Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_di.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp
- TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU MÔT SỐ DI TÍCH VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu về một số di tích văn hóa tiêu biểu ở huyện Nghi Xuân. - Hiểu ý nghĩa của các di tích gắn với nhân vật và sự kiện lịch sử. - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. - Hình thành niềm tự hào về quê hương, ý thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản. - Hứng thú tìm hiểu về các di tích văn hóa địa phương. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn. II. Đồ dùng dạy học + Máy chiếu, loa để chiếu video (nếu có thể). + Bộ câu hỏi cho trò chơi “Giải mã di tích”. + Video/tư liệu về các di tích. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, - HS lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động Cho HS toàn trường hát bài: Quê hương em - HS khởi động theo nhạc biết bao tươi đẹp. - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá
- Hoạt động 1: Giải mã di tích (10 phút) - HS lắng nghe Hình thức: Trò chơi hỏi – đáp nhanh theo - HS trả lời nhóm/lớp. Luật chơi: GV đọc mô tả về một di tích. Tiến hành: - HS giơ tay nhanh để trả lời. GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 phút) “Đây là nơi lưu giữ nhiều tư liệu quý về cuộc đời và sự nghiệp của Đại thi hào Nguyễn Du. - HS lắng nghe và trả lời Bạn có biết đó là đâu không?” → (Khu lưu niệm Nguyễn Du) “Ngôi đình nào ở Nghi Xuân là một trong những công trình kiến trúc cổ tiêu biểu?” → (Đình Hội Thống) “Vị danh nhân này vừa là nhà thơ, vừa là nhà quân sự lỗi lạc, có đền thờ ở huyện Nghi Xuân. Ông là ai?” → (Nguyễn Công Trứ) GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng và động viên các em tiếp tục tìm hiểu - HS lắng nghe. thêm về quê hương. Hoạt động 2: Xem video – Khám phá di tích (10 phút) - GV bật video (3-5 phút): Giới thiệu một số di tích văn hóa tiêu biểu của huyện Nghi - HS lắng nghe, xem video Xuân. - Thảo luận – Hỏi đáp sau khi xem video (5 - HS quan sát kỹ video, ghi nhớ phút) nội dung chính. GV đặt câu hỏi: - “Video vừa giới thiệu về những di tích - HS chia sẻ nào?” - HS trả lời - “Em ấn tượng nhất với di tích nào? Vì sao?”
- - “Nếu có cơ hội, em có muốn tham quan di - HS trả lời tích này không? Vì sao?” - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt ý chính. Hoạt động 3: Tổng kết và kết nối thực tế (2 phút) - GV tổng kết nội dung hoạt động: - HS lắng nghe + Nhấn mạnh giá trị của di sản văn hóa địa phương. + Gợi ý HS cùng gia đình đến tham quan thực tế. - Yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận: Nếu từng đến di tích, HS có thể kể lại trải - HS chia sẻ nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _______________________________________ Toán BÀI 55. TIẾT 3: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận biết được hình khai triển của lập phương. - HS tính được diện tích toàn phần hình lập phương, tính được thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích nhận biết được hình khai triển của lập phương, tính được diện tích toàn phần hình lập phương, tính được thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương - Biết vận dụng cách tính diện tích toàn phần hình lập phương, tính được thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Yêu thích môn học. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi bằng cách viết + Câu 1: Điền chữ thích hợp vào chỗ chấm: kêt quả vào bảng con. Hình lập phương có 6 mặt .. + Câu 2: Tính diện tích toàn phần của hình + Trả lời: A. Bằng nhau lập phương có cạnh : a = 5 cm + Trả lời: C. 125cm 2 + Câu 3: Thể tích hình hộp chữ nhật có kích thước: a = 5 cm , b= 5cm, c= 2cm + Trả lời: B. 150 cm3 + Câu 4: Thể tích hình lập phương có cạnh 3 cm ? + Trả lời: A .27 cm3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát hình Chọn đáp án và giải thích vì sao? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- - GV mời HS trả lời. nghe. - Lớp làm việc chung: Quan sát hình chọn đáp án B. Vì mặt đáy của hình LP là ngôi sao và hình vuông đối diện . Mặt bên có hình X và chấm tròn đối diện Bài 2. Chú Nhân vừa hoàn thiện mô hình có bóng bằng miếng gỗ. Chú muốn làm một chiếc hộp lập phương bằng nhựa cứng cạnh 2,5dm để đảm bảo quản bóng. Tính diện tích nhựa cứng mà chú cần dùng để làm chiếc hộp đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng + Diện tích phần nhựa cứng cần dùng là diện nghe. tích gì của chiếc hộp? + Là diện tích toàn phàn của chiếc hộp. - GV mời 1 HS lên bảng làm - 1 HS lên bảng làm. Bài giải Diện tích nhựa cứng cần dùng là: 2,5 × 2,5 × 6 = 37,5 (dm2) Đ/S: 37,5 (dm2) - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV HD HS phân tích đề nghe. + Khối gỗ ban đầu hình gì? Có kích thước - Hs phân tích đề như thế nào? + Khối gỗ ban đầu hình hộp chữ nhật. Có kích thước: 5dm,3dm,3dm + Đế đỡ chậu dạng hình gì? có kích thước + Đế đỡ chậu dạng hình lập phương? như thế nào? có cạnh 2dm. + Để tìm được thể tích khối gỗ dùng làm ghế + Để tìm được thể tích phần gỗ dùng
- sau khi cắt đi phần đế đỡ chậu thì làm thế làm ghế sau khi cắt đi phần đế đỡ nào? chậu ta lấy thể tích khối gỗ ban đầu trừ đi thể tích đế đỡ chậu. - Mời 1 hs lên bảng làm bài - 1 hs lên bảng trình bày Bài giải Thể tích khối gỗ ban đầu là: 5 × 3 × 3 = 45 (dm3) Thể tích phần gỗ cắt làm đế đỡ chậu là: 2 × 2 × 2 = 8 (dm3) Thể tích phần gỗ dùng làm ghế là: 45 ― 8 = 37(dm3) Đ/S : 37(dm3) - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, bổ sung. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Số ? Khi đặt hộp đứng như hình một phần nước có chiều cao là 8cm, vậy xoay hộp đó như hình 2 thì phần nước có chiều cao là... cm? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời hs hoạt động nhóm bàn. - Lớp làm việc nhóm bàn. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: + Ở hình 1 chiều cao của mực nước bằng một nửa chiều cao của chiếc hộp. Đáy là một hình vuông có cạch bằng 8
- (bằng 1 nửa chiều cao). Vì thế khi xoay hộp Ở hình 2 ta thấy thấy mực nước cũng có chiều cao bằng một nửa - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. chiếc hộp, vậy chiều cao của nước là: - GV nhận xét, tuyên dương. 8: 2 = 4 cm - GV nhận xét tiết học. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Còn thời gian GV cho HS trải nghiệm ở HĐ vận dụng bằng cách kiểm tra thực tế qua vật thật. _____________________________________________ Tiếng Việt BÀI 16. VIẾT: VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG (Bài viết số 2) I. Yêu cầu cần đạt - Viết được chương trình hoạt động theo đúng yêu cầu. - Chỉnh sửa được một số lỗi thuộc về hình thức và nội dung chương trình hoạt động. - Biết vận dụng kiến , từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng trình bày, sử dụng từ ngữ để bài viết trở nên phong phú đa dạng hơn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong đóng vai nhân vật. - Biết trân trọng từng chặng đường lịch sử hào hùng của dân tộc và ghi nhớ công ơn của cha ông đã chịu bao gian khổ, hi sinh để có cuộc sống hòa bình hôm nay. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh về một chương trình hoạt động, máy hắt III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động
- - GV mời HS nhắc lại các mục trong một - 2 HS nhắc lại bản chương trình hoạt động để chuẩn bị + Tên chương trình cho bài viết số 2. 1. Mục đích 2. Thời gian và địa điểm 3. Chuẩn bị 4. Kế hoạch thực hiện: + Thời gian + Nội dung + Người phụ trách, . - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Viết chương trình cho 1 trong 2 hoạt động dưới đây: - Quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt - Tham gia hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam (20 tháng 11) Bài 1: Chuẩn bị - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp – GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tự lắng nghe và xác định yêu cầu. thực hiện yêu cầu theo những gợi ý, -Thực hiện yêu cầu theo gợi ý, hướng hướng dẫn trong SGK. dẫn trong SGK: + Đọc và chọn một hoạt động phù hợp để + Đọc và chọn một trong hai chương viết chương trình. trình phù hợp. + Nhớ lại hoặc xem lại phần hướng dẫn + Nhớ lại hoặc xem lại phần hướng dẫn trong hoạt động Viết ở Bài 13. trong hoạt động Viết ở Bài 13. + Dự kiến những công việc cụ thể và lập + Dự kiến những công việc cụ thể và lập nháp bảng kế hoạch thực hiện. nháp bảng kế hoạch thực hiện. + Hoạt động quyên góp, ủng hộ đồng bào lũ lụt có thể gồm những việc như: quyên góp sách vở, đồ dùng, quần áo; phân loại, đóng gói; + Hoạt động tham gia hội diễn văn nghệ
- chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam (20 tháng 11) có thể gồm những việc như: phân công các bạn tập luyện những tiết mục dự kiến biểu diễn, chuẩn bị trang – Lập bảng kế hoạch thực hiện và phân phục biểu diễn,... công nhiệm vụ. + Đọc lướt hướng dẫn về những nội dung + Đọc lướt hướng dẫn về viết chương để viết chương trình hoạt động trong trình trong SGK SHS. - GV lưu ý HS : + Đây là bài viết số 2, chú ý phát huy những ưu điểm đã có để không mắc những lỗi như ở bài viết số 1. + Cách trình bày bảng kế hoạch thực hiện. Bài 2: Viết chương trình hoạt động - Xem lại những ghi chép và bảng kế - Mời 1 HS nêu hoạt động đã chọn để viết hoạch thực hiện đã chuẩn bị. chương trình và yêu cầu. - Viết chương trình hoạt động theo từng - Lưu ý HS cách trình bày phần Kế hoạch mục. thực hiện (kẻ bảng cân đối). Chương trình “Quyên góp ủng hộ - Lập bảng biểu đồng bào vùng lũ lụt” (1) Mục đích – Phát huy tinh thần lá lành đùm lá rách, đoàn kết san sẻ trong lúc hoạn nạn khó - GV theo dõi, hỗ trợ những HS viết khăn, giúp đỡ lẫn nhau của đồng bào chậm, nhắc các em chưa biết cách kẻ Việt Nam. bảng, nắm bắt ưu điểm và những lỗi có – Khắc phục trước mắt những hậu quả thể nhiều HS mắc phải để lại của đồng bào vùng lũ lụt do thiên tai gây ra, ổn định tạm thời các nhu yếu phẩm cơ bản, cấp thiết. (2) Thời gian và địa điểm – Thời gian: Từ 07 giờ 40 phút đến 12
- giờ 10 phút ngày 14 tháng 05 năm 2025. – Địa điểm: Phòng Hội đồng – Trường Tiểu học .. (3) Chuẩn bị – Thông báo cho giáo viên, học sinh các lớp mang sách vở cũ, quần áo cũ, rồi phân loại, đóng gói theo tập thể lớp. Bên ngoài các kiện hàng ủng hộ có đánh dấu tên lớp để thuận tiện kiểm kê, báo cáo. – Giáo viên chủ nhiệm phụ trách tập hợp đầu mối các nguồn quyên góp của lớp mình, gửi về phòng Hội đồng trường trong thời gian quy định. – Phân công giáo viên Tổng phụ trách liên hệ với UBND địa phương nơi có lũ lụt để thông tin việc quyên góp và gửi quyên góp địa chỉ theo đường bưu điện. – Hoàn tất báo cáo về việc quyên góp và công bố tới các lớp, toàn trường. (4) Kế hoạch thực hiện - Đọc lại bản chương trình, rà soát theo những yêu cầu sau theo cá nhân: Bài 3: Đọc soát và chỉnh sửa lỗi (nếu + Có đủ các mục của chương trình.
- có). + Nội dung của từng mục được trình bày - Hướng dẫn HS đọc lại bản chương trình rõ ràng. đã viết, rà soát theo yêu cầu, tự phát hiện + Hình thức bản chương trình đúng yêu các lỗi và dự kiến cách sửa. cầu, có bảng biểu. - Trao đổi vở với bạn bên cạnh, đọc bản chương trình và góp ý cho nhau (theo yêu cầu, các lỗi khác). - Sau đó, hướng dẫn các em làm việc theo - 1 HS đọc cặp, trao đổi vở để đọc và và góp ý cho - Nhận xét nhau. - GV mời HS đọc bản chương trình - GV, HS nhận xét. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV hướng dẫn HS về nhà đọc cho người - HS lắng nghe thực hiện thân nghe bản chương trình cụ thể - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................. ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 16. NÓI VÀ NGHE: SẢN VẬT ĐỊA PHƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Nói và nghe : Giới thiệu được một sản vật độc đáo của địa phương và biết bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc đối với những thông tin từ lời giới thiệu của bạn - Tích cực đọc sách, đọc các câu chuyện mở rộng để rèn luyện thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. - - Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. - Có ý thức tự giác trong đọc các câu chuyện một cách nghiêm túc và có định hướng.
- - Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan điểm về câu chuyện đã đọc. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh về một số sản vật địa phương III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV chiếu cho HS xem đoạn video giới thiệu - HS xem đoạn video. về một số món ăn theo vùng miền trên đất nước ta để khởi động bài học. - HS trả lời câu hỏi: + Đoạn video giới thiệu một số món ăn ở + Đoạn video giới thiệu một số những vùng miền nào? món ăn ở 3 miền: Bắc, Trung, + Em thích món ăn nào nhất? Vì sao? Nam trên đất nước ta. + HS trả - GV nhận xét, tuyên dương. lời theo ý mình. - GV dẫn dắt vào bài mới: Món ăn là một trong - HS lắng nghe. những sản vật của địa phương. Mỗi địa phương có những sản vật riêng mang đặc điểm, đặc trưng của địa phươn Hoạt động Khám phá Bài 1: Chuẩn bị - GV yêu cầu HS đọc lại yêu cầu trong SGK. - Bước chuẩn bị này GV đã hướng - HS đọc yêu cầu. dẫn HS thực hiện khoảng 1 tuần trước khi - HS làm việc cá nhân (làm phiếu có tiết thực hành nói và nghe. GV nhắc HS học tập): lấy bài ghi chép đã chuẩn đọc kĩ các nội dung cần chuẩn bị được bị từ tuần trước hướng dẫn trong SGK. Trước tiên, các em phải trả lời câu hỏi “Em muốn giới thiệu sản vật gì, ở địa phương nào?” để xác định đề tài cho bài giới thiệu. - GV giới thiệu một số hình ảnh gợi ý trong SGK và những hình ảnh khác về các sản - HS quan sát, lắng nghe
- vật của địa phương để HS tham khảo: + Món ăn của một địa phương (phở Hà Nội, bún bò Huế, mì Quảng, cơm tấm Sài Gòn, lẩu mắm U Minh,...). + Nhạc cụ, trang phục truyền thống ở các vùng miền. + Sản phẩm của các làng nghề truyền thống. - GV lưu ý HS: Tuỳ thuộc vào thực tế của địa phương và trải nghiệm của bản thân, HS có thể sưu tầm tranh ảnh, video,... - HS lắng nghe phù hợp để sử dụng khi giới thiệu. - Yêu cầu HS làm bài ghi chép lại trên phiếu học tập. - HS làm bài cá nhân trong phiếu học tập (có thể dùng sơ đồ tư duy). VD: + Tên gọi của sản vật: Đồ gốm sứ Bát Tràng + Sản vật đó có ở địa phương nào? Làng Bát Tràng cổ, huyện Gia Lâm, Hà Nội. + Sản vật đó có đặc điểm gì độc đáo? • Được chế tác từ đất sét trắng, có độ bền với nhiệt độ và va đập cao, màu . sắc tươi sáng và hoạ tiết đa dạng. • Làm sản phẩm gốm sứ Bát Tràng phải trải qua nhiều công đoạn rất tỉ mỉ, sáng tạo, tinh xảo mang bản sắc văn hoá của người Bát Tràng.
- + Sản vật đó được sử dụng như thế nào? Làm bát đĩa, đồ thờ, đồ trang trí,.. Hoạt động Luyện tập – GV tổ chức cho HS thực hành giới thiệu một sản vật địa phương theo các gợi ý cụ thể trong - HS trình bày theo cặp/ nhóm SGK theo 2 bước: (nói theo phần ghi chép đã chuẩn + Bước 1: HS trình bày theo cặp/ nhóm. bị ở trên) - Một số HS trình bày + Bước 2: Đại diện cho nhóm giới thiệu trước trước lớp. lớp. VD: Làng gốm Bát Tràng nằm ở - GV lưu ý HS ghi lại những thông tin thú vị tả ngạn sông Hồng thuộc huyện khi nghe bạn giới thiệu và những ý kiến chuẩn Gia Lâm, Hà Nội. Đây là làng bị cho phần trao đổi, góp ý nghề truyền thống nổi tiếng về - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). các sản phẩm gốm sứ. Đồ gốm sứ Bát Tràng được chế tác từ đất sét trắng, có độ bền cao, màu sắc tươi sáng và hoạ tiết đa dạng nên rất được khách hàng trong và ngoài nước yêu thích. Làm sản phẩm gốm sứ Bát Tràng phải trải qua nhiều công đoạn rất tỉ mỉ. Mỗi sản phẩm đều có sự sáng tạo riêng của nghệ nhân rất tinh xảo mang bản sắc văn hoá của người Bát Tràng. Đồ gốm sứ Bát Tràng được sử dụng rộng rãi trong và ngoài nước rất phong phú như: bát đĩa, đồ thờ, đồ trang trí,... Làng gốm Bát Tràng là điểm dừng chân của nhiều khách du lịch đến tham quan thủ đô và muốn chọn cho
- mình những đồ lưu niệm độc đáo và sinh động nhất. * Trao đổi, góp ý - GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm về bài - HS trao đổi, góp ý cho nhau. nói của theo các gợi ý SGK. - HS hỏi – đáp thêm về sản vật ở - GV tổ chức cho HS hỏi – đáp để có thêm địa phương được giới thiệu. thông tin về sản vật ở địa phương được giới thiệu. - HS nhận xét và phản hồi nhận - GV, HS nhận xét và phản hồi nhận xét về nội xét về nội dung và cách trình bày dung và cách trình bày bài giới thiệu. bài giới thiệu. - GV chú ý cách mà HS hỏi – đáp, thảo luận - HS ghi phiếu học tập để sửa (nhất là cách người nói trả lời câu hỏi và phản chữa, rút kinh nghiệm theo bài hồi nhận xét của người nghe về bài giới thiệu) làm của mình. để có những hỗ trợ phù hợp, giúp HS phát triển kĩ năng tương tác và thái độ tôn trọng người đối thoại. - GV tổng kết, khen ngợi những HS có bài giới - HS ghi vào phiếu học tập thiệu tốt và tích cực tham gia trao đổi - Hướng dẫn HS ghi phiếu học tập. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến người hóm hỉnh.” thức đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi - Các nhóm tham vận dụng. nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một món ăn ở địa phương, thời gian không quá 1 phút. + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét + GV nhận xét chung, trao thưởng. bạn nào giới thiệu hay, hóm hỉnh - GV nhận xét tiết dạy sẽ được trao giải nhất, nhì, ba,... - GV dặn HS về nhà: Sưu tầm tranh ảnh, bài - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. viết về đồ dùng hoặc đồ thủ công mĩ nghệ của - HS lắng nghe thực hiện một dân tộc thiểu số trên đất nước Việt Nam.
- ____________________________________________ Buổi chiều Toán BÀI 56: CÁC ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN I. Yêu cầu cần đạt - Hs biết khái niệm đơn vị đo thời gian, mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian đã học. Củng cố kiến thức về năm nhuận, thế kỉ. - HS vận dụng được việc chuyển đổi các số đo thời gian để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Biết vận dụng được việc chuyển đổi các số đo thời gian để giải quyết một số tình huống thực tế. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn. II. Đồ dùng dạy học Máy hắt, bảng phụ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi Xì điện-Thời gia 3 - HS tham gia trò chơi phút + Mỗi hs được nêu 1 đơn vị đo thời gian mà em biết nêu đúng sẽ được xì chỉ định - HS lắng nghe. bạn khác. Không nêu được hoặc nêu không đúng thua cuộc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá - GV giới thiệu tình huống qua tranh, - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu mời HS quan sát và nêu tình huống: tình huống mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian.
- a) Các đơn vị đo thời gian - Hs hoạt động nhóm đôi - Yc hs hoạt động nhóm đôi hoàn thành thông tin trong 2 khung màu hồng - Hs chia sẻ kết quả 1 thế kỉ = 100 1 tuần lễ = 7 năm ngày 1 năm = 12 tháng 1 ngày = 24 giờ 1 năm = 365 ngày 1 giừo = 60 - Nhận xét , thống nhất kết quả. phút 1nămnhuận=366n 1 phú = 60 gày giây - Nhận xét b) Tháng – năm - Yc hs hoạt động nhóm đôi hoàn thành - Hs hoạt động nhóm thông tin trong phiếu dưới: - Hs chia sẻ kết quả : + Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận + Tháng một, tháng ba, tháng năm tháng bảy, tháng tám, tháng mười, tháng mười hai có 31 ngày. + Tháng tư, tháng sáu, tháng chín. tháng mười một có 30 ngày. +Tháng hai có 28 ngày vào năm nhuận - Nhận xét chốt kết quả. có 29 ngày. - Nhận xét. - 2-3 HS nhắc lại cả 2 phần a,b
- Hoạt động Luyện tập Bài 1. Dưới đây là năm (khoảng thời gian ) xảy ra các sự kiện trong lịch sử Việt Nam. Em hãy cho biết những sự kiện xảy ra vào thế kỉ nào. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực - HS làm việc nhóm đôi. hiện yêu cầu của bài tập. - Các nhóm báo cáo kết quả: + Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa năm 40- thuộc thế kỷ I. +Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng Đế năm 968 - thuộc thế kỷ XX. +Vua Lý Công Uẩn dời đô .- Thuộc TK XI. + Hội nghị Diên Hồng năm 1248 – TK XX - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954- TK - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) XX + Giải phong miền Nam thuộc TK XX. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Số? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Hs đọc yêu cầu bài. - GV HD HS làm mẫu - Hs làm mẫu theo hướng dẫn của GV 72 giờ = 1,2 giờ - 2 hs lên bảng làm 72 ℎú푡 = 60 a) 90 phút = ? b)1 giờ 15 phút = ? a) 90 phút = 1,5 b)1 giờ 15 phút = 1,25 giờ giờ giờ giờ 42 giây = ? phút 2 phút 27 giây = ? 42 giây = 0,7 2 phút 27 giây phút phút = ?2,45phút - Nhận xét
- - GV mời HS đổi chéo vở nhận xét cho - Đổi chéo vở nhau. - Chia sẻ mối qua hệ giữa giờ,phút, giây - Nhận xét, chốt kết quả. hơn kém nhau 60 lần. Giải: Cả hai vòi chảy được số phần của bể nước là: 1 2 5 4 9 (bể ) 2 5 10 10 10 9 Đáp số bể 10 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 1 (Luyện tập) Số? - GV mời hs đọc và xác định yêu cầu bài - Hs đọc đề bài - Yc hs hoạt động nhóm bàn - Hs hoạt động nhóm 1 2 - Nhóm trình bày kết quả: a) giờ = ? phút phút = ? giây 2 5 1 2 a) giờ = 30 phút phút = 24 giây b)3 phút 36 giây 3,6 phút = ? phú ? 2 5 = ? phút giây? b)3 phút 36 giây = 3,6 phút = 3 phút 36 1 giờ24 phút= ? 1,4 giờ = ?giờ= ? phút 3,6 phút giây giờ 1 giờ 24 phút= 1,4 giờ = 1 giờ= 24 1,4giờ phút - Nhận xét chốt đáp án - Hs chia sẻ cách chuyển đổi Hoạt động Vận dụng trải nghiệm Bài 2 (Luyện tập) Thời gian con quai của mỗi bệnh việt nam và robot quay trên mặt đất được cho như bảng dưới:
- Con quay của bạn nào quay lâu nhất? - GV mời hs nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu. + Để tìm ra con quay nào quay lâu nhất cần + Cần đổi sang cùng đơn vị đo thời làm gì? gian rồi so sánh. - Gv mời hs thảo luận nhóm - Hs thảo luận nhóm: Đ/a: 1 giờ x 60 phút = 3 phút 2 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. 0,1 giờ x 60 phút = 6 phút Vậy con quay của Rô- bốt quay lâu nhất. Các đơn vị đo thời gian (T2) Bài 1. Số a. 1/2giờ = . phút. 2/5 phút= . giây b. 3 phút 36 giây = .. phút 1 giờ 24 phút = .. giờ 3,6 phút = . phút . giây 1,4 giờ = .. giờ .. phút - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện - HS thảo luận nhóm đôi yêu cầu bài tập a và b. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. b. 3 phút 36 giây = 3,6 phút 3,6 phút =3 phút 36 giây -3,6 phút = 3,6 X 60 giây = 216 giây = 3 phút 36 giây. 1 giờ 24 phút = 1,4 giờ 1,4 giờ = 1 giờ 24phút ? Vì sao e lại đổi được 3 phút 36 giây = 3,6 - Các nhóm khác nhận xét

