Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa

docx 80 trang Kim Bảo 27/06/2026 490
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_dau_thi_hoa.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa

  1. TUẦN 3 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIỚI THIỆU NGHỀ THỦ CÔNG Ở ĐỊA PHƯƠNG EM GÓC TRUYỀN THỐNG CỦA NHÀ TRƯỜNG. I. Yêu cầu cần đạt: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Biết được một số nghề thủ công truyền thống của địa phương em. - Biết được góc truyền thống của nhà trường, cách sử dụng và ý nghĩa của góc. - Nhận biết được một số nghề đặc trưng xưa như: tơi nón, nghề mộc, nề , chạm khắc, nghề rèn đúc công cụ..... - Nhận biết được một số hình ảnh trong góc truyền thống: Bác Hồ sống mãi trong chúng ta; Tự hào một giải non sông; trải nghiệm Một thoáng quê hương - Biết giữ gìn nghề thủ công truyền thống của địa phương em. - Biết bảo vệ các góc học tập trong nhà trường, - Góp phần bồi dưỡng, giáo dục HS tình yêu quê hương đất qua các hình ảnh lịch sử, địa chỉ đỏ của đất nước Việt Nam và quý trọng nghề thủ công ông cha để lại cũng như góc truyền thống nhà trường. II. Đồ dùng dạy học: - Nhạc và lời bài hát: Quê hương em tươi đẹp. - Ti vi, máy tính. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần - Lắng nghe (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường hát bài - Khởi động theo nhạc Vui tới trường - Dẫn vào giới thiệu - Lắng nghe
  2. Hoạt động trải nghiệm. Hoạt động 1: Giới thiệu một số nghề thủ công của địa phương em 1: Giới thiệu các nghề thủ công của địa phương - HS trả lời tự do *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS VD: ? Bạn nào biết quê hương Thị trấn Tiên Điền ta có những nghề thủ công - Lắng nghe, quan sát truyền thống nào mà em biết.... - Nhắc lại Gv cho hs TL - 2 - 3 HS nêu lại tên nghề HS1: nghề làm nón ở Tiền Giáp GV lần lượt giới thiệu tên một số nghề cụ HS2: chằm tơi ở Bảo Kệ (làm thể: tơi nón, nghề mộc, nề , chạm khắc, nghề che mưa, làm áo ấm chống rét ) rèn đúc công cụ . HS3: mộc nề ở Võ Phấn HS4: rèn đúc ở Văn Trường GV chốt: Người dân Tiên Điền xưa tỏ rõ - Nghe GV giới thiệu thông minh, tài trí với truyền thống cần cù, hiếu học đã sáng tạo ra nhiều nghề thủ công truyền thống như làm tơi nón, nghề mộc, nề ,chạm khắc, nghề rèn đúc công cụ. Các nghề thủ công ở Tiên Điền được phân bố vùng phát triển rất rõ ràng, nghề làm nón ở Tiền Giáp nay gọi là Thuận Mỹ, chằm tơi ở Bảo Kệ nay gọi là Minh Quang, mộc nề ở Võ Phấn nay là Hồng Lam và Phong Giang, rèn đúc ở Văn Trường nay là khối 4 thị trấn Nghi Xuân. - HS nhắc lại Nghề làm tơi, nón ở Tiên Điền phát triển khá sớm và đã đi vào thơ của Đại thi hào Nguyễn Du với tác phẩm “Thác lời trai phường nón Tiên Điền gửi gái phường vải Trường Lưu” Xưa làng nghề tơi, nón Tiên Điền có tổ chức phường hội, cùng nhau xây dựng khối đoàn kết cộng đồng để bảo tồn, phát triển nghề nghiệp. Thời Lê, làng nghề sản xuất nón
  3. nhập hàng cho triều đình phục vụ quân đội. Đặc biệt ở Tiên Điền, tơi còn được sĩ tử dùng làm lều chõng vào mùa thi cử 2: Giới thiệu hình ảnh các nghề thủ - HS thực hiện dưới sự h/d của GVCN. công của địa phương (chiếu hình ảnh) - HS xem các hình ảnh nghề thủ công - Chiếu các hình ảnh của từng nghề cho truyền thống. HS thấy Chẳng hạn: a, Đây là ảnh làm nón, .... B, Chằm tơi làm áo che mưa. ? Các em thấy nghề truyền thống của đia - HSTL: Rất phong phú, đa dạng phương mình như thế nào? ? Qua nghe gv giới thiệu nghề truyền thống - Yêu quý, trân trọng nghề ông cha để lại. địa phương chúng ta cần phải làm gì? - Giữ gìn và khôi phục nghề truyền thống - GVKL: - Giáo dục HS lòng yêu quý, trân trọng nghề - HS lắng nghe truyền thống,mang đậm bản sắc người
  4. Nghi Xuân; giữ gìn, khôi phục làng - HS trải nghiệm nếu có điều kiện nghề truyền thống của cha ông để lại * Làng nghề ở Tiên Điền hôm nay chỉ tồn tại thợ mộc, thợ nề và vài ba nhà làm nghề hàng mã. Các làng nghề chằm tơi Bảo Kệ, lợp nón Tiền Giáp, rèn đúc đồ Đồng, đồ Nhôm Văn Trường đã được giải thể vì thiếu đầu ra cho sản phẩm. Nhưng người thợ làm tơi, nón, thợ đúc nuối tiếc nghề và muốn khôi phục làng nghề thủ công truyền thống của cha ông để lại. Việc khôi phục làng nghề để sản xuất sản phẩm lưu niệm bán cho du khách đến tham quan đất văn vật Tiên Điền, khu lưu niệm Đại thi hào Nguyễn Du, di tích Quốc gia đặc biệt là hướng đi đúng cần được ủng hộ trong phong trào vận động xây dựng nông thôn mới trên quê hương Nguyễn Du. Hoạt động 2: Giới thiệu góc truyền - Hình ảnh ở góc truyền thống của nhà thống của nhà trường trường. Gv chiếu hình ảnh và tương tác cùng HS H1: Lưu giữ những hình ảnh của vị cha ? Các e thấy các hình ảnh này ở đâu già của dân tộc VN. Đó chính là Bác Hồ trong ngôi trường chúng ta? kính yêu của chúng ta, Người đã nuôi chí H1 ? Hình ảnh này ở góc truyền thống lớn yêu nước từ nhỏ....cho đến khi Bác ra muốn nói lên với chúng ta điều gì? đi tìm dường cứu nước trên bến nhà Rồng - Gv cho Hs chia sẻ vào ngày 5/6/1911. Hình ảnh Bác đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước VN , hình ảnh Bác với các lực lượng vũ trang bộ đội, cảnh sát họp bàn, chiến đấu trong thời chiến tranh của 2 cuộc K/ chiến....được sống tự do, hoà bình....
  5. ? Để tỏ lòng biết ơn Bác Hồ kính yêu của - HS lần lươt trả lời chúng ta với các anh hùng liệt sĩ đã ngả - Hàng năm, đến thăm viếng thắp hương xuống nhưng hồn còn sống mãi với đất nước, mộ các anh hùng liệt sĩ, thăm hỏi giúp đỡ nơi các anh chảy từng dòng máu đỏ để bảo gia đình các thương binh trên địa bàn, vệ tổ quố , chúng ta phải làm gì? các địa chỉ đỏ - Chăm ngoann,.... - Bảo vệ đất nước, giữ gìn bảo vệ truyền thống tươi đẹp,.... - Luôn tự hào, biết ơn.... H2 ? Hình ảnh này ở góc truyền thống muốn Hình ảnh Tự hào một giải Non sông nói lên với chúng ta điều gì? VN . ? Hình ảnh này muốn nói lên với chúng ta H2: Khi chúng đến với góc truyền thống điều gì? này chúng ta sẽ được tái hiện lại: Tự hào một dải non sông của đất nước Việt Nam thu nhỏ qua tấm bản đồ Việt Nam....Biết được các di tích lịch sử, các địa chỉ đỏ nơi ghi dấu bao cuộc kháng chiến để dành lại non sông như Thành cổ Quảng Trị, Thành nhà Hồ .các cảnh đẹp tạo hoá, thiên nhiên ban tặng như: Phố cổ Hội An, Tràng An Ninh Bình . H3 ? Hình ảnh này ở góc truyền thống muốn - Hình ảnh Một thoáng quê hương Việt nói lên với chúng ta điều gì? Nam ? Hình ảnh này muốn nói lên với chúng ta H3: Lưu giữ những nét văn hoá giá trị điều gì? của cha ông ta để lại với các làng nghề ? Cần làm gì để bảo vệ nát văn hoá ? truyền thống... Gv chốt: Đến với góc truyền thống của nhà Gìn giữ bản sắc văn hoá Việt các lễ hội trường các em sẽ được trải nghiệm, được học như lễ hội đi cà kheo, bảo tồn các làn tập nhiều điều thú vị, thêm yêu lịch sử nước điệu dân ca như ca trù Cổ Đạm, quan họ nhà, yêu nét văn hoá quê hương VN. Bắc Ninh... Giữ nét truyền thống ngày Tết Hoạt động vận dụng: Nguyên Đán đầu năm đi.... - Hôm nay em học được những gì? - HS chia sẻ + Kết thúc tiết học, sau giờ ra chơi GVCN cho HS tham quan Góc truyền thống nhà trường nhất là HS lớp 1
  6. + Tổ chức cho HS thực hành trải nghiệm tham quan (nếu có điều kiện) - GV nhận xét giờ học, dặn dò. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ __________________________________ Toán BÀI 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số). - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Giáo dục HS có ý thức trách nhiệm với môn học, làm tính cẩn thận, chính xác. II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, máy chiếu, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn + Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ? năm trăm sáu mươi bảy + Trả lời: Đ.
  7. + Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ? + Trả lời: Đ 9 8 72 21 + Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau: + Trả lời: cùng mẫu 9 21 5 8 40 40 và 5 40 Câu 4: Quan sát hình sau và ghi phân số chỉ phần đã tô màu cam: 8 + Trả lời: 10 - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: - Tình huống a: 1 + Việt đổ vào bình lít nước. + Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước? 5 1 + Mai đổ vào bình lít nước. + Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước? 2 1 1 + Cả hai bạn đổ vào bình lít + Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít nước? 5 2 nước?
  8. 1 1 - GV chốt: phép cộng là phép cộng 2 phân 5 2 - Ta phải quy đồng mẫu số của 2 phân số khác mẫu số. số - Để thực hiện được phép cộng trên ta làm thế - 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết cho nào? nhau. Ta lấy lấy mẫu số chung : 5 x 2 - GV cùng HS thực hiện cách quy đồng. = 10 1 1 × 2 2 1 1 × 5 5 = = ; = = 5 5 × 2 10 2 2 × 5 10 - Ta cộng tử số với tử số, giữ nguyên mẫu số. 1 1 2 5 7 - Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép l cộng 2 phân số như thế nào? 5 2 10 10 10 Tình huống b: - Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều hơn và - Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt, ta nhiều hơn bao nhiêu lít nước? 1 1 có phép trừ: 2 5 - Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế nào? - Ta phải quy đồng mẫu số của 2 phân - GV cùng HS thực hiện cách quy đồng. số 1 1 × 5 5 1 1 × 2 2 = = ; = = ; - Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép 2 2 × 5 10 5 5 × 2 10 cộng 2 phân số như thế nào? - Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên mẫu số. 1 1 5 2 3 - GV nhận xét, chốt quy tắc: l Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu 2 5 10 10 10 số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai - 2-3 HS nhắc lại quy tắc phân số đã quy đồng mẫu số. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Tính. ((Hoạt động cặp đôi) 1 1 3 7 13 7 a) 7 9 11 12 5 6 1 1 2 1 11 5 b) 4 9 5 4 7 8 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
  9. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện cộng, trừ các - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực phân số trong bài tập 1: hiện công, trừ các phân số trong bài tập 1 1 a) 1. 7 9 1 1 9 9 1 1 7 7 - QĐ MS: ; 7 7 9 63 9 9 7 63 1 1 9 7 16 - Tính: 7 9 63 63 63 3 7 a) 11 12 3 3 12 36 7 7 11 77 - QĐ MS: ; 11 11 12 132 12 12 11 132 3 7 36 77 113 - Tính: 11 + 12 = 132 + 132 = 132 13 7 a) 5 6 13 13 6 78 7 7 5 35 - QĐ MS: ; 5 5 6 30 6 6 5 30 13 7 78 35 113 - Tính: 5 6 30 30 30 1 1 b) 4 9 1 1 9 9 1 1 4 4 - QĐ MS: ; 4 4 9 36 9 9 4 36 1 1 9 4 5 - Tính: 4 9 36 36 36 2 1 b) 5 4 2 2 4 8 1 1 5 5 - QĐ MS: ; 5 5 4 20 4 4 5 20 2 1 8 5 3 - Tính: 5 4 20 20 20 11 5 b) 7 8
  10. 11 11 8 88 5 5 7 35 - QĐ MS: ; 7 7 8 56 8 8 7 56 11 5 88 35 53 - Tính: ― = ― = 7 8 56 56 56 - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2: Có hai vòi nước cùng chảy vào 1 một bể. Vòi thứ nhất chảy được bể. 2 2 Vòi thứ hai chảy được bể. Hỏi cả 5 hai vòi chảy được bao nhiêu phần của bể nước? (HĐ cá nhân). - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS tóm tắt bài toán: - GV cùng HS tóm tắt bài toán. 1 + Vòi thứ nhất chảy: bể 2 2 + Vòi thứ hai chảy: bể 5 + Cả hai vòi chảy được: ? phần bể nước. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. vở. Giải: Cả hai vòi chảy được số phần của bể nước là: 1 2 5 4 9 (bể ) 2 5 10 10 10 9 Đáp số: bể - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và 10 tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số loại hoa - Các nhóm lắng nghe luật chơi. quả (quả ổi, cam, ). Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. GV hô cô cần 1/5 quả
  11. ổi, cô cần 2/3 số táo, tức thì các nhóm nhóm cắt ổi hoặc nhặt táo sao cho đúng với số phần GV yêu cầu. Nhóm nào làm đúng được nhận loại trái cây đó. Nhóm sai trả lại trái cây cho GV. Thời gian chơi từ 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Các nhóm rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ _________________________________ Tiếng Việt BÀI 5: TIẾNG HẠT NẢY MẦM( T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt – lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học. - Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. - Nhận biết được cách thể hiện tình cảm, cảm xúc qua ngôn ngữ thơ. - Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo và học trò; nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khả năng nói. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự tận tâm với nghề của thầy cô giáo. * Tích hợp QCN: Trẻ em được chăm sóc và học tập - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
  12. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Biết hòa đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng. - Giáo dục HS biết quan tâm, giúp đỡ, đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power poin III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV phát âm thanh, học sinh nghe và đoán - HS lắng nghe câm thanh và phán đoán xem đó là âm thanh của sự vật, hiện tượng nào? - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - Hs nghe nhận xét - GV mời học sinh quan sát và nhận xét tranh - 1,2 học sinh nhận xét tranh minh hoạ minh họa SGK. của bài thơ - GV tổng hợp ý kiến và nhấn mạnh Bài thơ Tiếng hạt nảy mầm là một bài thơ -Hs lắng nghe và ghi tên bài rất xúc động, viết về một lớp học đặc biệt: các bạn trong lớp học này là HS khiếm thính, các bạn không nghe được gì và vì thế các bạn cũng không nói được. Các em đọc bài thơ để biết cô giáo đã giúp các bạn học tập như thế nào. Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu cả bài hoặc mời 2 em học sinh - Hs lắng nghe cách đọc. đọc nối tiếp các khổ thơ - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi - HS đọc các từ khó hồng, nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, vách đá, lo toan, - GV hướng dẫn đọc diễn cảm ở những từ ngữ - HS lắng nghe quan trọng. VD: tưng bừng, vụt qua song, ánh ỏi, ran vách đá - GV cho học sinh đọc theo cặp: Đọc nối tiếp - Hs đọc theo cặp các khổ thơ
  13. - GV cho học sinh đọc nhẩm toàn bài một lượt -HS đọc nhẩm bài thơ - GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả lớp -Hs lắng nghe Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Ví dụ: + Ánh ỏi: tiếng, giọng ngân vang lảnh lót + lặng chăm: im lặng và chăm chú + Tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn nhịp, vui vẻ - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu (HS làm việc nhóm 4) - HS làm việc nhóm: Thực hiện yêu cầu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi và trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các chuẩn bị câu trả lời theo hướng dẫn của hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, GV: Cùng trao đổi để lựa chọn những hòa động cá nhân, chi tiết trong khổ thơ để giải thích cho ý - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách kiến của mình. trả lời đầy đủ câu. - Làm việc chung cả lớp: Đại diện một Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp số HS phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét, em nhận ra đây là giờ học của trẻ khiếm thính góp ý. (mất khả năng nghe hoặc nghe khó)? + Đây là lớp học của các bạn HS khiếm - Hướng dẫn HS cách thức thực hiện: đọc khổ thính. Các bạn không nghe được, vì thơ mở đầu để chuẩn bị trả lời câu hỏi. chưa bao giờ nghe được âm thanh xung - Mời HS phát biểu trước lớp. quanh cũng như tiếng nói nên các bạn - GV tổng hợp các ý kiến và thống nhất cách cũng không nói được. Việc học tập của trả lời, có thể chiếu trên màn hình (nếu có) các bạn sẽ vô cùng khó khăn. - GV có thể giảng giải: Bằng những động tác khéo léo, đôi bàn tay của cô đã gợi lên trong
  14. tâm trí các bạn học sinh những hình ảnh và âm thanh của cuộc sống theo cách cảm nhận riêng của các bạn học sinh trong lớp học đặc biệt này. - GV có thể nhấn mạnh thêm: Đối với HS không thể nghe được từ nhỏ, chưa bao giờ nghe tiếng nói, cách giao tiếp thích hợp nhất với các em trước tiên là qua nét mặt, điệu bộ, ra hiệu bằng tay, “đọc môi” (khẩu hình), kết hợp giữa chữ với hình. Việc giúp các bạn nhớ các kí hiệu của tay và đọc khẩu hình ở giai đoạn ban đầu rất khó khăn, vất vả. + Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt thòi của các bạn học sinh trong bài thơ là gì? - Các bạn không nghe được cũng không - GV có thể nhấn mạnh thêm hoặc giúp HS nói được, không giao tiếp được bằng hình dung được rằng: Ngày ngày, tháng tháng, tiếng nói, bằng ngôn ngữ. Để có kiến năm năm, các bạn HS khiếm thính ở mức độ thức, khám phá, chiếm lĩnh kiến thức nặng nhất) phải sống trong một thế giới vắng được ghi lại bằng ngôn ngữ, các bạn âm thanh. phải học rất vất vả để có thể kết nối kênh + Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học hình hoặc các kí hiệu với kênh chữ. trò những hình ảnh và âm thanh nào của cuộc + Cô giáo đã giúp các bạn học sinh cảm sống? nhận những hình ảnh cùng âm thanh rộn - GV có thể nhấn mạnh: Bằng những động tác rã, tưng bừng của cuộc sống, đó là: cụp - mở của bàn tay, ngón tay, cô giáo đã gợi - Tiếng cánh chim sẻ vụt qua song cửa, lên trong tâm trí học sinh mình những hình hót ánh ỏi trong nắng vàng. ảnh của cuộc sống. Dựa vào lời thơ, hoạ sĩ đã - Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy mầm, bật vẽ minh hoạ về những điều cô giáo đã làm dậy từ đất. sống dậy trong tâm trí các bạn học sinh: cả - Tiếng lá động trong vườn vì những cơn hình ảnh và âm thanh của cuộc sống. gió thổi qua. - Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi sớm mai. – Tiếng tàu biển buông neo. - Tiếng vó ngựa khua ran vách đá. - Ngôi sao mọc khi chiều buông, đêm xuống.
  15. + HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt tai giống các bạn nhỏ trong câu chuyện đã làm để nghe tiếng gió. -HS nghe và phát biểu cảm nghĩ - HS làm việc theo hướng dẫn. + Câu 4: Những chi tiết nào cho thay các bạn + Các chi tiết: “Mắt sáng nhìn lên bảng”, học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của cô “Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn theo cô giáo cuốn hút được các bạn? mấp máy” cho thấy các bạn học sinh trong lớp học tập chăm chú, tích cực. Giờ học của cô cuốn hút các bạn học sinh, phương pháp dạy của cô giúp các bạn cảm nhận được bao điều thú vị của cuộc sống; giúp các bạn cảm nhận được cuộc sống tưng bừng âm thanh theo một cách riêng;... + Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo của lớp + Hai khổ thơ cuối bài, nhà thơ nói về học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối? nghĩ suy, tâm trạng, cảm xúc của cô - GV mời HS nêu nội dung bài. giáo. Cô giáo dạy lớp học đặc biệt này - GV nhận xét và chốt: Bài thơ viết về một lớp mang trong lòng bao nỗi lo toan, bao học đặc biệt với giờ học rất thú vị, hấp dẫn. nghĩ suy vất vả, mong tìm được cách Qua đó ca ngợi sự nhiệt huyết, tình yêu dành giúp các em HS khiếm thính học tập, cho các học trò của cô giáo. hiểu được ý nghĩa của câu chữ, giúp các em cảm nhận được những thanh âm của cuộc sống, có thể nghe tiếng vỗ cánh của chim non, có thể cảm nhận được điều diệu kì của tiếng hót... Trước vẻ hồn nhiên và sự chăm chú, háo hức học tập của các em HS, cô giáo đã vui mừng, đã xúc động trào nước mắt (Ai nụ cười rưng rưng). - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS lắng nghe
  16. Hoạt động Luyện tập: Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ - Học thuộc lòng: HS làm việc cá nhân, tự học thuộc lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần từng khổ thơ). -GV nhắc học sinh về nhà tiếp tục học thuộc – Thi đọc thuộc lòng: HS xung phong lòng nếu chưa thuộc đọc thuộc lòng trước lớp. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: - GV có thể khích lệ HS nếu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. nhau. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố đơn vị kiến thức về đại từ, có thêm kiến thức về ba nhóm đại từ: đại từ xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn và cách vận dụng của đại từ vào các câu hỏi, bài tập liên quan. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về đại từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ cho HS. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học:
  17. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Vườn hoa của em” - HS tham gia chơi + Câu 1: Đại từ là gì? - Đáp án: Đại từ là từ dùng để thay thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu,... (đại từ nghi vấn) hoặc để xưng hô như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ mày, chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô). + Câu 2: Tìm đại từ trong đoạn sau: - Đáp án: Tôi, chị “Cho tôi đi làm mưa với Chị gió ơi chị gió ơi Tôi muốn cây được xanh lá Hoa lá được tốt tươi” + Câu 3: Tìm đại từ trong câu thơ sau: - Đáp án: mày, ông – Cái cò, cái vạc, cái nông, Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò? + Câu 4: Tìm đại từ trong đoạn sau: - Đáp án: chúng mình Trái đất này là của chúng mình Quả bóng xanh bay giữa trời xanh Bồ câu ơi tiếng chim gù thương mến Hải âu ơi cánh chim vờn trên sóng Cùng bay nào Cho trái đất quay Cùng bay nào Cho trái đất quay. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ của người nói qua các từ đó.
  18. a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi. – Cu Dũng lớn ngần này rồi ư? [...] Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía đem vào. – Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho dỡ khát. Bà róc, bà tiện, bà chè từng khẩu mía đưa cho tôi: – Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai được đâu. (Theo Vũ Tú Nam) b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. Chuột cống cười phá lên: - Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà người chở có nhọc công vô ích! Tất cả các người dã trở thành nô lệ của ta. Dưới cống này, ta là chúa tế, các ngươi không biết sao? (Vũ Tú Nam) + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. kết quả trong nhóm nhỏ. - HS trả lời. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các a. Nhân vật bà gọi người cháu là cu Dũng nhóm HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). và cháu, xưng là bà, gọi con và cháu của + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. mình là mẹ con (đây là những danh từ được - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS dùng làm đại từ xưng hô). Cách xưng hô và chốt lại kiến thức. như vậy thể hiện mối quan hệ gần gũi, thân => Từ xưng hô thường thể hiện thái độ, thứ thiết. bậc, tuổi tác, của người nói. Do vậy, khi b. Các từ xưng hô là ta và ngươi. Chuột xưng hô, ta cần dùng từ sao cho lịch sự, nhã cống xưng là ta, gọi cánh cam (và một số nhặn thể hiện đúng mối quan hệ với người loài vật khác nữa) là nhà ngươi/ ngươi. nghe- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ Cách gọi này thể hiện sự ngạo mạn, tự tin, sung. coi mình là hơn người khác của chuột cống. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe, tiếp thu.
  19. Bài 2: Chọn các đại từ thay thế thích hợp với mỗi bông hoa và cho biết chúng được dùng để thay cho từ ngữ nào: Đó Ấy Thế Vậy Này a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác * thật lạ. b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì *, con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chính. c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến điều *. + GV tổ chức hoạt động cho HS thực hiện nhiệm vụ qua trò chơi Truyền điện. - HS thực hiện nhiệm vụ + GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ, quan sát các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ + GV mời 1 – 2 nhóm trình bày kết quả - Mời 1 – 2 nhóm trình bày kết quả, các hoạt động nhóm, các nhóm khác nhận xét. nhóm khác nhận xét a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác đó/ ấy/ này thật lạ. b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế/ vậy, con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chin. c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS, trẻ chẳng chú chú ý đến đó/ ấy/ này. chốt kiến thức: Trong đại từ thay thế các từ - HS lắng nghe, tiếp thu. đó, ấy và này có thể thay thế cho nhau. Các từ thế và vậy có thể thay thế cho nhau. Bài 3: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu dưới đây và xác định mục đích sử dụng - HS thực hiện nhiệm vụ. tương ứng với mỗi đại từ đó.
  20. + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, - HS phát biểu, trình bày ý kiến. HS hoạt động theo nhóm. + GV mời 1 – 2 HS trả lời, các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS và chốt kiến thức: Mỗi đại từ nghi vấn đều có với mục đích sử dụng riêng nên cần sử dụng đúng ngữ cảnh. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Các - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học bạn lớp mình”. vào thực tiễn. - Luật chơi: GV nói các câu về đặc điểm của HS trong lớp mình và để trống các đại + Ví dụ: Bạn A dễ thương, bạn B cũng... từ. HS tự tìm, ghép từ sau dấu “.” để thành (vậy/thế) câu nói hoàn chỉnh. HS sẽ xung phong tìm đại từ đó sau mỗi câu GV đọc lên. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 Toán BÀI 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố cách cộng, trừ hai phân số khác mẫu số. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán liên quan đến cộng, trừ hai phân số. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.