Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_dau_thi_hoa.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa
- TUẦN 24 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ PHÒNG CHỐNG BẮT CÓC TRẺ EM I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. - Xem tiểu phẩm về phòng chống bắt cóc. - Hiểu được trẻ em có nguy cơ bị bắt cóc trong nhiều tình huống trong cuộc sống. Cần biết tự bảo vệ bản thân và nâng cao cảnh giác để tránh khỏi bắt cóc. * Tích hợp Quyền con người: Trẻ em có quyền được bảo vệ an toàn tính mạng. II. Đồ dùng dạy học: Nhạc hát bài Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS tập trung để chào cờ hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động trong - Lắng nghe tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 23 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận động hát bài Bài hát: “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”. - Khởi động theo nhạc - Dẫn vào giới thiệu
- ? Bài hát vừa rồi có nội dung gì? Nói về tầm quan trọng của trẻ em trong cuộc sống: Trẻ em là tương lai của đất nước. Trẻ em có quyền được sống trong hoà - GV nhận xét, giới thiệu nội dung hoạt động trải bình, được bảo vệ an toàn. nghiệm. - Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Đề cao cảnh giác” - GV: Các em ạ, bắt cóc trẻ em hiện nay là một trong những vấn đề được XH quan tâm. Tình hình bắt cóc trẻ em ngày một gia tăng với các hình thức khác nhau và ngày càng nguy hiểm hơn. - Nghe và tương tác cùng GV - Mời HS lớp 5A4 diễn tiểu phẩm “Đề cao cảnh giác” * Phương án thực hiện nếu trời mưa - Gv tổ chức cho HS xem Video sau Hoạt động 2: Chia sẻ. Đề cao cảnh giác * GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - Em học sinh - Vở diễn có tên là gì? - Ở trước cổng trường, lúc em - Ai là đối tượng bị bắt cóc? nhỏ đang đợi mẹ đến đón. - Bắt cóc ở đâu? Vào thời gian nào? - Ăn mặc kín đáo, bịt khẩu trang. Đi qua lại ở một khu vực - Đối tượng bắt cóc thường trông như thế nào? nhiều lần,...... - Có các chị lớp lớn phát hiện - GV nhận xét. kịp thời, cố giữ chân em bé. - Vì sao em bé thoát khỏi bắt cóc trong tình huống - HS chia sẻ: trên? + Không theo người lạ ? Hãy nêu một số cách để tránh bị bắt cóc? + Không nhận đồ ăn, đồ chơi từ người lạ. + Thấy đối tượng lạ lấn sát thì mình bỏ chạy đến chỗ an toàn. ......
- - HS tương tác cùng GV - Qua tiểu phẩm này, em rút ra được bài học gì cho bản thân? * Giáo dục quyền con người: - HS lắng nghe và trả lời câu Tại Khoản 2 Điều 6 Chương I Luật Trẻ em năm 2016 hỏi. nêu rõ nghiêm cấm các hành vi: bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. - Các em luôn có quyền được bảo vệ Hành vi bắt cóc trẻ em có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. - HS lắng nghe và thực hiện - GVKL: Bắt cóc người nói chung và bắt cóc trẻ em nói riêng là vấn nạn của XH ngày nay. Cô mong rằng qua nội dung ngày hôm nay, các em nâng cao hơn ý thức tự bảo vệ bản thân trước các tình huống có thể bị nghi ngờ là bắt cóc. Nếu phát hiện ra, các em cần báo với mọi người xung quanh. * Thực hiện theo phương án nếu trời mưa. GV tổ chức cho HS trao đổi theo nội dung và câu hỏi trong Video. - GV nhận xét tiết học. Tương tác với GV IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................... ___________________________________ Toán Bài 48: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc và viết các đơn vị đo thể tích đã học: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối và mét khối. - Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo thể tích đã học. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế gắn với số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học.
- - Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3. - Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3 để giải quyết một số tình huống thực tế. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ? + Trả lời: Đ + Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ? + Trả lời: S + Trả lời: 4,5 m3 + 5,3 m3 = 9,8 m3 + Câu 3: Tính: 4,5 m3 + 5,3 m3 + Trả lời: 254 m3 x 3 = 762 m3 + Câu 4: Tính: 254 m3 x 3 - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Bài 1. Hoàn thành bản sau: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV mời HS làm việc cá nhân vào vở - HS làm việc cá nhân vào vở - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Chọn câu trả lời đúng.
- Thể tích của khối băng có dạng hình lập phương trong hình vẽ khoảng: A. 1 cm3 B. 1 dm3 C. 1 m3 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm việc cá nhân vào vở - HS làm việc cá nhân vào vở Đáp án: C - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 3. Số? Rô-bốt đã xếp các hình lập phương 1 cm3 thành hình bên. Thể tích của hình bên là cm3. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm việc nhóm đôi, - HS làm việc nhóm đôi và làm vào vở thống nhất kết quả, rồi ghi vào vở. Đáp án: Thể tích của hình bên là 44 cm3. + HS có thể đếm theo tầng (gồm 4 tầng): 5 x 4 + 3 x 4 + 2 x 4 + 1 x 4 = 44 (hình) + hoặc HS có thể đếm theo lớp (từ gần đến xa có 4 lớp, mỗi lớp có 11 hình): (4 + 3 + 2 + 1 + 1) x 4 = 44 (hình) Vậy Thể tích của hình bên là 44 cm3. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 4. Số? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- - GV mời HS làm việc cá nhân vào vở, - HS làm việc cá nhân vào vở và kiểm tra cho rồi đổi vở kiểm tra chéo theo bàn. nhau. - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) a) 5 m3 = 5 000 dm3 480 dm3 = 0,48 m3 b) 0,25 m3 = 250 000 cm3 5 000 cm3 = 0,005 m3 c) 1,9 dm3 = 1 900 cm3 2650 cm3 = 2,65 dm3 - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 5. Số? Rô-bốt có một thùng dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 6 dm, chiều rộng 4 dm, chiều cao 3 dm. Vậy Rôbốt có thể xếp được hộp đèn hình lập phương có thể tích 1 dm 3 để đầy chiếc thùng đó. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm thống nhất kết quả. Đáp án: Rô-bốt có thể xếp được 72 hộp đèn hình lập phương có thể tích 1 dm3. Nêu ra một cách sắp xếp các hộp đèn vào thùng (theo tầng hoặc theo cột,...) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV nêu: Rô-bốt có một thùng - Các nhóm lắng nghe luật chơi. dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 6 dm, chiều rộng 4 dm, chiều cao 3 dm. Nếu mỗi
- hộp đèn có dạng hình lập phương cạnh 3 dm thì Rô-bốt có thể xếp được nhiều nhất bao nhiêu hộp đèn vào chiếc thùng đó. Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. Nhóm nào làm đúng và nhanh thì nhóm đó thắng cuộc. Thời gian chơi từ 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..... .... __________________________________ Tiếng Việt BÀI 10. VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIỆC I. Yêu cầu cần đạt. - Biết tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Nâng cao kĩ năng dùng từ, quan sát tìm ý viết bài văn nêu cảm xúc về 1 sự việc. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trao đổi nội dung bài viết. - Biết đoàn kết, giúp đỡ nhau khi thảo luận nhóm. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. *QCN: Quyền được bày tỏ ý kiến II. Đồ dùng dạy học. Bảng phụ viết sẵn gợi ý bài 2 III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết văn nêu - 1 HS nhắc lại cách viết đã học ở tiết tình cảm, cảm xúc trước. - H: Nếu để viết đoạn văn thể hiện tình cảm, - HS nêu nối tiếp nêu: chọn sự việc để viết, cảm xúc cần chuẩn bị những gì? viết đúng bố cục: gồm mở đầu nêu tên thời
- gian địa điểm diễn ra của sự việc. Phần triển khai nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật,những khung cảnh hoạt động người tham gia sự việc. Phần kết thức nêu ý nghĩa của sự việc khẳng định - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới lại tình cảm cảm xúc của mình về sự việc. Ở tiết học trước, các em đã hiểu cách viết - HS lắng nghe. bài văn thể hiện tình cảm cảm xúc Tiết học này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu cách viết và trình bày như thế nào? Thì cô mời các em cùng tiểu hiểu bài hôm nay. Hoạt động Khám phá. Bài 1: Đọc đề bài SGK và thực hiện yêu cầu. - 2 HS đọc yêu cầu bài . Cả lớp lắng nghe Chọn một trong những đề dưới đây: bạn đọc. Đề 1: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội của quê hương. Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một buổi hoạt động ngoại khoá của trường hoặc lớp em. Đề 3 Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về hoạt động gói bánh chưng hoặc bánh tét ngày Tết. - GV mời 2 HS đọc 3 đề trong SGK. - GV mời HS làm việc cá nhân chọn 1 trong - HS làm việc cá nhân, nêu đề mình chọn 3 đề và viết vở chỉnh sửa ,sắp xếp lại và viết vở - GV mời đại diện 1 số học sinh nêu đề mình chọn đọc phần mình đã chuẩn bị. - Cả lớp nhận xét nhận xét. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (lưu ý sửa phần học sinh chọn và chuẩn bị) và chốt: Qua bài tập 1 đã giúp các em biết chọn sự việc tìm ý nêu tình cảm và sắp xếp logic, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tiếp theo trình bày vào vở khoa học để giúp bài văn mang đậm cá tính của người viết.
- Hoạt động Luyện tập. Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài theo gợi ý. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - Cả lớp làm việc cá nhân, chỉnh sửa viết bài vào vở theo gợi ý - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân Ví dụ chọn đề 1: - GV mời đại diện 1 số em trình bày. Đề 1: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội của quê hương. Tìm ý cho bài viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội của quê hương. Mở đầu: Một lễ hội em được xem để lại cho em nhiều cảm xúc là lễ hội chọi gà tại quê của em. Triển khai: Lễ hội rất đặc biệt vì được diễn ra thoải mái ở nhiều nơi, có thể là một bãi đất rộng, một góc đường chứ không cần một sân khấu, những chuẩn bị cầu kì như mọi lễ hội khác. Hoạt động diễn ra trong lễ hội chọi gà là hai con gà chọi sẽ chọi, đấu với nhau, xem con gà nào mổ, đạp khoẻ hơn. Những người có gà chọi trong làng đều có thể đến tham gia, mọi người ai muốn đều có thể tới xem. Kết thúc: Lễ hội là một hoạt động ý nghĩa để gắn kết tình làng nghĩa xóm, những người có cùng đam mê với lễ - Góp ý chỉnh sửa bài viết hội chọi gà. Em đã được biết thêm một lễ hội, để lại trong em nhiều ấn
- + Các ý có được sắp xếp hợp lí và phù hợp với tượng với hoạt động chọi gà thú vị và bố cục của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm hấp dẫn. xúc về một sự việc không? - Các nhóm nhận xét, bổ sung. + Có thể hiện được tình cảm, cảm xúc về - 4 – 5 HS đọc lại bài viết những chi tiết nổi bật của sự việc không? -HS khác góp ý chỉnh sửa - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. *Liên hệ QCN: Quyền được bày tỏ ý kiến: Tự do ngôn luận: Mọi người có quyền nói lên suy nghĩ của mình về mọi vấn đề xã hội, chính trị, văn hóa mà không bị trừng phạt. - GV chấm 1 số bài, nhận xét tuyên dương (sửa sai). Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV cho học sinh nêu lại bố cục bài viết thể - HS lắng nghe. hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc - HS thực hiệc chia sẻ trước lớp. - GV tổng kết, đánh giá nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà: viết tiếp đề còn lại và chia sẻ với người thân về bài viết IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..... .... __________________________________ Khoa học Bài 22: SỰ HÌNH THÀNH CƠ THỂ NGƯỜI (T2) I. Yêu cầu cần đạt: Năng lực khoa học tự nhiên: + Sử dụng được sơ đồ và một số thuật ngữ (trứng, tinh trùng, sự thụ tinh .) để trình bày quá trình hình thành cơ thể người. - Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ tìm hiểu về vai trò, đóng góp của bản thân, các thành viên trong gia đình với xã hội, quá trình hình thành cơ thể người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. *Tích hợp GDQCN: Quyền sống và phát triển
- II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh quá trình hình thành cơ thể người. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS cùng nhau hát bài: Cả nhà thương - HS hát. nhau. - GV mời 2-3 HS chia sẻ những việc mình đã làm - 2-3 HS chia sẻ. ở nhà để thể hiện sự quan tâm, lòng biết ơn với ông bà, bố mẹ. - GV nhận xét, khen ngợi. - GV dẫn vào bài mới : ở tiết trước, các em đã tìm hiểu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người. Vậy - HS lắng nghe. cơ thể con người được hình thành như thế nào ? chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay : “Sự hình thành cơ thể người (t2)” Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá. Quá trình hình thành cơ thể người. - Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm 4. - HS quan sát hình 1 SGK và hoạt động + Đọc khung thông tin trong SGK và cho biết: theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV. + Cơ thể người được hình thành từ đâu? - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: + Cơ thể người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố. + Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính - Cơ quan sinh dục của cơ thể người của mỗi người? quyết định giới tính của mỗi người. + Cơ quan sinh dục nam có chức năng gì? - Cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng + Cơ quan sinh dục nữ có chức năng gì? - Cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng + Bào thai được hình thành từ đâu? - Bào thai được hình thành từ trứng gặp tinh trùng. + Em có biết mẹ mang thai bao lâu, em bé ra - Em bé được sinh ra sau khoảng 9 đời? tháng ở trong bụng mẹ
- - Nhóm 6: HS cùng quan sát tranh và mô tả quá - Thảo luận quá trình hình thành cơ thể trình hình thành cơ thể người. người. - Tổ chức trò chơi: Truy tìm mảnh ghép. - Tham gia trò chơi theo quản trò. - Luật chơi: Mỗi nhóm được phát 6 mảnh ghép - Cả lớp quan sát sơ đồ các nhóm đã (2 mặt: số và hình) về sơ đồ: quá trình hình hoàn thành, đánh giá. thành cơ thể người. Mỗi HS trong nhóm giữ 1 mảnh ghép. Quản trò bắt thăm một con số. Ví dụ số 2 thì học sinh nào giữ số 2 sẽ ghép hình vào sơ đồ trên bảng cho đúng vị trí. GV kết luận: Cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng. Cơ thể mỗi người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng (mẹ) với tinh trùng (bố). Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng gọi là thụ tinh. Trứng được thụ tinh tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành bào thai. Sau 9 tháng trong bụng mẹ em bé sẽ ra đời. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mở rộng về sự phát triển của thai nhi - HS quan sát tranh, chia sẻ về quá trình trong bụng mẹ qua phần “Em có biết” phát triển của thai nhi trong bụng mẹ. - Chia sẻ về điều cảm thấy thú vị nhất. - Em có nhận xét gì về quá trình phát triển của thai nhi trong bụng mẹ? Điều em thấy thú vị nhất là gì? *Liên hệ QCN: Quyền sống và phát triển: Trẻ em được sinh ra và lớn lên, được sống cuộc sống bình thường, được bố mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển. Hoạt động luyện tập. Viết sơ đồ về sự hình thành cơ thể người. - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 với kĩ - HS hoàn thành phiếu học tập cá nhân. thuật Khăn trải bàn điền phiếu học tập cá nhân trước khi hoàn thành kết quả nhóm.
- + Đại diện các nhóm chia sẻ các thẻ. - HS lắng nghe, nhận xét lẫn nhau. Cơ thể mỗi người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố qua thụ tinh tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi Trong tử - GV nhận xét, khen ngợi HS có câu trả lời tốt. cung của mẹ, phôi tiếp tục phát triển thành thai nhi. Khoảng 9 tháng sau thụ tinh, em bé được sinh ra. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về các giai đoạn trong quá - Học sinh tham gia chia sẻ . trình hình thành cơ thể người. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..... .... __________________________________ Buổi chiều Toán BÀI 48. TIẾT 2: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Đọc và viết các đơn vị đo thể tích đã học: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối và mét khối. - Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích đã học. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế gắn với số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3.
- - Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m 3 để giải quyết một số tình huống thực tế. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi để Hoạt động khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. Câu 1: Điền số vào ô trống? 0.35 m3 = cm3 Câu 2: Đọc số đo thể tích: 0,345 dm3 Câu 3: Tính: 1 000 m3 + 234 m3 Câu 4: Tính: 565 dm3 : 5 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. Mỗi hình dưới đây được xếp từ các hình lập phương 1 cm3. Hỏi hình nào dưới đây có thể tích lớn nhất. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV mời HS làm việc cá nhân hoàn thành bài - HS làm việc bài vào vở vào vở Đáp án: B - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- Bài 2. Số? Trong cả năm 2022, nhà Nam đã sử dụng 174 m3 nước sinh hoạt. Vậy trung bình mỗi tháng, nhà Nam dùng hết m3 nước sinh hoạt. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thống nhất kết - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. quả. - HS làm việc nhóm đôi - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Đáp án: Trung bình mỗi tháng, nhà Nam dùng hết 14,5 m3 nước sinh hoạt. Bài 3. Rô bốt có 3 hộp màu xanh, đỏ và vàng. Thể tích của các hộp là 25 cm3, 24,5 cm3, 25,75 dm3. Biết hộp màu vàng có thể tích lớn nhất và hộp màu xanh có thể tích lớn hơn hộp màu đỏ. Hãy cho biết thể tích của mỗi chiếc hộp. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc cá nhân vào vở. Sau đó, - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo đổi chéo vở với bạn cùng bàn kiểm tra cho nhau. dõi - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS làm bài vào vở, rồi đổi chéo vở - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. kiểm tra cho nhau. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS báo cáo kết quả. + Hộp màu vàng có thể tích lớn nhất nên thể tích - HS khác nhận xét, bổ sung. của hộp màu vàng là 25,75 dm3 - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) + Hộp màu xanh có thể tích lớn hơn hộp màu đỏ nên thể tích hợp màu xanh là 25 cm 3 và thể tích hợp màu đỏ là 24,5 cm3. Bài 4. Bể nước ngầm của một tòa nhà có 240 m3 nước. Người ta đang hút toàn bộ nước từ bể ra ngoài. Sau một thời gian kể từ khi bắt
- đầu hút, lượng nước trong bể giảm đi 15%. Hỏi trong bể còn lại bao nhiêu mét khối nước? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV mời HS làm việc nhóm thống nhất kết quả, - HS làm việc nhóm thống nhất kết rồi làm bài vào vở. quả, rồi làm bài vào vở. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Đáp số: 204 m3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV cho HS nhận biết kích thước - Các nhóm lắng nghe luật chơi. của một chiếc thùng do GV chuẩn bị trước, suy nghĩ cách sắp xếp tối ưu và xác định xem nhóm có thể sắp xếp được nhiều nhất bao nhiêu hộp hình lập phương có thể tích 1 dm 3 vào chiếc thùng đó. Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc. Thời gian chơi từ 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - Các nhóm rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ _____________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 17: ĐẤT NƯỚC ĐỔI MỚI (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Mô tả được một số hiện vật của thời bao cấp và thời kì Đổi mới ở Việt Nam trên cơ sở tư liệu (tranh ảnh, hiện vật,...) sưu tầm được. - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về thời bao cấp trên đất nước ta.
- - Nêu được một số thành tựu về kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kì Đổi mới qua các tư liệu lịch sử (tranh ảnh, câu chuyện,...). - Phát triển năng lực nhận thức lịch sử thông qua sưu tầm tư liệu phù hợp theo yêu cẩu và năng lực tư duy lịch sử, biết đánh giá các sự kiện lịch sử, so sánh tình hình đất nước trước và sau thời kì Đổi mới. - Có khả năng vận dụng kiến thức lịch sử (vấn để tận dụng thời cơ, sự quyết tâm theo đuổi mục đích, sự mạnh dạn sáng tạo, dám nghĩ, dám làm trong công cuộc Đổi mới) để giải quyết các vấn để thực tiễn hiện nay. - Phẩm chất nhân ái: Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Có ý thức trân trọng, tự hào về những thành tựu của công cuộc Đổi mới. - Bước đầu biết xác định trách nhiệm để góp phần vào công cuộc Đổi mới trong những lĩnh vực cụ thể. Có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ trong các hoạt động nhóm. *QPAN: Biết bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới. Giới thiệu một số hình ảnh khai thác tài nguyên đất nước. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh, phim tài liệu, hiện vật lịch sử trước và sau Đổi mới. - Tư liệu liên quan đến các câu chuyện về thời kì bao cấp và thời kì Đổi mới. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - HS nghe nhạc, vận động và hát theo. giơ thẻ chọn đáp án với các câu hỏi + Trong thời bao cấp, tem phiếu dùng để làm gì? + Trong sổ lương thực ghi nội dung gì? - HS dùng thẻ giơ đáp án + Ai nắm quyền phân phối hầu hết các loại hàng hóa? - GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài - HS ghi vở Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu đất nước thời Đổi mới (Làm việc cả lớp, nhóm 4) - GV cho HS làm việc nhóm 4, đọc thông tin, - 1 HS đọc thông tin trước lớp và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
- quan sát các hình từ 6 đến 9 và thực hiện các yêu cầu: - GV hướng dẫn HS thảo luận bằng các câu hỏi gợi ý: + Nêu một số thành tựu về kinh tế - xã hội của đất nước thời kì Đổi mới. + Mô tả một hiện vật hoặc một công trình cụ - HS kể chuyện trong nhóm thể của thời kì Đổi mới ở nước ta hiện nay. - GV cho HS giới thiệu trước lớp - Đại diện 3-4 nhóm lên trình bày - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho các - HS khác nhận xét, góp ý và giao lưu nhóm để hiểu kĩ hơn với một số câu hỏi gợi ý: với bạn + Qua câu chuyện thấy điều gì thú vị không? + Nêu sự khác biệt với trước khi đổi mới +Ấn tượng nhất với nhân vật hay câu chuyện nào? Vì sao? - GV nhận xét, khen HS. Chốt kiến thức: Từ - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức năm 1986 đất nước ta bước vào thời kì Đổi mới và đạt được nhiều thành tựu: Kinh tế ngày càng phát triển, hàng hóa dồi dào. Nhiều sản phẩm không những cung cấp đủ nhu cầu trong nước mà còn được xuất khẩu như: gạo, nông sản, thuỷ sản,... Từ chỗ thiếu lương thực, Việt Nam đã vươn lên trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Xã hội: đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện. Vị thế và uy tín của Việt Nam được nâng cao trên trường quốc tế. Hoạt động 2. Kể chuyện về thời bao cấp ở Việt Nam (Làm việc nhóm bàn) - GV cho HS đọc YC: Thảo luận nhóm bàn, -1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc chuẩn bị nội dung một câu chuyện về thời bao thầm. HS nắm được nhiệm vụ thảo luận cấp -GV gợi ý chủ đề: Xem truyền hình thời bao - HS lắng nghe cấp, Sổ gạo thời bao cấp, Tem phiếu thời bao cấp, Xếp hàng mua lương thực/thực phẩm thời
- bao cấp, Trường học thời bao cấp, Câu chuyện cảm động thời bao cấp,... -HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện - GV giúp đỡ các nhóm. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp - GV cho đại diện nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, giao -GV cho HS nhận xét, giao lưu. GV khuyến lưu với nhóm bạn. khích HS đặt câu hỏi cho các nhóm với một số câu hỏi gợi ý: + Chi tiết nào trong câu chuyện ấn tượng nhất? +Câu chuyện gửi đến thông điệp gì? - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức - GV nhận xét, khen HS chốt: Dù trong hoàn cảnh khó khăn về kinh tế, con người Việt Vam vẫn luôn giữ vững tinh thần đoàn kết, lạc quan, cần cù và quyết tâm vượt qua mọi gian khổ để xây dựng đất nước. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 2. Bài tập 1 (Làm việc nhóm bàn) - GV đưa YC, cho HS đọc: thống kê một số - 1 HS đọc, lớp đọc thầm thành tựu vê' kinh tế, văn hoá, xã hội thời kì Đổi mới. - GV cho HS làm việc nhóm bàn thống kê một số thành tựu về kinh tế, văn hoá, xã hội thời kì - HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu Đổi mới vào phiếu học tập. bài tập. -GV cho các nhóm trình bày trước lớp -Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. -GV nhận xét, khen HS, chốt kiến thức: -HS nhận xét, giao lưu, bình chọn Trong quá trình đổi mới, chúng ta đã có những thành tựu to lớn cả về kính tế, văn hóa, - HS lắng nghe, ghi nhớ bài học xã hội và quan hệ quốc tế. Vị thế VN trên quốc tế ngày càng được nâng cao. Hoạt động 3. Bài tập 2 triển lãm tranh ảnh - 1 HS đọc, lớp đọc thầm hiện vật về hai thời kì (Làm việc nhóm tổ) - GV đưa YC, cho HS đọc: mỗi tổ triển lãm tranh ảnh, hiện vật về hai thời kì của đất nước - GV cho HS làm việc nhóm tổ trưng bày góc - HS triển lãm theo nhóm tổ
- triển lãm của tổ và cử đại diện tổ giới thiệu - GV cho các tổ trình bày trước lớp - Đại diện các tổ trình bày trước lớp. - GV cho HS bình chọn phần triển lãm đẹp - HS nhận xét, giao lưu, bình chọn nhất - GV nhận xét, khen HS. Chốt: Đường lối đổi - HS lắng nghe, ghi nhớ bài học mới là đúng đắn, phù hợp, thành tựu đạt được trong thời kì Đổi mới là hết sức to lớn. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. *Giáo dục QP-AN - HS lắng nghe hướng dẫn và thực hiện - GV giới thiệu cho HS: Bảo vệ Tổ quốc theo tổ trong tình hình mới là một nhiệm vụ quan - 3-5 HS đọc trước lớp. HS khác nhận trọng, được Đảng và Nhà nước Việt Nam xét. đề ra nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn - HS trả lời -HS lắng nghe vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia. Chiến lược này bao gồm việc xây dựng nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân, và tăng cường hợp tác quốc tế. - YC HS giới thiệu một số hình ảnh về khai thác tài nguyên của Việt Nam ( Hoặc HS viết một đoạn văn thể hiện suy nghĩ của mình về một thành tựu đất nước thời kì Đổi mới). - GV cho HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..... .... __________________________________ Kỹ năng sống KHỦNG HOẲNG TÂM LÍ TUỔI DẬY THÌ ( Giáo trình Poky)

