Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp

docx 62 trang Kim Bảo 23/07/2026 390
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_die.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp

  1. TUẦN 8 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM I. Yêu cầu cần đạt - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 7 và kế hoạch tuần 8 - Học sinh hiểu được trẻ em là một con người, có những quyền : có cha mẹ, có họ tên, quốc tịch, và tiếng nói riêng ; có quyền được chăm sóc, bảo vệ và giáo dục, được tôn trọng và bình đẳng. - Hiểu được trẻ em cũng có bổn phận với bản thân, gia đình và xã hội như mọi người. - Học sinh có thái độ tự tin, tự trọng, mạnh dạn trong mọi quan hệ giao tiếp. - Học sinh biết đối sử tốt trong quan hệ gia đình, với bạn bè và những người xung quanh. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn II. Đồ dùng dạy học Loa, máy, ti vi. vi deo III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - GV yêu cầu học sinh tham gia lễ chào cờ - HS tập trung để chào cờ đầu tuần cùng cả trường - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Y/c HS lắng nghe GV trực tuần nhận xét tuần 8 - Lắng nghe - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch 9. (Ban giám hiệu, TPT Đội) triển khai Phần II: Hoạt động trải nghiệm Tìm hiểu về “ Quyền và bổn phận của trẻ em”
  2. Hoạt động Khởi động - Vận động theo nhạc bài: Em Yêu trường em H: Bài hát có tên là gì? - HS khởi động theo nhạc. H: Khi đến trường các em được tham gia - HS chia sẻ những hoạt động nào? - HS lắng nghe - Giáo viên giới thiệu bài Hoạt động Trải nghiệm HĐ1. Quyền trẻ em Giáo viên cho học sinh xem vi deo - HS xem video H: chúng ta nghe được những nội dung gì từ - Các quyền của trẻ em video? H: Trẻ em có những quyền cơ bản nào? - Học sinh chia sẻ GV chốt 1. Quyền được khai sinh và có quốc tịch. 2. Quyền được chăm sóc và nuôi dưỡng. 3. Quyền sống chung với cha mẹ. 4. Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự. 5. Quyền được chăm sóc sức khỏe. 6. Quyền được học tập. - Một số học sinh nhắc lại 7. Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, TDTT, du lịch. 8. Quyền có tài sản. 9. Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội. * Chuyển ý 2. Bổn phận trẻ em - GV chiếu video H: Nội dung của video nói về điều gì? - Học sinh lắng nghe H: Trẻ em có những nghĩa vụ cơ bản nào? * Giáo viên chốt trẻ em cần có các nghĩa vụ - Nghĩa vụ của trẻ em cơ bản sau 1. Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, - Học sinh nêu
  3. cha mẹ; kính trọng thầy giáo, cô giáo; lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ, đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của mình; - HS lắng nghe 2. Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, thực hiện trật tự công cộng và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi trường; 3. Yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức mình; 4. Sống khiêm tốn, trung thực và có đạo đức; tôn trọng pháp luật; tuân theo nội quy của - Học sinh nhắc lại nhà trường; thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hoá; tôn trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; 5. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và đoàn kết quốc tế - Học sinh chia sẻ H: Trong các nghĩa vụ trên em đã thực hiện tốt các nghĩa vụ nào? * Giáo viên chốt Các em có nhiều quyền được hưởng từ cộng đồng, và dịch vụ xã hội. Do đó các em cần có bổn phận thực hiện các quy định của xã hội và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. Hoạt động Vận dụng - HS lắng nghe để thực hiện - về nhà chia sẻ cùng bố mẹ về quyền và nghĩa vụ của bản thân IV. Điều chỉnh sau bài học: ................................................................................................................................... ..............................................................................................................................
  4. Toán BÀI 17. TIẾT 1: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích. - Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế. - Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. *HSHHN: Tham gia trải nghiệm cùng các bạn trong nhóm II. Đồ dùng dạy học: Thước dây, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV mở bài hát vui nhộn để khởi động bài - HS vận động theo bài hát học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Hoạt động thực hành, trải nghiệm - GV chiếu hình ảnh yêu cầu HS quan sát. -Hs quan sát và đọc thông tin 1. Nhà trường lên kế hoạch lát lại toàn bộ sàn các phòng học. Khối lớp Năm được giao nhiệm vụ đo và tính diện tích mặt sàn phòng học của các lớp, từ đo dự tính cho việc lát sàn. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng - HS trả lời: bàn) trả lời một số câu hỏi sau: + Mặt sàn của phòng học có dạng + Mặt sàn của phòng học có dạng hình gì? hình chữ nhật. + Muốn tính diện tích mặt sàn của phòng học + Muốn tính diện tích mặt sàn, ta
  5. ta cần biết những gì? cần biết số đo chiều dài, chiều rộng + Cách tính diện tích mặt sàn của phòng học. của mặt sàn. - GV mời đại diện nhóm nhanh nhất trình bày + Diện tích mặt sàn của phòng học kết quả. bằng chiều dài nhân chiều rộng. - GV nhận xét và tuyên dương HS. a) Thực hành đo và tính diện tích mặt sàn - Hs lắng nghe phòng học của lớp em. - GV lớp thành cách nhóm nhỏ, mỗi nhóm 2 – 4 HS. - HS sử dụng thước dây đã chuẩn bị - GV yêu cầu HS thực hiện đo và tính toán diện để đo, ghi lại kết quả đo và tính diện tích mặt sàn phòng học, ghi lại kết quả thảo tích mặt sàn phòng học. luận vào bảng phụ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. b) Tính số tiền mua gạch để lát mặt sàn phòng học lớp em. Mẫu gạch được chọn có dạng hình - HS trình bày kết quả vuông cạnh 50 cm được đóng theo hộp 4 viên, mỗi hộp có giá 140 000 đồng. - GV cho HS thống nhất các số đo và diện tích của mặt sàn phòng học. - GV yêu cầu HS tính toán số tiền dùng để mua - HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo gạch lát mặt sàn phòng học. yêu cầu của GV. - GV gợi ý: + Tính tổng diện tích của 4 viên gạch có dạng hình vuông trong mỗi hộp theo đơn vị mét - HS dựa vào gợi ý của GV để thực vuông. hiện các bước giải. + Tính số hộp gạch cần mua để lát sàn phòng học. + Tính tổng số tiền dùng để mua gạch lát mặt sàn phòng học. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt đáp án cho HS. 2. Giả sử các phòng học khác trong trường có diện tích mặt sàn bằng diện tích mặt sàn các phòng học của lớp em. Tính số tiền để mua gạch lắt mặt sàn của tất cả các phòng học trong trường em.
  6. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn), đọc yêu cầu hoạt động. - GV hướng dẫn HS: + Xác định số lượng phòng học trong trường. + Dựa vào kết quả đo và diện tích mặt sàn - HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo phòng học ở bài 1 tính toán. yêu cầu của GV. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, cả - Các nhóm làm theo hướng dẫn. lớp lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn. Nội dung nào chưa rõ thì xin ý kiến - GV chữa bài, thống nhất kết quả. GV. Hoạt động vận dụng - GV HD HS cùng người thân thực hành tính - HS cùng người thân thực hành toán, đo lường và tính diện tích mặt sàn nhà + Đo lường và tính diện tích mặt sàn bếp, mặt sàn phòng ngủ, phòng bếp, phòng nhà, mặt bàn học,.. khách + Tính tiền mua gạch để lát mặt sàn nhà bếp; phòng ngủ;... - GV nhận xét tiết học + Chuẩn bị dụng cụ đo. IV. Điều chỉnh sau bài học: ................................................................................................................................... .............................................................................................................................. ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 15. ĐỌC: BÀI CA VỀ MẶT TRỜI I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài ca về mặt trời. - Biết đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm xúc của nhân vật; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; - Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và suy nghĩ của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
  7. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. *HSHHN: Đọc được bài tập đọc với tốc độ vừa phải II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, máy tính, máy chiếu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - Cho HS xem video ho+ - HS chia sẻ cảm nhận về những hình ạt hình Thần gió và mặt trời và yêu cầu ảnh trong clip. Gọi 1 – 2 HS nhận xét. HS nêu cảm nhận của em về nhân vật mặt trời - Hs lắng nghe và ghi tên bài - GV giới thiệu bài Hoạt động khám phá HĐ1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: với giọng đọc diễn – HS lắng nghe. cảm, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ thể hiện sự diễn cảm (cái gì vậy; rõ ràng là, từ bao giờ; chắc là, bỗng...) trong văn bản – 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. – HS nghe câu hỏi, đọc thầm toàn văn - GV hỏi HS: Theo em, câu chuyện này bản và trả lời. có mấy đoạn? + Đoạn 1: từ đầu đến trông thấy được. + Đoạn 2: tiếp theo đến càng nhích dần lên. + Đoạn 3: phần còn lại. - Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn - 3 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm - HS đọc từ khó. sai: mỏng, màu sữa, bổng, lè tè, xanh thẫm, vành mũ, chiếm lĩnh,...
  8. - GV dùng bảng phụ hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ ở câu dài. Ví dụ: Sương mù như - 2-3 HS đọc câu. tấm khăn voan mỏng màu sữa/ bay la đà trên những khóm cây quanh vườn, / trùm lấp một khoảng sân; - Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi 1 số nhóm đọc trước lớp - Hs lắng nghe - Gọi 1 HS đọc cả bài - GV nhận xét, tuyên dương. HĐ2.Tìm hiểu bài: - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc - HS đọc thầm lại bài đọc - Gọi 1 HS đọc các câu hỏi có ở cuối bài - 1 HS đọc các câu hỏi có ở cuối bài trước lớp. trước lớp. - YC HS thảo luận trong nhóm 4 để trả lời - HS thảo luận trong nhóm 4 để trả lời câu hỏi 1, 2, 3,4 câu hỏi 1, 2, 3,4 - YC lớp trưởng điều hành các nhóm báo - Lớp trưởng điều hành các nhóm báo cáo kết quả cáo kết quả Câu 1: Đàn chim sẻ làm gì khiến nhân vật “tôi” chú ý? Nhân vật “tôi” nghĩ gì về chuyện đó? - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi 1 - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi 1 - GV chốt câu trả lời đúng Nhân vật “tôi” chú ý đến những chú chim - HS lắng nghe sẻ đang thi nhau cất tiếng hót trên những ngọn cau cao, tiếng chim khi bồng khi trầm làm xôn xao không gian. Nhân vật “tôi” nghĩ đàn chim sẻ hót xôn xao như vậy bì đang trông thấy một điều gì đó mà nhân vật “tôi” ở thấp quá chưa nhìn ra được. Câu 2: Cảnh mặt trời mọc được miêu tả như thế nào? - Gọi đại diện nhóm trả lời câu hỏi 2 - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi 2 - GV chốt câu trả lời đúng
  9. + Cảnh mặt trời mọc: •Đầu tiên: mặt trời nhô lên..... •Sau đó: chiếc mũ đỏ to .... •Cuối cùng: mặt trời bay lên .... Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi” liên tưởng mặt trời như chiếc mũ đỏ rồi lại như chiếc mâm đồng đỏ? - Gọi đại diện nhóm trả lời câu hỏi 3 - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi 3 - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của - HS lắng nghe HS Câu 4: Khi phát hiện ra vầng mặt trời như chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật “tôi” như thế nào? Em suy nghĩ gì về bài hát của nhân vật “tôi”? - Gọi đại diện nhóm trả lời câu hỏi 4 - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi 4 - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng - HS lắng nghe + Khi phát hiện ra vầng mặt trời như chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật “tôi” dâng trào, khiến cho trong trái tim của nhân vật “tôi” vang lên tiếng hát. Đó là một bài hát rất độc đáo, giàu hình ảnh, chứa chan cảm xúc. Câu 5: Khi đọc đoạn văn tả mặt trời mọc, có hai bạn nhỏ đã nêu ý kiến như dưới đây. Em thích ý kiến của bạn nào hoặc có ý kiến nào khác? Vì sao? - YC HS thảo luận cặp đôi đưa ra ý kiến - HS thảo luận cặp đôi của mình. - HS có suy nghĩ và cảm nhận riêng.
  10. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài học. - GV nhận xét và chốt: Bài đọc Bài ca về mặt trời cho thấy sự quan sát, cảm nhận - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. tinh tế, trí tưởng tượng phong phú cùng - HS nghe ghi nội dung bài vào vở niềm vui, niềm hân hoan của nhân vật “tôi” trước cảnh mặt trời mọc. Qua con mắt của nhân vật “tôi”, mặt trời hiện lên với vẻ đẹp vô cùng kì diệu, thơ mộng. Hoạt động luyện tập HĐ3. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn – HS lắng nghe; tìm giọng đọc và các bản: từ ngữ cần nhấn giọng. + Giáo viên đọc mẫu. – 1 – 2 HS đọc lại. + HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. – HS luyện đọc theo cặp. + Thi chọn người đọc hay nhất – 2 – 3 HS thi đọc Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Bài ca về mặt trời”. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài. IV. Điều chỉnh sau bài học: ................................................................................................................................... .............................................................................................................................. _________________________________ Tiếng Việt BÀI 15. LTVC: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐA NGHĨA I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố lại kiến thức về từ đa nghĩa; biết sử dụng, giải thích, đánh giá được tác dụng của từ đa nghĩa trong những tình huống cụ thể. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
  11. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng vận dụng từ đa nghĩa ứng dụng vào thực tiễn. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. *HSHHN: Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của 1 số từ đơn giản II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ HĐ khởi động, các thẻ từ cho HĐ luyện tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS tham gia chơi + Luật chơi: Em hãy tìm và xếp các từ theo các nhóm nghĩa: Từ dùng với nghĩa gốc và Từ dùng với nghĩa chuyển “khuôn mặt, tay trái, cửa sổ, cửa biển, đứng đầu, đầu tóc, tay chân, mặt bàn, xấu bụng, đau bụng” - GV yêu cầu HS: Hãy nhắc lại thế nào là từ - HS trả lời đa nghĩa? - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài Hoạt động Luyện tập - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức tiết trước: - HS nhắc lại Thế nào là từ đa nghĩa? - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1, 2 - HS đọc nhiệm vụ BT. - GV chia nhóm cho HS, sử dụng kĩ thuật Mảnh ghép để thực hiện hoạt động này. Vòng 1: Nhóm chuyên gia +) Nhóm 1, 3, 5, 7: Thực hiện nhiệm vụ BT1 - HS lắng nghe hướng dẫn của +) Nhóm 2, 4, 6, 8: Thực hiện nhiệm vụ BT 2 GV. +) Phát cho mỗi HS 3 thẻ xanh hoặc đỏ
  12. Vòng 2: Nhóm mảnh ghép +) Các nhóm trao đổi với nhau như sơ đồ +) Các nhóm sẽ tách nhau và di chuyển đến nhóm mới như trong hình. Những bạn mang thẻ xanh di chuyển về nhóm 1, 3, 5, 7 và những bạn mang thẻ đỏ di chuyển về nhóm 2, 4, 6, 8 - HS phát biểu ý kiến. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. +) Sau tạo thành nhóm mới, các nhóm trao đổi với nhau để hoàn thiện nhóm Mảnh ghép. +) Sau đó GV gọi 1 HS bất kì trong nhóm lên trình bày + GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án: Bài tập 1: a. Chỉ bộ phận nằm trong quả, có thể nảy mầm thành cây con. Đây là nghĩa gốc. b. Chỉ phần chất lỏng có hình giống như hạt của quả. Đây là nghĩa chuyển. Bài tập 2: a. Chân: phần dưới cùng của một vật (Cái com – pa, cái gậy, cái kiềng) để đỡ vật đó có thể
  13. đứng được. => nghĩa chuyển. b. chân: phần dưới cùng của cơ thể người và động vật, có chức năng di chuyển (bước) => nghĩa gốc. Giống nhau: hai nét nghĩa đều chỉ phần phía dưới cùng, có tác dụng nâng đỡ. Khác nhau: + Từ chân ở câu a: dùng để chỉ bộ phận của vật, có tác dụng đỡ vật. + Từ chân ở câu b: dùng để chỉ bộ phận cơ thể người và động vật, tác dụng giúp nâng đỡ cơ thể và di chuyển. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT3: Đặt câu để phân biệt các nghĩa của mỗi từ sau đây? - Hs lắng nghe - HS đọc nhiệm vụ BT. + GV tổ chức hoạt động theo nhóm đôi, GV - HS làm theo hướng dẫn của GV. quan sát, hỗ trợ HS khi cần. Thành Đạt làm bài *Hướng dẫn HSHHN làm BT 1. Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các từ sau: lá cây, lá phổi, lá bàng, lá cờ, lá đơn 2. Đặt 2 câu với 2 từ vừa xác định ở bài 1 (1 câu có từ mang nghĩa gốc; 1 câu có từ mang nghĩa
  14. chuyển) Hoạt động vận dụng trải nghiệm GV giao bài tập: Hãy đặt câu và giải thích ý – HS nghe câu hỏi, đọc văn bản và nghĩa của các từ sau: tốt bụng, no bụng; xanh trả lời. xanh, xanh xao; vị ngọt, nói ngọt... Dự kiến câu trả lời: - Hắn ăn ngấu nghiến cho tới khi no bụng. – 1 – 2 HS trả lời trước lớp. (bụng: bộ phận của cơ thể; nghĩa gốc) - Lan là một bạn nữ rất tốt bụng. (bụng: chỉ phần bên trong, tính cách; nghĩa chuyển). - Chiếc bút máy xanh xanh kia trông đẹp thật. - Sau trận ốm ấy, trông nó xanh xao lắm. - Mai rất thích những chiếc bánh quy có vị ngọt thanh mà mẹ mua trong ngày sinh nhật mình. - Giọng nói ngọt ngào của cô ấy khiến mọi - HS lắng nghe người đều thích thú - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài học: ................................................................................................................................... .............................................................................................................................. ______________________________________ Thứ Ba ngày 29 tháng 10 năm 2024 Toán BÀI 17. TIẾT 2: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích. - Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
  15. - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV mở bài hát vui nhộn để khởi động bài - HS vận động theo bài hát học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Hoạt động Luyện tập Bài 1. Các bạn lớp 5A lên kế hoạch làm giá - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của sách của lớp. Các bạn dự định đặt mua các GV. tấm gỗ với kích thước và số lượng như trong bảng dưới đây: Loại gỗ công nghiệp được chọn có giá 250 000 đồng cho 1 m 2. Tính số tiền mua gỗ để làm giá sách đó. - GV lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 HS.
  16. - GV yêu cầu HS thảo luận, tính toán và ghi lại kết quả vào vở. - GV gợi ý: + Tính tổng diện tích của 4 tấm gỗ có chiều dài 200 cm, chiều rộng 25 cm. + Tính tổng diện tích của 10 tấm gỗ có chiều dài 40 cm, chiều rộng 25 cm. + Tính tổng diện tích gỗ cần dùng. + Tính số tiền mua gỗ để làm giá sách đó. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, - HS báo cáo kết quả các nhóm còn lại quan sát, đối chiếu kết quả của bạn. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. - HS chữa bài vào vở. Đáp số: 750 000 đồng. Bài 2. Hãy thiết kế giá sách của lớp em. Tính - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của số tiền mua gỗ làm chiếc giá sách đó nếu GV. loại gỗ công nghiệp được chọn có giá 250 000 đồng cho 1 m2. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - Các nhóm làm theo hướng dẫn. Nội - GV gợi ý các bước thực hiện: dung nào chưa rõ thì xin ý kiến GV. + Xác định vị trí có thể đặt giá sách trong phòng học của lớp mình. + Thiết kế giá sách bằng gỗ để đặt vào vị trí đó. + Ghi lại số lượng các tấm gỗ với từng loại kích thước thông qua việc đo đạc. + Tính số tiền mua gỗ để làm giá sách. - GV cho HS thực hiện đo đạc, xác định vị trí - HS thực hiện đo đạc, xác định vị trí đặt giá sách, ghi lại kết quả vào vở. đặt giá sách, ghi lại kết quả vào vở. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, cả - Đại diện nhóm trình bày kết quả, cả lớp lắng nghe và nhận xét. lớp lắng nghe và nhận xét. - GV thống nhất kết quả đo và phương án - HS lắng nghe thiết kế giá sách. - HS tiến hành tính toán số tiền cần mua gỗ, - HS tiến hành tính toán số tiền cần trình bày kết quả trước lớp. mua gỗ, trình bày kết quả trước lớp.
  17. Hoạt động vận dụng Về nhà cùng người thân lên kế hoạch làm giá - HS nhận nhiệm vụ giá sách ở nhà với kích thước bố mẹ - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài học: ................................................................................................................................... .............................................................................................................................. ________________________________ Lịch sử và Địa lí NHÀ NƯỚC VĂN LANG, NHÀ NƯỚC ÂU LẠC I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm hiểu về công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc - Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. *HSHHN: Biết lắng nghe về công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc II. Đồ dùng dạy học: Máy chiếu, giấy A3 vẽ sơ đồ tư duy III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS tổ chức trò chơi “Ngôi sao may - HS tham gia chơi mắn” - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài Hoạt động Khám phá Hoạt động 3: Tìm hiểu về công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc
  18. - GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân tìm - HS hoạt động cá nhân hiểu về công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm bảo vệ Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Hãy kể tên những cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc mà em biết. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác - HS trình bày trước lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức: Từ rất sớm, cư dân Văn Lang, Âu Lạc đã - HS lắng nghe phải đấu tranh chống giặc ngoại xâm. Trong đó: + Nhà nước Văn Lang đã phải tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Tần, chống giặc Man (phản ánh trong truyền thuyết Thánh Gióng) và đều giành thắng lợi, bảo vệ vững chắc nến độc lập dân tộc. + GV cho HS xem video truyền thuyết Thánh Gióng - HS xem video. + Nhà nước Âu Lạc cũng phải tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Triệu nhưng bị thất bại (phản ảnh trong Sự tích nỏ thần). Từ đây, đất nước rơi vào ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc trong hơn một nghìn năm. + GV cho HS xem “Sự tích nỏ thần” Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu : Kể tên một số hoạt động kinh tế - HS kể tên: Trồng lúa nước, đúc có từ thời Văn Lang – Âu Lạc còn đến ngày đồng, làm gốm,.... nay. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét và củng cố tiết học IV. Điều chỉnh sau bài học:
  19. ................................................................................................................................... .............................................................................................................................. _______________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG “CÙNG LÀM NÊN KỈ NIỆM” I. Yêu cầu cần đạt: - HS cùng lập kế hoạch cụ thể cho chuỗi hoạt động “Cùng làm nên kỉ niệm”. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết nhận diện sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ. - Có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. *HSHHN: Tham gia cùng lập kế hoạch cụ thể cho chuỗi hoạt động “Cùng làm nên kỉ niệm”. II. Đồ dùng dạy học: - Bộ dụng cụ chăm sóc hoa, cây trồng; giấy A3 phát đủ cho HS. - HS chuẩn bị bìa màu hoặc giấy, bút màu, kéo. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động
  20. Chơi trò chơi Tôi nhớ... - GV tổ chức trò chơi: Tôi nhớ - GV đề nghị HS đứng thành hai vòng tròn trong và ngoài, quay mặt vào nhau. - HS lắng nghe thầy/cô giáo nắm - GV bật một bài hát vê' tình bạn, hai được luật chơi vòng tròn chạy ngược nhau và các bạn - HS tham gia chơi đập tay vào nhau. Khi nhạc dừng, các cặp đôi dừng lại trước mặt nhau sẽ nói với nhau một câu, bắt đầu bằng “Tôi nhớ....” hoặc “Mình nhớ...” để nhắc lại một kỉ niệm từ hồi lớp 1 đến lớp 4. - Gv giới thiệu bài - HS lắng nghe. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề HĐ1. Lập kế hoạch “Cùng làm nên kỉ niệm” - GV đưa YC thảo luận theo tổ: HS lập kế -1HS đọc, lớp đọc thầm, nắm nhiệm hoạch theo tổ. (Lưu ý kế hoạch này sẽ là vụ. kế hoạch của cả tập thể lớp nhưng do tổ thiết kế.) - GV HS các tổ thực hiện theo gợi ý: - HS lắng nghe, nắm được cách thực + Lựa chọn hoạt động có tính khả thi để hiện lập kế hoạch + Xem phẩn gợi ý trong SGK để xác định nội dung và hình thức thể hiện kế hoạch: - Những công việc cần làm; . - Thời gian, trang phục, công cụ; - Phân công công việc và thời gian cụ thể cho từng tổ. - HS lập kế hoạch trong nhóm tổ - GV quan sát giúp đỡ các tổ lập kế hoạch - Đại diện các tổ lên trình bày kế - GV mời đại diện các tổ chia sẻ kế hoạch hoạch trước lớp để nhận góp ý. -HS khác nhận xét, giao lưu, trao đổi - GV nhận xét, góp ý, chốt: Kế hoạch càng hoàn thiện kế hoạch cụ thể, công việc thực hiện càng dễ dàng. - HS lắng nghe Hoạt động Mở rộng và tổng kết chủ đề