ: Tiếng chổi tre; Con Đom Đóm; HS chia sẻ trong nhóm - Yêu câu HS chia sẻ theo nhóm 2 + Đọc cho bạn nghe + Nêu ý nghĩa của bài thơ. - GV gọi một số HS chia sẻ trước lớp. *Nhận xét (GDQCN): Các em có quyền được lựa chọn những bài thơ mình yêu thích để đọc và cảm nhận. Hoạt động 2: Viết phiếu đọc sách: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết vào phiếu đọc sách theo mẫu.(VBTTV) - HS viết phiếu đọc sách theo mẫu về câu chuyện em đã đọc. HS đọc - Gọi HS đọc nội dung trong phiếu.
- Hoạt động Luyện tập. Hoạt động 3. Trao đổi với bạn về câu chuyện đã đọc. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. lắng nghe. - GV mời cả lớp làm việc nhóm, thảo luận về nội dung sau: + Chia sẻ với bạn về điều mình yêu thích trong - Cả lớp làm việc nhóm. một bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống (hình ảnh đẹp, câu thơ hay, suy nghĩ, cảm xúc). Nêu vẻ đẹp cuộc sống được thể hiện trong bài thơ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). - Lắng nghe Hoạt động Vận dụng - GV giao việc cho HS về nhà: - HS lắng nghe nhiệm vụ về nhà. + Sưu tầm và đọc thêm các bài thơ thể + Sưu tầm và đọc thêm các bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống. hiện vẻ đẹp cuộc sống + Đọc và chia sẻ với người thân về vẻ đẹp + Chia sẻ với người thân về vẻ đẹp của của cuộc sống được thể hiện trong bài thơ cuộc sống được thể hiện trong bài thơ. đó. - GV nhận xét tiết dạy. - Lắng nghe - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Buổi chiều Toán BÀI 43. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY I. Yêu cầu cần đạt
- - Củng cố các dạng toán có lời văn vể phép nhân, phép chia, tính giá trị phần trăm của một số,... - HS được sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả phép tính hoặc thực hiện phép tính với hai số tự nhiên. - Chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . - Phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ, máy tính cầm tay III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” Y/c HS sử dụng máy tính cầm tay để thực HS thực hiện và giơ tay trả lời. Ai giơ hiện một số bài toán sau: tay trước được trả lời trước. Nếu sai, + Câu 1: Tính tỉ số phần trăm của hai số: chọn lượt tiếp theo. 29 và 40 + Câu 2: Tính giá trị biểu thức: + Trả lời: 29 : 40% = 72,5 % 18,36 : 1,2 x 5 = + Câu 3: Tính 30 % của 110 + Trả lời: 76,5 + Câu 4: Tính giá trị biểu thức: + Trả lời: 30% x 110 = 33 6 312 : 12 – 148 = - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: 378 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Thực hành trải ngiệm - GV đặt tạo tình huống cho tiết học. Lắng nghe, nhận nhiệm vụ Hôm nay cô sẽ tổ chức cho các em thực hành mua bán để góp tiền về giúp đỡ các - HS đọc yêu cầu bài 1. học sinh nghèo. Lớp sẽ chia thành các
- nhóm. Với nhiệm vụ giống nhau, ai về Các nhóm trưởng điều hành thành viên thực đích được trước sẽ được nhận quà trước. hiện lần lượt 4 nhiệm vụ (Tương ứng 4 bài tập trong SGK) theo gợi ý của GV. - Suy nghĩ và thực hiện phép tính vào bảng Bài 1: Cô Hường đã mua 7 chiếc vòng, mỗi chiếc có giá 25 000 đồng. Hỏi cô con.( không viết câu lời giải) Hường cần trả chúng mình bao nhiêu Bài giải tiền? Cô Hường cần trả chúng mình số tiền là: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: 25 000 x 7 = 175 000 ( đồng) - Gv kiểm tra bảng của học sinh. Mời 1 Đáp số: 175 000 đồng Hs lên chia sẻ bài làm. - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai). - Ai có câu lời giải khác? Bài 2: Chúng mình áp dụng chương trình khuyến mại giảm giá 20% cho bất kì ai mua nhiều hơn 10 chiếc vòng. Thầy Hải đã mua 18 chiếc vòng, mỗi chiếc có giá 25 000 đồng. Hỏi thầy Hải cần trả chúng mình bao nhiêu tiền? - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS nêu. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân (2 - Suy nghĩ cá nhân phút) - Thảo luận nhóm 4 thống nhất cách làm - HS thảo luận nhóm. bài 2. - Đại diện nhóm chia sẻ: - GV nhận xét bài giải đúng. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài giải 18 chiếc vòng có giá là 25 000 x 18 = 450 000 ( đồng) Vì được giảm giá 20% nên số tiền nên thầy phải trả số tiền là: 450 000 – ( 450 000 x 20%) = 360 000 - GV yêu cầu HS nêu cách sử dụng máy ( đồng)
- tính Đáp số 360 000 ( đồng) => Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận dụng kiến thức của bài toán tìm giá trị phần trăm của một số và sử dụng máy tính cầm tay để tính cho nhanh. Bài 3: Những chiếc vòng còn lại của chúng mình có một doanh nghiệp địa phương mua với giá tổng cộng là 3 000 000 đồng. Hỏi mỗi chiếc vòng đó giá bao nhiêu tiền ? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - Bài có mấy yêu cầu? - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS làm vở. - HS nêu. - GV soi bài, nhận xét bài giải đúng. - Học sinh làm vở. - Học sinh chia sẻ bài làm của mình: - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài giải Số vòng còn lại của các bạn là: 100 - 7 – 18 = 75 ( chiếc) Mỗi chiếc vòng có giá tiền là: 3 000 000 : 75 = 40 000 ( đồng) - Ai có câu trả lời khác? Đáp số: 40 000 đồng - Để tính số vòng còn lại, em đã làm như thế nào? - Em lấy số vòng ban đầu trừ đi số vòng mà thầy Hải và cô Hường đã mua. Bài 4 : Ban giám hiệu ủng hộ dự định quyên góp từ thiện của lớp mình bằng cách góp thêm vào quỹ một số tiền bằng 20% doanh thu bán vòng trang sức của lớp. Tính số tiền mà lớp mình đã quyên góp được cho quỹ hỗ trợ trẻ em nghèo ở vùng cao ?
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu cá - Lớp làm việc cá nhân. nhân. - Thảo luận nhóm 4: nêu cách làm bài. - HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng nhóm. - Đại diện các nhóm lên dính bảng nhóm lên bảng lớp. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt cách - HS nhận xét, bổ sung. làm đúng. Bài giải Số tiền bán vòng của lớp mình là: 175 000 + 360 000 + 3 000 000 = 3 535 000 ( đồng) Số tiền mà BGH ủng hộ thêm là: 3 535 000 x 20% = 707 000 ( đồng) Vậy lớp mình đã ủng hộ cho trẻ em vùng cao số tiền là: 3 535 000 + 707 000 = 4 242 000 ( đồng) Đáp số: 4 242 000 ( đồng) - Em nêu cách tìm số tiền bán vòng của - Em tính tổng số tiền bán vòng cho cô lớp? Hường, thầy Hải và doanh nghiệp. - Vận dụng bài toán tìm giá trị phần trăm của - Để làm được bài này em cần vận dụng một số. những kiến thức nào đã học ? - Em sử dụng máy tính cầm tay để tính rất dễ - Muốn tìm giá trị phần trăm của một số dàng, tiện lợi. em làm như thế nào? - Đánh giá tổng kết chặng đường đua của các nhóm. Tuyên dương, tặng quà. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. Hoạt động Vận dụng Trong dịp Tết vừa qua, toàn trường HS đọc bài toán THTT Tiên Điền đã góp được 18 000 Sử dụng máy tính cầm tay, trả lời nhanh kết 000 đồng cho các bạn nghèo ăn Tết. quả. (5%) Trong đó lớp ta góp được 900 000 đồng. Hỏi lớp ta đã đóng góp được bao nhiêu phần trăm tổng số tiền cho các bạn nghèo ăn Tết.
- Nhận xét, yêu cầu HS nêu cách tính. Tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... __________________________________________ Khoa học BÀI 20: VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra. - Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh. - Chủ động tích tìm hiểu tranh ảnh, tư liệu,... về các vi khuẩn gây bệnh ở người của bệnh tả, bệnh sâu răng. - Đề xuất, thực hiện được việc làm phòng tránh mắc bệnh. - Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả. - Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS múa hát bài: “Nào mình cùng đánh răng” – Phan Đinh Tùng - Cả lớp lắng nghe. Chia sẻ: Kể những việc em đã làm thường ngày để chăm sóc và bảo vệ răng. + Vì sao mỗi ngày cần chải răng sau khi ăn? - Chải răng làm sạch thức ăn bám + Cá nhân HS chia sẻ trên bề mặt răng khiến vi khuẩn + GV khuyến khích nhiều HS chia sẻ. không còn thức ăn, không thể phát

