Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân

docx 83 trang Kim Bảo 29/07/2026 410
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_kha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân

  1. TUẦN 3 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIỚI THIỆU NGHỀ THỦ CÔNG Ở ĐỊA PHƯƠNG EM GÓC TRUYỀN THỐNG CỦA NHÀ TRƯỜNG. I. Yêu cầu cần đạt: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Biết được một số nghề thủ công truyền thống của địa phương em. - Biêt được góc truyền thống của nhà trường, cách sử dụng và ý nghĩa của góc. - Nhận biết được một số nghề đặc trưng xưa như: tơi nón, nghề mộc, nề , chạm khắc, nghề rèn đúc công cụ..... - Nhận biết được một số hình ảnh trong góc truyền thống: Bác Hồ sống mãi trong chúng ta; Tự hào một giải non sông; trải nghiệm Một thoáng quê hương - Biết giữ gìn nghề thủ công truyền thống của địa phương em. - Biết bảo vệ các góc học tập trong nhà trường, - Gớp phần bồi dưỡng ; Giáo dục HS tình yêu quê hương đất qua các hình ảnh lịch sử, dịa chỉ đỏ của đất nước Việt Nam.và quý trọng nghề thủ công ông cha để lại cũng như góc truyền thống nhà trường. II. Đồ dùng dạy học: - Nhạc và lời bài hát: Quê hương em tươi đẹp. - Tivi,máy tính. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. - Lắng nghe (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường hát bài - Khởi động theo nhạc
  2. Vui tới trường - Dẫn vào giới thiệu - Lắng nghe Hoạt động trải nghiệm. Hoạt động 1: Giới thiệu một số nghề thủ công của địa phương em 1: Giới thiệu các nghề thủ công của địa phương - HS trả lời tự do *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS VD: ? Bạn nào biết quê hương Thị trấn Tiên Điền ta có những nghề thủ công truyền - Lắng nghe, quan sát thống nào mà em biết.... - Nhắc lại Gv cho hs TL - 2 - 3 HS nêu lại tên nghề HS1: nghề làm nón ở Tiền Giáp GV lần lượt giới thiệu tên một số nghề cụ HS2: chằm tơi ở Bảo Kệ (làm che thể: tơi nón, nghề mộc, nề , chạm khắc, nghề mưa,làm áo ấm chống rét ) rèn đúc công cụ . HS3: mộc nề ở Võ Phấn HS4: rèn đúc ở Văn Trường GV chốt: Người dân Tiên Điền xưa tỏ rõ thông minh, tài trí với truyền thống cần cù, - Nghe GV giới thiệu hiếu học đã sáng tạo ra nhiều nghề thủ công truyền thống như làm tơi nón, nghề mộc, nề ,chạm khắc, nghề rèn đúc công cụ. Các nghề thủ công ở Tiên Điền được phân bố vùng phát triển rất rõ ràng, nghề làm nón ở Tiền Giáp nay gọi là Thuận Mỹ, chằm tơi ở Bảo Kệ nay gọi là Minh Quang, mộc nề ở Võ Phấn nay là Hồng Lam và Phong Giang, rèn đúc ở Văn Trường nay là khối 4 thị trấn Nghi Xuân. - HS nhắc lại
  3. Nghề làm tơi, nón ở Tiên Điền phát triển khá sớm và đã đi vào thơ của Đại thi hào Nguyễn Du với tác phẩm “Thác lời trai phường nón Tiên Điền gửi gái phường vải Trường Lưu” Xưa làng nghề tơi, nón Tiên Điền có tổ chức phường hội, cùng nhau xây dựng khối đoàn kết cộng đồng để bảo tồn, phát triển nghề nghiệp. Thời Lê, làng nghề sản xuất nón nhập hàng cho triều đình phục vụ quân đội. Đặc biệt ở Tiên Điền, tơi còn được sĩ tử dùng làm lều chõng vào mùa thi cử - HS thực hiện dưới sự h/d của 2: Giới thiệu hình ảnh các nghề thủ công GVCN. của địa phương (chiếu hình ảnh) - HS xem các hình ảnh nghề thủ công - Chiếu các hình ảnh của từng nghề cho HS truyền thống. thấy Chẳng hạn: a, Đây là ảnh làm nón, .... B, Chằm tơi làm áo che mưa.
  4. - HSTL: Rất phong phú, đa dạng - Yêu quý, trân trọng nghề ông cha để ? Các em thấy nghề truyền thống của đia lại. phương mình như thế nào? - Giữ gìn và khôi phục nghề truyền ? Qua nghe gv giới thiệu nghề truyền thống thống địa phương chúng ta cần phải làm gì? - HS lắng nghe - Giáo dục HS lòng yêu quý, trân trọng nghề truyền thống,mang đậm bản sắc người Nghi Xuân; giữ gìn, khôi phục làng nghề truyền thống của cha ông để lại * Làng nghề ở Tiên Điền hôm nay chỉ tồn tại thợ mộc, thợ nề và vài ba nhà làm nghề hàng mã. Các làng nghề chằm tơi Bảo Kệ, - HS lắng nghe lợp nón Tiền Giáp, rèn đúc đồ Đồng, đồ Nhôm Văn Trường đã được giải thể vì thiếu đầu ra cho sản phẩm. Nhưng người thợ làm - HS trải nghiệm nếu có điều kiện tơi, nón, thợ đúc nuối tiếc nghề và muốn khôi phục làng nghề thủ công truyền thống - HS lắng nghe của cha ông để lại. Việc khôi phục làng nghề để sản xuất sản phẩm lưu niệm bán cho du khách đến tham quan đất văn vật Tiên Điền, khu lưu niệm Đại thi hào Nguyễn Du, di tích Quốc gia đặc biệt là hướng đi đúng cần được ủng hộ trong phong trào vận động xây dựng nông thôn mới trên quê hương Nguyễn Du.
  5. Hoạt động 2: Giới thiệu góc truyền thống của nhà trường Gv chiếu hình ảnh và tương tác cùng HS - Hình ảnh ở góc truyền thống của nhà ? Các e thấy các hình ảnh này ở đâu trong trường. ngôi trường chúng ta? H1: Lưu giữ những hình ảnh của vị H1 ? Hình ảnh này ở góc truyền thống cha già của dân tộc VN. Đó chính là muốn nói lên với chúng ta điều gì? Bác Hồ kính yêu của chúng ta, Người đã nuôi chí lớn yêu nước từ nhỏ....cho đến khi Bác ra đi tìm dường cứu nước trên bến nhà Rồng vào ngày 5/6/1911. - Gv cho Hs chia sẻ Hình ảnh Bác đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước VN , hình ảnh Bác với các lực lượng vũ trang bộ đội, cảnh sát họp bàn, chiến đấu trong thời chiến tranh của 2 cuộc K/ chiến....được sống tự do, hoà bình.... - HS lần lươt trả lời - Hàng năm, đến thăm viếng thắp ? Để tỏ lòng biết ơn Bác Hồ kính yêu của hương mộ các anh hùng liệt sĩ, thăm chúng ta với các anh hùng liệt sĩ đã ngả hỏi giúp đỡ gia đình các thương binh xuống nhưng hồn còn sống mãi với đất trên địa bàn, các địa chỉ đỏ nước, nơi các anh chảy từng dòng máu đỏ để - Chăm ngoann,.... bảo vệ tổ quốc , chúng ta phải làm gì - Bảo vệ đất nước, giữ gìn bảo vệ truyền thống tươi đẹp,.... - Luôn tự hào, biết ơn.... Hình ảnh Tự hào một giải Non sông VN . H2: Khi chúng đến với góc truyền thống này chúng ta sẽ được tái hiện lại: H2 ? Hình ảnh này ở góc truyền thống muốn Tự hào một dải non sông của đất nước nói lên với chúng ta điều gì? Việt Nam thu nhỏ qua tấm bản đồ Việt
  6. ? Hình ảnh này muốn nói lên với chúng ta Nam....Biết được các di tích lịch sử, điều gì? các địa chỉ đỏ nơi ghi dấu bao cuộc kháng chiến để dành lại non sông như Thành cổ Quảng Trị, Thành nhà Hồ .các cảnh đẹp tạo hoá, thiên nhiên ban tặng như: Phố cổ Hội An, Tràng An Ninh Bình . - Hình ảnh Một thoáng quê hương Việt Nam H3: Lưu giữ những nét văn hoá giá trị của cha ông ta để lại với các làng nghề truyền thống... Gìn giữ bản sắc văn hoá Việt các lễ hội như lễ hội đi cà kheo, bảo tồn các làn điệu dân ca như ca trù Cổ Đạm, quan H3 ? Hình ảnh này ở góc truyền thống muốn họ Bắc Ninh... Giữ nét truyền thống nói lên với chúng ta điều gì? ngày Tết Nguyên Đán đầu năm đi.... ? Hình ảnh này muốn nói lên với chúng ta điều gì? ? Cần làm gì để bảo vệ nát văn hoá ? - HS chia sẻ Gv chốt: Đến với góc truyền thống của nhà trường các em sẽ được trải nghiệm, được - HS lắng nghe học tập nhiều điều thú vị, thêm yêu lịch sử nước nhà, yêu nét văn hoá quê hương VN. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học được những gì?
  7. + Kết thúc tiết học, sau giờ ra chơi GVCN cho HS tham quan Góc truyền thống nhà trường nhất là HS lớp 1 + Tổ chức cho HS thực hành trải nghiệm tham quan (nếu có điều kiện) - GV nhận xét giờ học, dặn dò. _______________________________________ Toán BÀI 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Biết trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có trách nhiệm và chăm chỉ trong cả quá trình học tập. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, Ti vi, Bảng phụ, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi bằng cách sử + Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ? dụng bagr con. + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy + Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ? + Trả lời: Đ.
  8. + Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau: + Trả lời: Đ 9 21 và 5 40 9 8 72 21 Câu 4: Quan sát hình sau và ghi phân số chỉ + Trả lời: cùng mẫu 5 8 40 40 phần đã tô màu cam: 8 + Trả lời: 10 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: - Tình huống a: 1 + Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước? + Việt đổ vào bình lít nước. 5 1 + Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước? + Mai đổ vào bình lít nước. 2 1 1 + Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít nước? + Cả hai bạn đổ vào bình lít 5 2
  9. 1 1 nước? - GV chốt: phép cộng là phép cộng 2 5 2 phân số khác mẫu số. - Ta phải quy đồng mẫu số của 2 - Để thực hiện được phép cộng trên ta làm thế phân số nào? - 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết cho - GV cùng HS thực hiện cách quy đồng. nhau. Ta lấy lấy mẫu số chung : 5 x 2 = 10 1 11 2 2 1 1 5 5 ; 5 5 2 10 2 2 5 10 - Ta cộng tử số với tử số, giữ nguyên - Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép mẫu số. cộng 2 phân số như thế nào? 1 1 2 5 7 l 5 2 10 10 10 Tình huống b: - Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều hơn và - Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt, ta nhiều hơn bao nhiêu lít nước? 1 1 có phép trừ: 2 5 - Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế - Ta phải quy đồng mẫu số của 2 nào? phân số 1 1 5 5 1 11 2 2 - GV cùng HS thực hiện cách quy đồng. ; ; 2 2 5 10 5 5 2 10 - Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép - Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên cộng 2 phân số như thế nào? mẫu số. 1 1 5 2 3 l 2 - GV nhận xét, chốt quy tắc: 5 10 10 10 Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu - 2-3 HS nhắc lại quy tắc số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tính.
  10. 1 1 3 7 13 7 a) 7 9 11 12 5 6 1 1 2 1 11 5 b) 4 9 5 4 7 8 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc cá nhân thực - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, trừ hiện công, trừ các phân số trong bai các phân số trong bài tập 1: tập 1. 1 1 a) - GV theo dõi hỗ trợ và giúp đỡ một 7 9 số bạn: Huyền Vy, Thu Hoài, Gia 1 1 9 9 1 1 7 7 - QĐ MS: ; Huy. 7 7 9 63 9 9 7 63 1 1 9 7 16 - Tính: 7 9 63 63 63 3 7 a) 11 12 3 3 12 36 7 7 11 77 - QĐ MS: ; 11 11 12 132 12 12 11 132 1 1 36 77 113 - Tính: 7 9 132 132 132 13 7 a) 5 6 13 13 6 78 7 7 5 35 - QĐ MS: ; 5 5 6 30 6 6 5 30 13 7 78 35 113 - Tính: 5 6 30 30 30 1 1 b) 4 9 1 1 9 9 1 1 4 4 - QĐ MS: ; 4 4 9 36 9 9 4 36 1 1 9 4 5 - Tính: 4 9 36 36 36
  11. 2 1 b) 5 4 2 2 4 8 1 1 5 5 - QĐ MS: ; 5 5 4 20 4 4 5 20 2 1 8 5 3 - Tính: 5 4 20 20 20 11 5 b) 7 8 11 11 8 88 5 5 7 35 - QĐ MS: ; 7 7 8 56 8 8 7 56 2 1 8 5 3 - GV mời 4 HS lên bảng làm bài. - Tính: 5 4 20 20 20 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - HS lên bảng làm sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Có hai vòi nước cùng chảy vào một bể. Vòi thứ nhất chảy được 1 2 bể. Vòi thứ hai chảy được bể. 2 5 Hỏi cả hai vòi chảy được bao nhiêu phần của bể nước? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: 1 + Vòi thứ nhất chảy: bể 2 2 + Vòi thứ hai chảy: bể 5 + Cả hai vòi chảy được: ? phần bể nước. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào Giải: vở. Cả hai vòi chảy được số phần của bể nước là:
  12. 1 2 5 4 9 (bể ) 2 5 10 10 10 9 Đáp số bể - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và 10 tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hái táo”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV ghi một số phép cộng, trừ hai - Các nhóm lắng nghe luật chơi. phân số khác mẫu số vào sau quả táo. - Gọi HS lên hái táo và thực hiện nhanh các - HS tham gia vận dụng. phép tính đó. - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ _________________________________ Tiếng Việt BÀI 5: TIẾNG HẠT NẢY MẦM( T1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt – lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học. - Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. - Nhận biết được cách thể hiện tình cảm, cảm xúc qua ngôn ngữ thơ. - Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo và học trò; nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà
  13. cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khả năng nói. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự tận tâm với nghề của thầy cô giáo. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Biết hòa đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng. * Tích hợp giáo dục QCN: Trẻ em được chăm sóc và học tập II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power poin III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV phát âm thanh, học sinh nghe và đoán - HS lắng nghe câm thanh và phán đoán xem đó là âm thanh của sự vật, hiện tượng nào? - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - Hs nghe nhận xét - GV mời học sinh quan sát và nhận xét - 1,2 học sinh nhận xét tranh minh hoạ tranh minh họa SGK. của bài thơ - GV tổng hợp ý kiến và nhấn mạnh Bài thơ Tiếng hạt nảy mầm là một bài thơ -Hs lắng nghe và ghi tên bài rất xúc động, viết về một lớp học đặc biệt: các bạn trong lớp học này là HS khiếm thính, các bạn không nghe được gì và vì thế các bạn cũng không nói được. Các em đọc bài thơ để biết cô giáo đã giúp các bạn học tập như thế nào. Hoạt động Khám phá.
  14. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu cả bài hoặc mời 2 em học sinh - Hs lắng nghe cách đọc. đọc nối tiếp các khổ thơ - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi - HS đọc các từ khó hồng, nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, vách đá, lo toan, - GV hướng dẫn đọc diễn cảm ở những từ - HS lắng nghe ngữ quan trọng. VD: tưng bừng, vụt qua song, ánh ỏi, ran vách đá - GV cho học sinh đọc theo cặp: Đọc nối tiếp - Hs đọc theo cặp các khổ thơ - GV cho học sinh đọc nhẩm toàn bài một -HS đọc nhẩm bài thơ lượt -Hs lắng nghe - GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả lớp Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV HS nêu các từ khó hiểu có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Ví dụ: + ánh ỏi: tiếng, giọng ngân vang lảnh lót + lặng chăm: im lặng và chăm chú - Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu + tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. nhịp, vui vẻ +... - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp - Làm việc nhóm 2: Thực hiện yêu cầu
  15. em nhận ra đây là giờ học của trẻ khiếm và thính (mất khả năng nghe hoặc nghe khó)? chuẩn bị câu trả lời theo hướng dẫn của – Hướng dẫn HS cách thức thực hiện: đọc GV: Cùng trao đổi để lựa chọn những khổ thơ mở đầu để chuẩn bị trả lời câu hỏi. chi tiết trong khổ thơ để giải thích cho - Mời HS phát biểu trước lớp. ý - GV tổng hợp các ý kiến và thống nhất cách kiến của mình. trả lời, có thể chiếu trên màn hình (nếu có): - GV có thể giảng giải: Bằng những động tác khéo léo, đôi bàn tay của cô đã gợi lên trong -Làm việc chung cả lớp: Đại diện một tâm trí các bạn học sinh những hình ảnh và số HS phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét, âm thanh của cuộc sống theo cách cảm nhận góp ý. riêng của các bạn học sinh trong lớp học đặc biệt này. – GV có thể nhấn mạnh thêm: Đối với HS không thể nghe được từ nhỏ, chưa bao giờ nghe tiếng nói, cách giao tiếp thích hợp nhất với các em trước tiên là qua nét mặt, điệu bộ, -HS lắng nghe ra hiệu bằng tay, “đọc môi” (khẩu hình), kết hợp giữa chữ với hình. Việc giúp các bạn nhớ các kí hiệu của tay và đọc khẩu hình ở giai đoạn ban đầu rất khó khăn, vất vả. + Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt - Hs trả lời thòi của các bạn học sinh trong bài thơ là gì? + Đây là lớp học của các bạn HS khiếm - GV có thể nhấn mạnh thêm hoặc giúp HS thính. Các bạn không nghe được, vì hình dung được rằng: Ngày ngày, tháng chưa bao giờ nghe được âm thanh xung tháng, năm năm, các bạn HS khiếm thính ở quanh cũng như tiếng nói nên các bạn
  16. mức độ nặng nhất) phải sống trong một thế cũng không nói được. Việc học tập của giới vắng âm thanh. Vì thế, các bạn cũng các bạn sẽ vô cùng khó khăn. không nói được, không giao tiếp được bằng tiếng nói, bằng ngôn ngữ. Để có kiến thức, khám phá, chiếm lĩnh kiến thức được ghi lại bằng ngôn ngữ, các bạn phải học rất vất vả để có thể kết nối kênh hình hoặc các kí hiệu với kênh chữ. + Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học HS trao đổi theo nhóm đôi trò những hình ảnh và âm thanh nào của cuộc + Cô giáo đã giúp các bạn học sinh sống? cảm nhận những hình ảnh cùng âm thanh rộn rã, tưng bừng của cuộc sống, đó là: - Tiếng cánh chim sẻ vụt qua song cửa, - GV có thể nhấn mạnh: Bằng những động hót ánh ỏi trong nắng vàng. tác cụp - mở của bàn tay, ngón tay, cô giáo - Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy mầm, bật đã gợi lên trong tâm trí học sinh mình những dậy từ đất. hình ảnh của cuộc sống. Dựa vào lời thơ, hoạ - Tiếng lá động trong vườn vì những sĩ đã vẽ minh hoạ về những điều cô giáo đã cơn gió thổi qua. làm sống dậy trong tâm trí các bạn học sinh: - Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi sớm mai. cả hình ảnh và âm thanh của cuộc sống. - Tiếng tàu biển buông neo. - Tiếng vó ngựa khua ran vách đá. - Ngôi sao mọc khi chiều buông, đêm xuống. + HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt tai giống các bạn nhỏ trong câu chuyện đã làm để nghe tiếng gió. - HS nghe và phát biểu cảm nghĩ - HS làm việc theo hướng dẫn. + Câu 4: Những chi tiết nào cho thay các bạn + Các chi tiết: “Mắt sáng nhìn lên
  17. học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của cô bảng”, “Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn giáo cuốn hút được các bạn? theo cô mấp máy” cho thấy các bạn học sinh trong lớp học tập chăm chú, tích cực. Giờ học của cô cuốn hút các bạn học sinh, phương pháp dạy của cô giúp các bạn cảm nhận được bao điều thú vị của cuộc sống; giúp các bạn cảm nhận được cuộc sống tưng bừng âm thanh theo một cách riêng;... + Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo của Thảo luận nhóm 4 lớp học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối? + Hai khổ thơ cuối bài, nhà thơ nói về nghĩ suy, tâm trạng, cảm xúc của cô giáo. Cô giáo dạy lớp học đặc biệt này mang trong lòng bao nỗi lo toan, bao nghĩ suy vất vả, mong tìm được cách giúp các em HS khiếm thính học tập, hiểu được ý nghĩa của câu chữ, giúp các em cảm nhận được những thanh âm của cuộc sống, có thể nghe tiếng vỗ cánh của chim non, có thể cảm nhận được điều diệu kì của tiếng hót... Trước vẻ hồn nhiên và sự chăm chú, háo hức - GV mời HS nêu nội dung bài. học tập của các em HS, cô giáo đã vui - GV nhận xét và chốt: Bài thơ viết về một mừng, đã xúc động trào nước mắt (Ai lớp học đặc biệt với giờ học rất thú vị, hấp nụ cười rưng rưng). dẫn. Qua đó ca ngợi sự nhiệt huyết, tình - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết yêu dành cho các học trò của cô giáo. của mình. * GD Quyền con người: Các em dù là trẻ - HS lắng nghe bình thường hay trẻ khiếm khuyết (khuyết tật) thì các em vẫn có quyền được chăm sóc,
  18. lo lắng. Các em có đủ quyền lợi của trẻ em. - Trong trường chúng ta cũng có một số bạn - Quan tâm các bạn nhiều hơn. bị khuyết tật, các em cần làm gì? - Giúp đỡ các bạn trong học tập, hoạt động hằng ngày. - Không chế diễu, chê bai.... Hoạt động Luyện tập. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ - Học thuộc lòng: HS làm việc cá nhân, tự học thuộc lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần từng khổ thơ). - GV nhắc học sinh về nhà tiếp tục học thuộc – Thi đọc thuộc lòng: HS xung phong lòng nếu chưa thuộc đọc thuộc lòng trước lớp. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV có thể khích lệ HS nếu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. nhau. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ I. Yêu cầu cần đạt. - Củng cố đơn vị kiến thức về đại từ, có thêm kiến thức về ba nhóm đại từ: đại từ xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn và cách vận dụng của đại từ vào các câu hỏi, bài tập liên quan. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
  19. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về đại từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, máy tính, bảng phụ. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Vườn hoa của em” - HS tham gia chơi + Câu 1: Đại từ là gì? - Đáp án: Đại từ là từ dùng để thay thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu,... (đại từ nghi vấn) hoặc để xưng hô như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ mày, chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô). + Câu 2: Tìm đại từ trong đoạn sau: Câu 2: Đáp án: Mình, ta “Mình về mình có nhớ ta Ta về ta nhớ những hoa cùng người” + Câu 3: Tìm đại từ trong câu thơ sau: - Cái cò, cái vạc, cái nông, Câu 3: Đáp án: mày, ông Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò? Câu 4: Bạn Mai là học sinh giỏi lớp tôi. Câu 4: Tôi, bạn ấy Bạn ấy rất hoà đồng với bạn bè. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập. Bài 1: Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ của người nói qua các từ đó. HS đọc yêu cầu bài, xác định nhiệm vụ a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi.
  20. – Cu Dũng lớn ngần này rồi ư? [...] Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía đem vào. – Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho dỡ khát. Bà róc, bà tiện, bà chè từng khẩu mía đưa cho tôi: – Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai được đâu. (Theo Vũ Tú Nam) b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. Chuột cống cười phá lên: - Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà người chớ có nhọc công vô ích! Tất cả các người dã trở thành nô lệ của ta. Dưới cống này, ta là chúa tế, các ngươi không biết sao? (Vũ Tú Nam) + GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. 2, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ. - HS trả lời. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, a ) cu, bà, mẹ con các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung (nếu b) ta, ngươi, các ngươi có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. a. Nhân vật bà gọi người cháu là cu Dũng và cháu, xưng là bà, gọi con và cháu của mình là mẹ con (đây là những danh từ được dùng làm đại từ xưng hô). Cách xưng hô như vậy thể hiện mối quan hệ gần gũi, thân thiết. b. Các từ xưng hô là ta và ngươi. Chuột cống xưng là ta, gọi cánh cam (và một số