Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân

docx 66 trang Kim Bảo 29/07/2026 690
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_kh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân

  1. TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIỚI THIỆU CÁC LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG TÌM HIỂU VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI. I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần 25 và kế hoạch của tuần 26; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết được một số lễ hội truyền thống tại địa phương (Nghi Xuân nói chung và Tiên Điền nói riêng) - Biết được lợi ích khi tham gia các hoạt động xã hội (tham gia lễ hội, tham gia hoạt động nhân đạo hoặc tham gia những hoạt động do địa phương phát động, ) - Tự hào về quê hương, có ý thức giữ gìn, bảo vệ nét đẹp văn hoá của địa phương. * Giáo dục QCN: TE có quyền được tham gia hoạt động xã hội; quyền vui chơi, giải trí và bổn phận giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc, II. Đồ dùng dạy học Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự Liên đội trưởng điều hành chào cờ, điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV hát quốc ca, đội ca. trưc tuần, Đội cờ đỏ. - Đội cờ đỏ nhận xét - GV trực nhận xét khái quát. - HS lắng nghe. - Cô Tổng PTĐ triển khai kế hoạch chung. - BGH nhà trường quán triệt một số nội dung. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm - HS khởi động theo nhạc
  2. Hoạt động 1: Khởi động Cho HS toàn trường hát bài: Quê hương - HS lắng nghe em biết bao tươi đẹp. - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động 2: Trải nghiệm - HS trả lời - Yêu cầu học sinh chia sẻ + Hãy kể tên các lễ hội ở địa phương mà - HS chia sẻ (Đầm vực ở Xuân Viên/ em biết? tháng 6 hằng năm; - Em đã tham gia được lễ hội nào? - HS trả lời. - Em thấy lễ hội đó như thế nào? Chia sẻ - HS chia sẻ. một vài điều thích thú sau khi em đã tham gia lễ hội đó? - HS lắng nghe và trả lời GV Giới thiệu thêm một số lễ hội (Lễ cầu khoa; lễ Xuân tế; lễ kì phúc; lễ dẫn hoa, lề đầm vực, Lễ cầu khoa (Xã Tiên Điền trước): Xã Tiên Điền định lễ 2 năm Mão, Dậu, tổ chức hát - HS chia sẻ xướng, cúng thần gọi là lễ cầu khoa. Xã Tiên Bào định lễ:Thi hội lễ vào ngày khai hạ, thi hương lễ vào ngày kỳ phúc. Buổi sáng những ngày ấy kiêm luôn lễ cầu khoa. Xã Phan Xá đến ngày lễ cầu khoa các ông Hương thân tắm - HS lắng nghe rửa sạch sẽ, túc trực ở đền rất thành kính. Xã Đan Phố, ngày học trò vào trường và trước ngày xướng bảng, các ông Hương thân túc trực tại Văn miếu, để cầu khoa cho học trò đậu * Lễ Xuân tế (nhiều xã tổ chức trong đó Tiên Điền) thường được tổ chức tại các đền hoạch thành hoàng làng vào tháng 1- 3 âm lịch hằng năm * Lễ Vực Rào: tại xã Xuân Viên có vực rất sâu,dân gian gọi là đập Thuồng Luồng. Nơi
  3. đây có rất nhiều cá. Hàng năm xa xưa xã quy định: Khu vực này trong năm không có lệnh của xã là không được đánh bắt cá.Lễ hội được tổ chức vào tháng 6 hằng năm. * Lễ hội Đền Củi (Ở xã Xuân Hồng) - GV cho HS xem video về lề hội Đầm Vực - Yêu cầu 1 số nhóm chia sẻ cảm xúc sau khi xem. - Em đã từng tham gia vào các lễ hội ở địa phương chưa? - Việc tham gia vào câc hoạt động xã hội rất có ích cho chúng ta? - Nêu một số ích lợi đó? Biết thêm về văn hoá địa phương. H: Để giữ gìn và bảo vệ các di tích văn hóa Tự hào hơn về quê hương của mình. ở địa phương em phải làm gì? Giúp chúng ta mở rộng các mối quan hệ, - Ngoài việc tham gia vào các lễ hội em Làm vệ sinh bảo vệ môi trường cùng còn tham gia những hoạt động xã hội nào thôn xóm nữa? Tham gia vào các hoạt động vui chơi ở địa phương, HS lắng nghe. - Khi tham gia các lễ hội hay các hoạt động - Nghiêm túc XH khác, các em phải có thái độ như thế - Không đùa cợt những nơi linh nào? thiêng. - . * Giáo dục QCN: Các em có quyền được tham gia các hoạt động xã hội theo điều 22/ Luật trẻ em. Tuy nhiên khi tham gia các hoạt động xã hội các em cần có sự hướng dẫn, kèm cặp để đảm bảo an toàn trong quá trình tham gia.
  4. Bên cạnh đó, các em phải có bổn phận giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá địa phương. Không được bôi nhọ, tuyên truyền sai về giá trị văn hoá đó. Hoạt động Vận dụng Cho HS thực hiện một vài động tác trong HS sử dụng nơm, oi, . Để làm động lễ hội Vực Rào tác bắt cá. Nhận xét, tuyên dương IV. Điểu chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Toán BÀI 53. TIẾT 1: THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Tính được thể tích của hình lập phương. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hình lập phương và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. - Chủ động tích cực trong hoạt động để tính được thể tích của hình lập phương. - Tích cực trao đổi, thảo luận để giải quyết những vấn đề liên quan đến thể tích hình lập phương. - Có trách nhiệm, biết giúp đỡ bạn trong quá trình học tập. II. Đồ dùng dạy học Mô hình khối lập phương, bảng phụ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh ai - HS tham gia lắng nghe đúng” - GV đưa ra 4 loại quả: quả bưởi, quả cam, quả dưa Mỗi nhóm chọn 1 loại quả.
  5. hấu, quả mơ. Ở mỗi quả có một yêu cầu liên quan đến - HS tự nguyện tham gia trò tính thể tích hình hộp chữ nhật. HS thực hiện yêu cầu chơi. đó theo nhóm. -Tuyên dương nhóm nhanh, đúng. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá - GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích tình huống trong sgk , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: (Giống cách tính hình hộp chữ + Nam đang phân vân về cách tính thể tích của nhật) hình lập phương và Rô-bốt đã gợi ý cho Nam cách tính thể tích như thế nào? ( Mỗi cạnh 3cm) + Kích thước của hình lập phương như trong SGK là bao nhiêu? (V = a X b X c) + Quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ nhật là (V = a X a X a) gì? + Với hình lập phương ta tính như thế nào? (Thể tích V của hình lập phương - GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh, của hình lập phương được tính theo công thức: V = a X a X a. HS nối tiếp đọc thuộc quy tắc GV kết luận: MuốnThể tích V của hình lập phương ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh, được tính theo công thức: V = a X a X a Hoạt động Luyện tập Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng tính thể tích của hình lập phương. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS làm bài cá nhân + (Thể tích của hình lập phương cạnh 10 cm là: 10x 10x 10 = 1 000 (cm3).
  6. - GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm bài. + Thể tích của hình lập phương Các HS còn lại trình bày vào vở và đối chiếu, cạnh 2,5 dm là: nhận xét bài làm của các bạn trên bảng. 2,5X2,5 X 2,5 = 15,625 (dm3). -GV và lớp nhận xét. + Thể tích của hình lập phương cạnh 0,4 m là: 0,4 X 0,4 X 0,4 = 0,064 (m3). - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS thảo luận và làm bài theo nhóm. Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm. HS trình bày Các cạnh của đáy bằng nhau và bằng 12. - Ở câu a, em tính thể tích của hình hộp chữ nhật (diện tích đáy nhân với chiều cao) - Em hiểu như thế nào về bài toán? Đáy chiếc bánh là hình vuông nói lên điều gì? - Gọi đại diện nhóm trình bày cách thực hiện bài toán. Câu b: Bước 1 tính thể tích của miếng bánh được cắt ra
  7. Bước 2: Lấy thể tích của cả miếng bánh (câu a) trừ đi thể tích miếng bánh vừa tính. - GV thống nhất cách trình bày, chốt phương án a) Thể tích của chiếc bánh bông đúng, yêu cầu HS trình bày bài vào vở; 1 HS lan đó là: trình bày bảng phụ. 12 X 12 x 6 = 864 (cm3). - Chữa bài. b) Thể tích của phẩn bánh còn lại là: 864 - 6 x 6 x 6 = 648 (cm3). - GV và lớp nhận xét tuyên dương. Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. thể tích. - HS làm bài cá nhân - GV goi HS đọc bài toán a. Để nhận được hình như của Rô-bốt, Mai cần bỏ đi bao nhiêu hình lập phương nhỏ b. Nếu mỗi hình lập phương nhỏ có cạnh 2 cm thì thể tích của mỗi hình lập phương nhỏ là bao nhiêu cm3, lúc này thể tích hình của Rô-bốt là bao nhiêu? Chọn B. (Giải thích); Em tính số - GV cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra lựa chọn khối lập phương của từng hình và có lập luận giải thích. sau đó trừ cho nhau được số khối - Gọi đại diện nhóm trình bày câu a cần lấy ra. (18 – 8 = 10 khối) - GV và lớp nhận xét tuyên dương - HS thảo luận câu b (mỗi hình lập phương nhỏ là 8 - GV tiếp tục cho HS thảo luận câu b cm3,, vậy thể tích hình của Rô- - Gọi HS trình bày bốt là 64 cm3 Chọn C.
  8. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. GV phát cho mỗi nhóm một chiếc hộp hình lập HS nhận nhiệm vụ theo nhóm phương, yêu cầu Hs đo đạc và tính thể tích của các hình lập phương đó. HS đo cạnh sau đó tính toán. Gv theo dõi quá trình vận dụng. Gọi đại diện trình bày. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG (Bài viết số 1) I. Yêu cầu cần đạt - Viết được chương trình hoạt động theo đúng yêu cầu, biết trình bày biểu bảng trong bản chương trình. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ qua việc trình bày đúng cấu trúc của bài viết. Biết sử dụng các câu từ phù hợp với nội dung chương trình hoạt động. - Biết lựa chọn chương trình phù hợp thực tiễn. - Thông qua bài học, biết và hiểu thêm ý nghĩa của các chương trình hoạt động do trường hoặc ngoài nhà trường tổ chức. - Có ý thức khi tham gia các chương trình hoạt động. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Vi deo về một hoạt động diễn ra trong chương trình Ngày hội đọc sách của trường. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV hỏi HS: - HS trả lời Nêu Chương trình hoạt động thường được Chương trình hoạt động thường thực hiện như thế nào? được trình bày theo các mục; mục
  9. đích, thời gian và địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện,.. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1. Chuẩn bị - GV đưa ra nội dung viết chương trình cho - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp hoạt động: lắng nghe bạn đọc. - Phát động phong trào xây dựng tủ sách của lớp. - Lễ kỉ niệm ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (15 tháng 5). - HS đọc bài theo nhóm: - Một hoạt động mà trường em sắp tổ chức. Yêu cầu HSlàm theo các bước: HS chuẩn bị nội dung để viết - Chọn một hoạt động, xác định mục đích, chương trình hoạt động cho một thời gian, địa điểm. trong các hoạt động bài gợi ý, sau - Liệt kê các hoạt động cụ thể và phân công đó ghi chép lại các nội dung đã người phụ trách. chuẩn bị. - Dự kiến phương tiện, dụng cụ,... cần có. Lưu ý: Ghi chép lại các nội dung đã chuẩn bị. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe. Hoạt động 2. Viết Viết chương trình cho hoạt động: Phát động phong trào xây dựng tủ sách của lớp. - Gv cho hs tham khảo bảng trước khi viết. Chương trình “Phát động phong trào xây dựng tủ sách của lớp” (1) Mục đích – Hưởng ứng thực hiện văn hoá đọc sách, nói lời hay làm việc tốt cho học sinh toàn trường và lớp học; tích cực học hỏi và làm điều hay, lẽ phải.
  10. – Hạn chế thời gian theo dõi các thiết bị điện tử, chơi các trò chơi nguy hiểm; có thêm không gian vui chơi và học hỏi lẫn nhau. (2) Thời gian và địa điểm – Thời gian: Từ 14 giờ 40 phút đến 17 giờ 10 phút ngày 05 tháng 05 năm 2025. – Địa điểm: Phòng học lớp 4 . – Trường Tiểu học .. (3) Chuẩn bị – Xây dựng kế hoạch và họp bàn, phân công nhiệm vụ cho giáo viên chủ nhiệm, ban cán sự lớp, các tổ trưởng, thành viên trong lớp – kết hợp cùng phụ huynh học sinh. – Tìm nguồn đóng góp, ủng hộ sách cho tủ sách của lớp. – Liên hệ đơn vị chịu trách nhiệm thi công, lắp đặt tủ sách cho lớp học chi phí hợp lí với tài chính, không gian lớp học. – Xây dựng nội quy đọc sách: thời gian được đọc sách, quy tắc xếp và dọn dẹp tủ sách sau khi đọc xong; quy tắc phạt đền khi làm hỏng, rách, thất lạc sách; (4) Kế hoạch thực hiện Thời gian Nội dung Người phụ trách 14 giờ 40 – Học sinh di chuyển sang phòng GVCN giám sát; đơn 15 giờ 30 khác, đơn vị thi công lắp đặt tủ vị thi công thực hiện ách 15 giờ 30 – Học sinh các tổ chia sách thành các GVCN, ban cán sự và 16 giờ 40 loại sách, mục sách chủ đề khác các thành viên trong nhau; xếp sách vào ngăn tủ; dán nội lớp quy tủ sách; lau dọn và xếp lại đồ dùng trong lớp vào vị trí phù hợp. 16 giờ 40 – Chụp hình kỉ niệm và giới thiệu tủ GVCN, ban cán sự và 17 giờ 10 sách; phổ biến nội quy tủ sách. các thành viên trong lớp Người lập chương trình Kí và ghi rõ họ tên - Gv cho HS viết - HS viết Hoạt động 3. Đọc, soát và chỉnh sửa a. Tự nhận xét bản chương trình em viết theo những yêu cầu dưới đây: - HS trình bày – Có đủ các mục của chương trình.
  11. – Nội dung của từng mục được trình bày rõ ràng. – Hình thức bản chương trình đúng yêu cầu, có bảng biểu. b. Chỉnh sửa lỗi (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá Hoạt động Vận dụng - GV nêu yêu cầu để HS viết thêm các nội - HS tham gia để vận dụng kiến thức dung còn đã học vào thực tiễn. - GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG: ĐỌC CÁC VĂN BẢN THÔNG TIN VỀ DI TÍCH LỊCH SỬ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc được văn bản thông tin về di tích, lễ hội các sản vật đọc đáo ở một địa phương, biết viết phiếu sách và chia sẻ thông tin về nội dung đã học. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ qua việc trình bày được một số nét độc đáo của các di sản tại địa phương. - Hiểu được giá trị văn hoá của một số di tích lịch sử. - Biết tự hào về bản sắc dân tộc. Có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn và bảo tồn các di tích lịch sử. * Tích hợp GDĐP: Chủ đề 3: Làng văn hoá Tiêu biểu ở Hà Tĩnh (Kể được một số di tích, lế hội ở Hà Tĩnh) * Giáo dục QCN: Có bổn phận giữ gìn nét đẹp truyền thông của địa phương. II. Đồ dùng dạy học Một số hình ảnh, vi deo về di tích lịch sử ở Hà Tĩnh III. Hoạt động dạy học chủ yếu
  12. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động - GV cho Hs xem video và yêu cầu HS nêu tên các đi tích, lễ hội hoặc sản vật độc đáo có trong video. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Khám phá Bài 1: Đọc 2 – 3 bài ca dao về di tích, lễ hội 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng hoặc sản vật độc đáo ở một địa phương nghe bạn đọc. GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích - HS đọc bài theo nhóm: cách thực hiện nhiệm vụ. Ca dao về di tích: - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo Dấu xưa di tích vẫn còn nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài. Ngã ba Đồng Lộc dấu son một thời - GV mời HS làm việc theo nhóm (Ngã ba Đồng Lộc) Chín năm làm một Điện Biên, Mười năm lịch sử làm nên cầu Ròn. (Di tích Điện Biên) Ca dao về lễ hội: Tiếng đồn An Thái, Bình Khê Nhiều tay võ sĩ có nghề tranh heo (Hội tranh heo) GV cho HS chia sẻ những câu ca dao tục Đã ai qua huyện Nghi Xuân ngữ ca ngợi về các di tích lịch sử. Ghé chân dừng lại thương thân nàng Kiều HS chia sẻ Giáo dục địa phương: ? Em hãy nêu một số di tích lịch sử ở Hà HS chia sẻ thông tin Tĩnh mà em biết? (Đã đến hoặc được nghe - Khu di tích Đại Thi hào dân tộc kể, được xem qua truyền hình, ) Nguyễn Du; Vườn cũ của Đại thi hào - Gv chiếu cho HS xem một đoạn tư liệu ở dân tộc Nguyễn Du (Trong trường)
  13. Ngã ba Đồng Lộc. - Ngã ba Đồng Lộc, Mộ Đại tướng Võ Nguyên Giáp, tượng đài Phan Đình Giót, - Khi đến những nơi đó các em có cảm nhận - Rất nghiêm trang. gì? - Tự hào về dân tộc. - Khi đến đó các em cần làm gì? - Tìm hiểu về những cống hiến của các anh hùng dân tộc. - Thắp những nén hương thơm để tỏ lòng biét ơn. - Không đùa giỡn những nơi trang - Các em cần làm gì để phát huy các bản nghiêm, sắc văn hoá của dân tộc? - Học tập tốt, rèn luyện để trở thành một người có ích cho xã hội. GV nhận xét. - Tuyên truyền về tình thần yêu nước của dân tộc. Bài 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu. Dựa vào các câu chuyện gợi ý em đã đọc, em viết thông tin phù hợp vào phiếu đọc sách theo mẫu. - GV đánh giá, khen HS Bài 3: Trao đổi với bạn về nội dung của một bài Em trao đổi với bạn về nội dung một ca dao mà em đã được đọc. bài ca dao em đã đọc: “Dù ai đi - GV cho HS thảo luận nhóm ngược về xuôi, nhớ ngày Giỗ Tổ - GV mời HS trình bày mùng mười tháng ba”. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt Hoạt động Vận dụng HS nghe để thực hiện GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm đọc và sưu tầm thêm ảnh về các di tích lịch sử của địa phương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  14. Có thể cho HS sử dụng tranh ảnh sưu tầm để giới thiệu các di tích hoặc đặc sản địa phương. ________________________________ Buổi chiều Toán BÀI 53. TIẾT 2: THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Tính được thể tích của hình lập phương. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hình lập phương và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. - Biết lập luận có logic để giải thích các vấn đề liên quan đến giải bài toán vận dụng cách tính thể tích hình lập phương. - Chủ động tích cực, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong việc tính thể tích của hình lập phương. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh nhắc lại cách tính thể tích - HS tham gia lắng nghe hình lập phương. - HS trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Bài tập này củng cố cho HS kĩ năng tính thể tích của đồ vật có dạng hình lập phương. Tính thể tích của khối rubic có cạnh 6 cm - Gọi HS đọc bài tập - HS đọc yêu cầu - Y/c HS làm bài cá nhân HS làm bài
  15. - Trình bày kết quả. - Nhận xét, yêu cầu HS nêu ư;lại quy tắc tính thể Trình bày (D) tích của hình lập phương. Thể tích của khối ru-bích của Việt là: 6x6x6 = 216 (cm3). Bài 2: Bài tập này củng cố cho HS kĩ năng tính thể tích của đồ vật có dạng hình lập phương. - Gọi HS đọc bài tập. Đọc bài tập - Làm bài cá nhân - Y/c HS tự làm bài, chia sẻ kết quả theo nhóm bàn. (Thể tích của xúc xắc là: 3 X 3 - Gọi HS trình bày. X 3 = 27 (em3). - GV và lớp nhận xét tuyên dương. Thể tích của chiếc hộp đựng cây thông là: 1,5 X 1,5 X 1,5 = 3,375 (dm3).) Bài 3: Bài tập củng cố cho HS kĩ năng lắp, ghép hình khối và tính thể tích của hình lập phương. a) GV cho HS quan sát các hình A, B và c, rồi cho biết 2 khối hình nào ghép được thành hình lập - HS đọc đề bài, cả lớp theo phương và chia sẻ lí do đưa ra câu trả lời như vậy. dõi.. - Làm bài nhóm 2 a) hình A và hình C) - GV có thể hỏi thêm: “Nếu ta ghép hình A với hình B thì ta sẽ nhận được hình gì?” (hình hộp chữ nhật). Hình hộp chữ nhật b) c) Hình lập phương lớn ghép được ở câu a có cạnh
  16. là 8 cm, vậy thể tích của hình đó là bao nhiêu? (thể tích của hình đó là: - GV và lớp nhận xét. 8 x 8 x 8 = 512 (cm3). - GC tổng kết, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng Bài 4: Bài tập củng cố cho HS kĩ năng lắp, - HS quan sát suy nghĩ theo nhóm ghép hình khối và tính thể tích của hình lập phương, hình hộp chữ nhật. - Trước hết HS cẩn nhận biết được hình dạng của mỗi phần chất lỏng bằng cách trả lời câu hỏi: - HS trả lời + Mỗi hình chất lỏng là hình gì? - HS thảo luận và làm bài theo nhóm - Do đó, ta có thể tính được thể tích của mỗi phẩn chất lỏng bằng cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật hay hình lập phương. + Thể tích của nước rửa bát là: - Tính như thế nào? 15x15x12 = 2 700 (cm3). + Thể tích của nước là: 15x15x15 = 3 375 cem3). + Thể tích của dầu thực vật là: 15X15X10=2 250 (cm3). Vậy phần chất lỏng là nước (màu đỏ) có thể tích lớn nhất và thể tích đó là 3 375 em3.
  17. * GV có thể hướng dẫn một cách khác, HS có thể nhận thấy kích thước mặt đáy của các phần chất lỏng là như nhau (bằng kích thước mặt đáy của tháp chất lỏng) nên chỉ cẩn so sánh chiểu cao của các phần chất lỏng là ta có thể kết luận phần chất lỏng nào có thể tích lớn nhất, rồi tính thể tích của phần chất lỏng đó. GV cho HS chia sẻ cách làm của nhóm - Đại diện nhóm trình bày - GV kết luận. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .......................................................................................................................................... __________________________________________ Khoa học BÀI 24. TIẾT 1: NAM VÀ NỮ I. Yêu cầu cần đạt - Năng lực khoa học tự nhiên: + Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ. + Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới. - Chủ động tích cực hoàn thành nhiệm vụ được giao, liệt kê đặc điểm sinh học, dặc điểm xã hội của nam và nữ - Đề xuất dược những thái độ hành vi việc làm thể hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới phù hợp với văn hoá của địa phương. - Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả. - Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống. - Tôn trọng đặc điểm riêng của mỗi người. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm, phiếu bài tập.
  18. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Kết bạn” + GV nêu cách chơi: 5 bạn giữ 5 thẻ có - Cả lớp lắng nghe. đặc điểm khác nhau, các bạn còn lại sẽ chọn đặc điểm phù hợp với mình và di chuyển tạo thành 6 nhóm. + GV tổ chức cho HS tham gia chơi Nhóm 1: có đặc điểm tóc ngắn Nhóm 2: có đặc điểm thích đá bóng Nhóm 3: có đặc điểm thích múa hát Nhóm 4: có đặc điểm thích đọc truyện Nhóm 5: có đặc điểm tóc dài - GV nhận xét trò chơi và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Chúng ta có những đặc điểm giống nhau và khác nhau, có đặc điểm có thể thay đổi được và có đặc điểm không thể thay đổi. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài hiểu hôm nay. Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và cho - HS đọc thông tin và TLCH: Các biết đặc điểm nào của con người ít thay đặc điểm sinh học ít thay đổi, đặc đổi, đặc điểm nào của con người thay đổi điểm xã hội thay đổi theo thời gian theo thời gian? - GV tổ chức làm việc nhóm 2, thực hiện - HS làm viêc nhóm 2: theo nhiệm vụ ở SGK. Quan sát hình 1, + Những đặc điểm sinh học như: da đọc thông tin và cho biết thông tin nào là nâu, có thể mang thai, có kinh đặc điểm sinh học, thông tin nào là đặc nguyệt,... điểm xã hội của con người? + Những đặc điểm xã hội của con người: thích màu hồng, làm nghề giáo viên, thích mặc áo sơ mi, để tóc
  19. ngắn, ... - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2. - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động thực hiện. nhóm, mỗi bạn trong nhóm chuẩn bị 1 - Các nhóm thảo luận và tiến hành tấm thẻ để viết thêm các đặc điểm sinh thực hiện theo yêu cầu. học, đặc điểm xã hội của con người và - Có thể viết thêm các đặc điểm xã dán vào bảng của nhóm mình. hội như: thích ăn quà vặt, làm nghề cắt tóc, thích mặc váy,.... - Các đặc điểm sinh học của con người như giọng nói nhẹ nhàng, râu quai nón, da trắng, mũi cao,... - Đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau. - Mời 1 nhóm chia sẻ, các nhóm khác bổ sung. - GV hướng dẫn hoàn thiện. Hoạt động Luyện tập. Hoạt động trò chơi: “Tiếp sức đồng đội” - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức đồng đội”. - Luật chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Hai đội tham gia trò chơi tương ứng với hai nhóm và 2 bảng đã kẻ sẳn:
  20. - HS tham gia chơ Đặc Đặc điểm Đặc điểm Nam Nữ + HS1: Đọc tên đặc điểm điểm xã hội sinh học + HS2: Đánh dấu vào các ô trong bảng sao cho Cơ quan x x sinh dục phù hợp. tạo ra Cứ như thế nối tiếp cho đến hết các thành viên trứng trong đội. Để tóc x x x Trog thời gian 3 phút, đội nào tìm được nhiều đặc ngắn điểm, đánh dấu vào ô tương ứng chính xác thì đội Thích x x mặc áy đó chiến thắng. Thích ăn x x x quà vặt + HS nào dưới lớp đoán đúng tên sản phẩm sẽ Có râu x x được tuyên dương. + Trong 10 phút, đội nào có số sản phẩm được - HS lắng nghe, rút kinh đoán đúng nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng. nghiệm. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. Hoạt động Vận dụng - GV chia lớp thành 2 nhóm: nhóm nam và - HS lắng nghe. nhóm nữ. Hai nhóm thảo luận và chia sẻ về nhũng đặc điểm củ bản thân và bạn. - Yêu cầu mỗi nhóm nam, nhóm nữ những - HS nam chia sẻ riêng, HS nữ chia đặc điểm sinh học giống và khác các bạn; sẻ riêng những đăc điểm xã hội giống và khác các Học sinh nam: bạn? + Đặc điểm sinh học giống nhau: cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng, giọng nói thường tầm, ... + Đặc điểm sinh học khác nhau: một số bạn có má lúm đồng tiền,